- Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ nào, trẻ chọn thẻ chữ cái hoặc các nét rời để tạo thành chữ theo yêu cầu của cô .Trẻ xếp xong thí chỉ tay vào chữ cái vừ xếp và phát âm. Trẻ phát [r]
Trang 1Tuần thứ: 31
Tên chủ đề lớn: QUấ HƯƠNG ĐẤT
Tờn chủ đờ̀ nhánh 1 : Quờ hương
Thời gian thực hiện: 3 tuần từ ngày 16/4
Thời gian thực hiện: 1 tuần từ ngày 16
- Trẻ biết trũ chuyện với
cụ về ngày nghỉ cuốituần, về quờ hương đấtnước Bỏc Hồ
- Trẻ biết tập đều đẹp theo cụ
- Tạo tõm thế sảng khoỏi cho trẻ sẵn sàng bước vào mọi hoạt độngtrong ngày
- Theo dõi chuyên cần
- Trẻ biết quan tõm tới bạn
- Cụ đến sớm
mở cửa thụngthoỏng phũnghọc
- Gúc chủ đề
- Sõn sạch
- Sổ theo dõi
NƯỚC, BÁC HỒ.
Trang 2Đụng Triều của em.
4/5/2018
Đến 20/4/2018
Hoạt động
Hướng dẫn của giỏo viờn Hoạt động của trẻ
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- - Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- - Hớng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Trũ chuyện với trẻ về chủ đề Quờ hương đất nước
- Hụ hấp: Thở ra hớt vào sõu
- Tay: Đưa tay ra trước sau
- Chõn: Ngồi nõng 2 chõn duỗi thẳng
- Bụng: Cỳi gập người về trước
- Bật: Bật luõn phiờn trước sau
4 Hồi tĩnh:
- Trẻ đi bộ hớt thở nhẹ nhàng
- Cụ gọi tờn trẻ theo sổ theo dừi trẻ
-Trẻ chào cô, chào bốcất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định,
- Trẻ biết trũ chuyện với cụ
-Trẻ xếp hàng
- Trẻ vừa hát và vừa làm theo hiệu lệnh của cô
theo đội hình vòng tròn
- Đội hình 3 hàng ngang dãn cách đều
Trang 3HĐ Nội dung hoạt động Mục đích –Yêu cầu Chuẩn bị
- Quan sát thời tiết
Dạo chơi sân trường,
Lắng nghe âm thanh
trên sân trường
- Quan sát vườn hoa
*Chơi vận động:
“Bịt mắt bắt dê”;
“Lộn cầu vồng”
“ dung dăng dung dẻ”
- Chơi với đồ chơi
ngoài trời…
- Trẻ được hòa mình vào không gian, lắng nghe mọi âm thanh
Phân biết được âm thanh Phân biệt gọi tên được 1 số loại hoa
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi
Trang 41 Gây hứng thú:
- Giới thiệu buổi đi dạo, nhắc trẻ những điều
cần thiết khi đi dạo
2 Quá trình trẻ đi dạo.
- Cô và trẻ hát Quê hương tươi đẹp Hỏi trẻ
trẻ đang khám phá chủ đề nhánh gì?
- Quan sát thời tiết và lắng nghe âm thanh
+ Cô đến bên trẻ hỏi trẻ thấy gì, nghe thấy
“ dung dăng dung dẻ”
- Cô nêu cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Nhận xét buổi chơi
- Cô cho trẻ rửa tay, chân trước khi vào lớp
- Dạo chơi, tham quan, quan sát cùng cô
- Quê hương Đông triều của em
Trang 5địa danh: Chùa Phúc
Nghiêm; Chùa Quỳnh;
- Trẻ biết dùng những
đồ chơi để lắp ghép
-Trẻ tham gia hoạt động hứng thú, thuộc các bài hát và hát đúngnhạc Biết sử dụng các dụng cụ âm nhạc
- Trẻ biết chăm sóc cáccây của trường
- Bộ đồ chơi giaothông
Và đồ chơi nấu ăn
- Đồ chơi ở góc
- Các dụng cụ âmnhạc
- Bình tưới, rổ
Hoạt động
Trang 61 Ổn định trò chuyện.
- Chúng ta đang tìm hiểu về chủ đề gì?
