Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Nhà rông ở Tây Nguyên GV nhận xét, ghi điểm.. * Đọc từng câu: + Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
Trang 1TU N XVI Ầ
Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Biết cách đi chuyển hướng phải, trái đúng cách
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
* Khởi động xoay khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, khớp hông, khớp vai theo nhịp hô 2 x 8
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển
hướng phải, trái
+ Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó cả
lớp cùng thực hiện, lần 1 GV chỉ huy, từ lần
2 cán sự lớp điều khiển, GV uốn nắn và giúp
đỡ những học sinh thực hiện chưa tốt Trong
quá trình tập luyện GV luôn nhắc nhở uốn
nắn động tác cho từng em, tập theo hình thức
1 phút
2 phút
2 phút2phút
8 phút
8 phút
11
động cơ bản
Trang 2* Trị chơi: Đua ngựa
GV cho HS khởi động kĩ các khớp, nhắc lại
cách phi ngựa, cách quay vịng
Cử một số em làm trọng tài và thay nhau làm
người chỉ huy, sao cho mọi em đều được
tham gia chơi Kết thúc cuộc chơi, đội nào
thắng được biểu dương, đội thua phải đi bắt
chước kiểu đi của con vịt lên mốc và quay
4 hàng ngang
_
I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính và giải tốn cĩ hai phép tính
- Bài 5: Dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
- Muốn tìm số chia chưa biết em làm thế
nào ?
- GV chấm vở bài tập nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài : Ghi tựa
b Giảng bài mới
GT: Bỏ cột 5 bài 4
Trang 3Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1 yêu cầu gì ?
- Gọi HS nêu cách thực hiện của bài 1
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận
xét và ghi kết quả vào bảng
* Bài 2 Yêu cầu gì ?
- Đối với phép chia ta thực hiện tính kết
quả như thế nào?
- GV yêu cầu lớp làm bảng con
- Gọi 4 HS lên bảng giải
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 3: Gọi 2 HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng
Có : 36 máy bơm
Đã bán : 1/9 số máy bơm đó
Còn lại : … máy bơm ?
- Muốn biết cửa hàng cịn lại bao nhiêu
máy bơm ta làm thế nào?
- Số máy bơm đã bán là bao nhiêu?
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS lên bảng giải
- GV cùng HS nhận xét
- Em nào có lời giải khác ?
* Bài 4 yêu cầu gì ?
- Muốn thêm 4 đơn vị vào số đã cho ta làm
tính gì?
- Muốn gấp 4 lần số đã cho ta làm tính gì?
- HS theo dõi bài tập 1 trên bảng
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tíchchia cho thừa số đã biết
Thừa số 324 3 150 4Thừa số 3 324 4 150
- Vài HS dựa vào đề toán trả lờicâu hỏi
- Lấy số máy bơm cửa hàng cĩ trừ đi sốmáy bơm đã bán
- Là 1/9
- Ta lấy số đĩ chia cho số phần
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào
vở
Số máy bơm đã bán
36 : 9 = 4 (máy bơm )Số máy bơm còn lại
36 - 4 = 32 ( máy bơm )đáp số : 32 máy bơm Bài 4: Số?
Trang 4- Muốn bớt 4 đơn vị vào số đã cho ta làm
- GV chốt ý và ghi bảng :
Bài 5: Dành cho HS khá giỏi.
GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đồng hồ
của bài rồi trả lời câu hỏi:
- Đồng hồ nào cĩ hai kim tạo thành gĩc
vuơng?
- Đồng hồ nào cĩ hai kim tạo thành gĩc
khơng vuơng?
4 Củng cố - Dặn dò
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
thế nào?
- Nhắc HS xem bài ở nhà
- Chuẩn bị bài :Làm quen với biểu thức
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS suy nghĩ và tính kết quả rồi mới trảlời
- Cả lớp nhận xét
I / MỤC TIÊU:
- Biết cơng lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II CHUÂN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khởi động
1 Kiểm tra bài cũ:
- Như thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xĩm,
Trang 5GV nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
Hoạt đông 1 : Phân tích truyện
Cách tiến hành : GV kể chuyện : Một
chuyên đi bổ ích
- Đàm thoại :
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27
tháng 7 ?
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương binh,
liệt sĩ là những người như thế nào ?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào với các
thương binh, liệt sỹ ?
GV kết luận : Thương binh, liệt sỹ là những
người hi sinh xương máu để giành độc lập, tự
do, hoà bình cho Tổ quốc Chúng ta cần phải
kính trọng, biết ơn các thương binh và gia
đình liệt sĩ
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
Cách tiến hành :
Chia nhóm - giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận và nhận xét các việc làm sau :
a) Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi
viếng nghĩa trang liệt sỹ
b) Chào hỏi lễ phép các chú thương binh
c) Thăm hỏi, giúp dỡ các gia đình thương
binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
d) Cười đùa, làm những việc riêng trong khi
chú thương binh đang nói chuyện với HS
toàn trường
Kết luận : Các việc a, b, c là những việc nên
làm ; việc d không nên làm
* Hãy kể những việc các em đã làm đối với các
- HS lắng nghe, đọc thầm truyện trongSGK
- HS đàm thoại theo câu hỏi :
+ Được cơ giáo dẫn đi thăm các cơ, chúthương binh nặng ở trại điều dưỡng
+ Thương binh, liệt sỹ là những người
hi sinh xương máu để giành độc lập, tự
do, hoà bình cho Tổ quốc
+ Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơncác thương binh và gia đình liệt sĩ
Trang 6thương binh và gia đình liệt sĩ?
GV nhận xét tuyên dương
3 Cũng cố - dặn dị
- Vì sao chúng ta cần biết ơn thương binh và
liệt sĩ?
GV nhận xét, nhấn mạnh lại nội dung bài
- Dặn HS về nhà xem lại bài, tìm hiểu về các
hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với các gia
đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh về
các gương chiến đấu, hi sinh của các thương
binh, liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam Anh hùng,
đặc biệt là của các anh hùng, liệt sĩ thiếu nhi
như: Trần Quốc Toản, Lý tự Trọng, Võ Thị
Sáu, Kim Đồng
- GV nhận xét tiết học
đình liệt sĩ
- Lớp lắng nghe
- Vì thương binh, liệt sỹ là những người
hi sinh xương máu để giành độc lập, tự
do, hoà bình cho Tổ quốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
Trang 7b Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GV gắn bảng chữ mẫu hướng dẫn HS quan
sát và nêu nhận xét :
- Về chiều cao có mấy ô ?
- Về chiều rộng mỗi chữ có mấy ô ?
- GV hướng dẫn : ở mặt sau của giấy
màu đã có ô sẵn, các em đếm và đánh
dấu
- Dùng thước và bút chì kẻ chữ E
- Cách gấp : Chữ E gấp làm 2 lại ta cắt
theo đường kẻ
- GV theo dõi HS thực hành, sửa chữa
những HS thực hiện chưa đúng
- Hướng dẫn HS cắt : Khi cát các em cắt
theo đường đã kẻ
- khi cắt xong các em mở ra sẽ được chữ
E
4.Củng cố - Dặn dị:
- GV cho mỗi dãy 2 em thi đua lên
bảng kẻ, cắt chữ E và nêu qui trình
- GV nhận xét từng dãy
- HS chú ý theo dõi
- HS q/ sát GV làm mẫu
- HS lấy giấy nháp gấp, cắt từng thao tácnhư đã hướng dẫn
- HS thực hành gấp, cắt
- Các dãy cử bạn lên thi
- HS nhận xét
Trang 8- Chuẩn bị bài: Cắt, dán chữ VUI VẺ
_
Thứ ba ngày 07 tháng 12 năm 2010
I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết câu văn hướng dẫn HS luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc: Nhà rông ở Tây
Nguyên
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài mới
* Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời các nhân vật
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn: san sát, nườm nượp, lăn
tăn, vùng vẫy, lướt thướt,…
+ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và
giải nghĩa từ khó
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi nội dungbài
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc bàimẫu
- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài (2 Lần)
- HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các
từ khó
- Bài được chia làm 3 đoạn
MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TCT: 46 - 47 TIẾT 1,3: ĐÔI BẠN
Trang 9+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
đoạn trong bài
GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
câu khĩ:
Về nhà,/ Thành và Mến sợ bố lo,/ khơng
dám kể cho bố nghe chuyện xảy ra.// Mãi
khi Mến đã về quê,/ bố mới biết chuyện,/
Bố bảo://
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau luyện đọc
lại từng đoạn GV yêu cầu học sinh đọc
phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khĩ
+ Tổ chức đọc giữa các nhĩm
GV theo dõi và nhận xét hoạt động của HS
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 :
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên Mến đã có hành động gì
đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có
đức tính gì đáng quí ?
- GV chốt ý : Mến phản ứng rất nhanh,
lao ngay xuống hồ cứu em nhỏ Hành
động này cho thấy Mến rất dũng cảm và
sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ
nguy hiểm tới tính mạng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài kếthợp đọc phần chú giải SGK, cả lớp theodõi bài trong sách giáo khoa
- Hai HS ngồi cùng bàn đọc cho nhaunghe 1 đoạn trong bài
- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõitrong sách giáo khoa
-1 HS đọc đoạn 1 , lớp đọc thầm, suynghĩ trả lời câu hỏi:
- Thành và mến kết bạn từ ngày nhỏ,khi giậc Mĩ ném bom miền Bắc, giađình Thành phải rời thành phố, sơ tánvề quê Mến ở nông thôn
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũngnhà ngói san sát, cái cao cái thấpkhông giống ở quê; Xe cộ đi lại nườmnượp; ban đêm, đèn điện lấp lánh nhưsao sa
-1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Có cầu trượt, đu quay
- Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tứcxuống hồ cứu 1 em bé đang vùng vẫytuyệt vọng
- Mến rất dũng cảm và sẵn sàng giúpđỡ người khác, không sợ nguy hiểm tớitính mạng
Trang 10- GV gọi 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
d/ Luyện đọc lại :
- GV đọc lại bài
- Gọi HS đọc bài nối tiếp nhau theo đoạn ,
đọc theo tổ
- GV yêu cầu 1 HS khá đọc cả bài
- GV theo dõi nhận xét
KỂ CHUYỆN :
1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào gợi ýï để
kể lại câu chuyện : Đôi bạn
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện toàn bộ câu
chuyện
- GV gọi vài HS kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- GV yêu cầu kể từng đoạn nối tiếp
- GV theo dõi HS kể để nhận xét sửa
chữa
- GV yêu cầu HS kể theo từng cặp
- GV yêu cầu 3 nhóm lên thi kể chuyện
- GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dị
- Gọi HS nêu cảm nghĩ của mình về câu
chuyện
- Eâm có những suy nghĩ gì về những
người sống ở làng quê sau bài học này ?
- GV động viên khen ngợi HS đọc bài tốt ,
kể chuyện hay
- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị
-1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm
- Câu nói của người bố ca ngợi phẩmchất tốt đẹp của những người sống ởlàng quê – Những người sẵn lòng giúpđỡ người khác khi có khó khăn, khôngngần ngại khi cứu người
- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ởnơng thơn và tình cảm thủy chung củangười thành phố với những người đãgiúp mình lúc gian khổ, khĩ khăn
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 đoạn
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- 1 HS giỏi dựa vào từng đoạn kể 1đoạn
- HS kể từng đoạn nối tiếp nhau mỗi
em 1 đoạn
- HS kể theo cặp, lớp lắng nghe vànhận xét
- Các nhóm thi kể
- HS lắng nghe và nhận xét bình chọn
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình
- HS trả lới theo ý của mình
Trang 11bài : Về quê ngoại
- GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
I/ MỤC TIÊU:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định
2/ KTBC : Luyện tập chung
GV nhận xét, ghi điểm
126+ 51 được gọi là một biểu thức
GV viết tiếp lên bảng 62 – 11 và giới
thiệu : 62 trừ 11 cũng gọi là một biểu
thức , biểu thức 62 trừ 11; …
Kết luận : Biểu thức là một dãy các số,
dấu phép tính viết xen kẽ với nhau
Giới thiệu về giá trị của biểu thức
Trang 12Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao
Tìm giá trị của 1 biểu thức
Viết lên bảng 284+10 và yêu cầu đọc
biểu thức sau đó tính 284 + 10
Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là bao
GV cho HS làm chung một ý , chẳng hạn
Xét biểu thức 52+23 có giá trị là 75
( hay giá trị của biểu thức 52+23 là 75 )
GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng làm
GV cùng HS nhận xét
4/ Củng cố –Dặn dò :
GV yêu cầu HS nêu một biểu thức và tính
giá trị của biểu thức đĩ
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tìm giá trị của biểu thức
Xem bài:Tính giá trị của biểu thức
- Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là 177
161-150= 11 , 11là giá trị của biểu thức161-150
21x4=84, 84 là giá trị của biểu thức 21x4 48:2= 24 , 24 là giá trị của biểu thức 48:2 Bài 2: HS làm vào vở rồi kiểm chéo chonhau Chữa bài – nhận xét
52+23 15086:2
75 84-32
52169-20+1
53120x
3 4345+5+
3 360
- HS nêu và tính giá trị của biểu thức
Trang 13- GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 08 tháng 12 năm 2010
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu nhữngngười nơng dân làm ra lúa gạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dịng thơđầu trong bài)
* MT: GD HS tình cảm yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn địønh
2 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện
( đôi bạn ) mỗi em 1 đoạn :
- GV lắng nghe nhận xét ghi điểm
- Hướng dẫn HS đọc :
- Bài này có mấy dòng thơ ?
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng( 2
lần )
- Y/C HS mỗi em đọc 2 dòng thơ
- GV nhận xét rút ra từ khó Quê ngoại ,
hương trời, gặp, nghỉ hè, …
- Gọi HS đọc từ khó
- Y/C HS đọc lần 2
- GV nhận xét sữa sai
* Đọc từng khổ thơ
- HS đọc cá nhân , đồng thanh
- HS đọc nối tiếp lần 2
MƠN: TẬP ĐỌC
TCT: 48 TIẾT 1: về quê ngoại MT: Gián tiếp
Trang 14- Bài này được chia làm mấy khổ thơ?
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ( 2 lần )
- GV nhận xét hướng dẫn HS ngắt nghỉ
hơi
- GV treo bảng có khổ thơ lên hướng dẫn
HS luyện đọc ngắt nghỉ
VD Em về quê ngoại / nghỉ hè /
Gặp đầm sen nở / mà mê hương trời //
Gặp bà/ tuổi dã tám mươi /
Quên quên nhớ nhớ những ngày xa xưa //
- GV đọc yêu cầu HS gạch ngắt nghỉ
- GV gọi HS đọc
- GV nhận xét sữa chửa
- Y/C HS đọc lần 2
- GV nhận xét giúp HS giải nghĩa từ sgk
* Đọc nhóm
- GV gọi HS luyện đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- GV nhận xét nhóm
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?
- Quê ngoại bạn ở đâu ?
- Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ ?
GV giáo dục HS yêu quý nơng thơn nước
ta Từ đĩ liên hệ và chốt lại ý thức BVMT:
MT thiên nhiên và cảnh vật nơng thơn thật
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS gạch ngắt nghỉ vào SGK
- 3 HS đọc
- HS đọc lần 2
- HS đọc nghĩa từ sgk
- HS đọc nhóm đôi
- HS đọc lại toàn bài
- 1 HS đọc bài lớp đọc thầm trả lời câuhỏi
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê
- Ở nơng thơn
- Đầm sen nở ngát hương /gặp trăng gặpgió bất ngờ /con đường rực màu rơmphơi /bóng tre mát rượi vai người /vầngtrăng như lá thuyền trôi êm đềm
- Bạn ăn hạt gạo đã lâu nay mới gặpnhững người làm ra hạt gạo
- Bạn thêm yêu cuộc sống, yêu thêmcon người sau chuyến về quê
Trang 15- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc 10 dịng thơ
đầu
- GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài
thơ
- GV nhận xét khen ngợi
4 Củng cố - Dặn dò
- Em nào thuộc bài thơ lên đọc cho cả lớp
cùng nghe
- Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị
bài sau
- GV nhận xét tiết học
- HS thi đọc thuộc lòng
- 1 HS đọc cả bài,
- HS lắng nghe _
I/ MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ cĩ phép cộng, phép trừ hoặc chỉ cĩ phép nhân, phép chia
- Áp dụng được việc tính giá trị biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<”, “>”
* Bài 4: Dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định
2/ KTBC : Làm quen với biểu thức
GV kiểm tra việc làm bài của HS
Viết lên bảng 60+20-5 và yêu cầu HS
đọc lại biểu thức này
Trang 16Cả 2 cách trên đều cho kết quả đúng, tuy
nhiên thuận tiện để tránh nhầm lẫn, đặc
biệt là khi tính giá trị của biểu thức có
nhiều dấu tính cộng, trừ người ta quy ước
Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có
các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện
theo phép tính thứ tự từ trái sang phải
HD tính giá trị của biểu thức có phép tính
nhân chia
-Viết lên bảng 49 :7 x 5 và yêu cầu HS
đọc biểu thức này
- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có
các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện
theo phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải
b.2: Thực hành
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
- Nếu trong biểu thức chỉ cĩ các phép tính
cộng trừ, ta thực hiện phép tính như thế nào?
- GV viết bảng : 205+60+3
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, HS cịn lại làm
bài vào bảng con
GV cùng HS nhận xét
- GV gọi 3 HS lên bảng làm, HS cịn lại làm
bài vào vở nháp
GV cùng HS nhận xét
Bài 2 : Bài yêu cầu gì?
GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên
bảng làm
- GV cùng HS nhận xét
=75 Hoặc 60+20-5=60+15
=75
- HS nhắc lại quy tắc
Biểu thức 49 chia 7 nhân 5
- HS suy nghĩ rồi tính
- 49 : 7 x 5 = 7x5 = 35
- HS nhắc lại quy tắc
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức
- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉcó các phép tính cộng , trừ thì ta thựchiện theo phép tính thứ tự từ trái sangphải
1 HS lên bảng thực hiện bài toán mẫu a/ 205+60 +3 = 265+3
=2683em khác lên bảng làm bài + cả lớpgiải vào nháp
268 - 68 +17 = 200 + 17 =217
b/ 462 - 40 +7 = 422 +7 = 429
387 - 7 - 80 = 380 -80 = 300Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức a/15x3x2 = 45x2 48:2:6 =24:6 = 90 = 4b/ 8x5:2 =40:2 81:9x7=9x7 = 20 = 63Bài 3 : Điền dấu >,< , =
Trang 17Bài 3 :Bài yêu cầu gì?
- Muốn điền được các dấu > < = cho đúng
ta phải làm gì?
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi.
HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Làm thế nào để tính được cân nặng của 2
gói mì và 1 hộp sữa ?
- Ta đã biết cân nặng của cái gì ?
- Vậy ta phải đi tìm gì trước ?
- GV gọi 1 HS lên bảng giải, HS cịn lại giải
vào vở
GV cùng HS nhận xét
4 Cũng cố - Dặn dị:
- Nếu trong biểu thức chỉ cĩ phép cộng, trừ
hoặc chỉ cĩ phép nhân chia ta thực hiện tính
như thế nào?
- Yều cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tính giá trị của biểu thức - Nhận xét tiết
học
- Muốn điền được các dấu > < = chođúng ta so sánh giá trị của biểu thức
55 : 5 x 3 > 3233
47 = 84 – 34 -3 47
20 +5 < 40:2 +6
25 26
- Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộpsữa cân nặng 455g Hỏi 2 gói mì và 1hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ?
- Tìm cân nặng của 2 gói mì và 1hộp sữa
- Lấy cân nặng của 2 gói mì cộng vớicân nặng của 1 hộp sữa
- Biết cân nặng của 1 gói mì , của 1hộp
hộp sữa
- Tìm cân nặng của 2 gói mì
- HS làm bài Giải Cả 2 gói mì cân nặng là
80 x 2 = 160 ( g ) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là
160 +455 = 615 ( g) Đáp số : 615 g
- Thực hiện tính từ trái sang phải
_
Trang
MƠN: CHÍNH TẢ (nghe – viết)
TCT: 31
Trang 18I/ MỤC TIÊU:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả
- Làm đúng bài tập2a
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV đọc cho HS viết vào bảng con
GV cùng HS nhận xét
3/ Bài mới :
a Giới thiệu : Tiết chính tả này các em sẽ
viết đoạn từ : Về nhà không thể ngần
ngại trong bài Đôi bạn và làm các bài tập
chính tả phân biệt ch/ tr
GV ghi tựa
GV đọc đoạn văn 1 lượt
+ Khi biết chuyện bố Mến nói như thế
nào?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ?
+ Lời nói của người bố được viết như thế
nào ?
Hướng dẫn viết từ khó
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được vào bảng con
GV cùng HS nhận xét
+ GV đọc mẫu lại bài viết
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài viết
rồi đọc cho HS viết bài
- HS viết bảng con: khung cửi, mát rượi,cưỡi ngựa
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại
- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp củanhững người sống ở làng quê luôn sẵnsàng giúp đỡ người khác khi có khókhăn, không ngần ngại khi cứu người
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng: Thành,Mến
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng
- HS tìm và nêu: VD: nghe chuyện, sẵnlòng, sẻ nhà sẻ cửa, gần ngại
- HS viết bảng con các từ khĩ
- HS nghe viết bài vào vở
Trang 19- HS viết xong GV đọc cho HS sốt lỗi.
+ Chấm bài
GV thu vở 1/3 số HS chấm điểm và nêu
nhận xét ưu khuyết điểm
Hướng dẫn làm bài tập
GV có thể chọn bài a
GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn rồi yêu cầu HS làm bài vào
VBT, 3 HS lên bảng làm
GV cùng HS nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét bài bài viết , chữ viết của HS
- Dặn dò HS ghi nhớ các câu vừa làm và
chuẩn bị bài sau
- HS đổi vở và dùng bút chì để chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở BT
+ Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiềuchâu chấu
+ Phòng học chật chội và nóng bứcnhưng mọi người vẫn rất trật tự
+ Bọn trẻ ngồi chầu hẫu , chờ bà ăn trầurồi kể chuyện cổ tích
_
I/ MỤC TIÊU :
- Kể tên một số hoạt động cơng nghiệp, thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của hoạt động cơng nghiệp, thương mại
* MT: GD HS khơng xã rác bừa bãi.
II/CHUẨN BỊ:
III/LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 1 số câu hỏi ở tiết trước
- Em hãy kể tên 1 số hoạt động nông nghiệp mà
em biết ?
- GV theo dõi nhận xét,
2/ Bài mới :
a Gới thiệu bài ghi tựa :
b Giảng bài mới
- HS lên bảng trả lời câu hỏi GV yêucầu
- HS lắng nghe
MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TCT: 31 TIẾT 5: Hoạt động cơng nghiệp, thương mại
MT: Liên hệ
Trang 20* Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp
Cách tiến hành :
- Bước 1 : Từng cặp kể cho nhau nghe về hoạt
động công nghiệp nơi em đang sống
- Bước 2: GV mời một số cặp trình bày trước lớp
GV cùng HS nhận xét
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
+ Cách tiến hành :
Bước 1 : Từng cá nhân quan sát hình ở SGK
Bước 2 : Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã quan
sát được trong hình
Bước 3 : Một số em nêu ích lợi của hoạt động
công nghiệp
- GV chốt ý : Các hoạt động như khai thác than,
dầu khí, dệt …gọi là hoạt động công nghiệp
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
- Cách tiến hành :
- Bước 1 :Chia lớp thảo luận theo yêu cầu trong
SGK
- Bước 2 : Gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
luận, các nhóm khác bổ sung
- GV giảng thêm : Các hoạt động mua bán gọi là
hoạt động thương mại
* Hoạt động 4 : Trò chơi bán hàng
- GV quan sát HS chơi trò chơi bán hàng
3/ Cũng cố - Dặn dị:
- Các em vừa học xong bài gì ?
MT: Đối với rác thải chúng ta cần phải làm gì?
GV GD HS vận động mọi người xung quanh
khơng xã rác bừa bãi nơi cơng cộng để gĩp phần
bảo vệ mơi trường.
- Dăïn dò về nhà chuẩn bị bài : Làng quê đô thị
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe yêu cầu
- Các cặp nêu trước lớp, HS nhận xét
- HS mở SGK quan sát tranh
- HS nêu tên các hoạt động tronghình
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, và trả lờitrước lớp các nhóm khác nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
- HS đóng vai 1 số người mua 1 sốngười bán
- HS trả lời và nêu nội dung bài học
Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2010
MƠN: THỂ DỤC
TCT: 32