- Chủ đề nhánh gì
2 Nội dung:
+ Lớp chúng mình có những góc chơi nào? (Góc xây
dựng, góc nghệ thuật, góc phân vai, góc học tập… )
- Cô giới thiệu nội dung trẻ sẽ chơi ở mỗi góc
+ Trong khi chơi các con phải như thế nào?( Đoàn kết,
không tranh giành đồ chơi, lấy và cất đồ chơi gọn
gàng)
- Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai chơi, cô
đến giúp trẻ thỏa thuận chơi
- Cô quan sát và giúp trẻ phân vai chơi
- Góc chơi nào trẻ còn lúng túng, cô có thể chơi cùng
trẻ giúp trẻ hoạt động tích cực hơn
- Trong giờ chơi cô chú ý những góc chơi có sản phẩm
( góc xây dựng, học tập, tạo hình ) khuyến khích trẻ
-Trẻ quan sát và nóitên góc chơi
-Tham quan các gócchơi và nói nên nhậnxét của mình
- Trẻ nghe cô nx
Tæ chøc c¸c
Trang 7- Đảm bảo an toàn cho trẻ
- Giỳp trẻ cú tư thế thoải mỏi
dễ ngủ
- Giỳp trẻ dễ ngủ
Nước, xà phũng, khăn khụ
sạch.Khăn
ăn ẩm
-Phũng ăn kờbàn, phũng ngủ kờ rỏp giường, rải chiếu, gối
-Bỏt thỡa, cơm canh,
ăn theo thực đơn
-Tỳi li lụng
Bài hỏt ru hoặc băng đĩa
Hoạt động
Hớng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ -Tổ chức vệ sinh cỏ nhõn
Trang 8+ Hỏi trẻ các bước rửa tay
+ Cho trẻ rửa tay
- VS phòng ăn, phòng ngủ thông thoáng
+ Cô cùng trẻ kê bàn ăn ngay ngắn
+ Cho trẻ giặt khăn ăn và khăn rửa mặt
+ Cho trẻ xếp khăn ăn vào khay
+Giáo dục trẻ ăn hết xuất không rơi vãi cơm, biết ơn
bác nông dân, cô cấp dưỡng
+ Cho trẻ ăn
-Tạo bầu không khí khi ăn
+ Cô động viên trẻ tạo không khí thi đua: Bạn nào
ăn giỏi nhất
+Nhắc trẻ không rơi vãi cơm
+ Nhắc trẻ ăn xong lau miệng
Tổ chức cho trẻ ngủ
+ Quan sát để không có trẻ nào cầm đồ dùng, đồ
chơi, gạch, đá sỏi, hột hạt, vật sắc nhọn trước khi
cho trẻ ngủ
+ Nhắc trẻ bỏ dây buộc tóc, dây váy
- Hát ru cho trẻ ngủ
Cô hát ru cho trẻ nghe
Trẻ nói các bước rửa tayTrẻ rửa tay
Trẻ kê bàn cùng côTrẻ giặt khăn cùng côTrẻ xếp khăn vào khay
Trẻ ngồi ngoan Trẻ nói tác dụng cuả món ăn, của cơm
Trẻ ngheTrẻ ăn cơm
Trẻ ăn không rơi vãi Trẻ lau miệng
Trẻ bỏ các đồ chơi mìnhcó
Trẻ bỏ dây buộc tóc, dâyváy
Trẻ nghe hát và ngủ ngon
Trang 9theo ý
thớch
buổi sáng ( Múa hát đọcthơ đọc đồng dao cácloài côn trùng)
Hoạt động theo nhóm
Trẻ đợc hoạt động theonhóm ở các góc
- Biểu diễn văn nghệ
Nhận xét - nêu gơng béngoan cuối tuần
những kiến thức sáng
đợc học
Trẻ được chơi theo ýthớch của mỡnh, giáodục trẻ gọn gàng ngănnắp
- Rèn kỹ năng ca hát
và biêu diễn, mạnhdạn, tự tin
- Trẻ biết nhận xét
đánh giá những việclàm đúng, sai củamình, của bạn, có ýthức thi đua
các loài côntrùng
Góc chơi
- Đồ dùng âmnhạc
- Cờ đỏ, phiếu
bé ngoan
Hoạt động
* Cô cho trẻ dậy, cho trẻ vận động nhẹ nhàng.
- Cô cho trẻ vào bàn phát quà chiều cho trẻ,giáo dục
trẻ ăn hết xuất của mình
*Cô hớng dẫn trẻ lựa chọn góc chơi trẻ thích
- Cho trẻ vào góc chơi
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện tại góc chơi
- Trẻ dậy vận động nhẹ nhàng
- Trẻ ăn quà chiều
Trẻ vào góc chơi
Trang 10- Cô quan sát ghi chép lại những sáng tạo của trẻ
* Cô cho trẻ đọc thơ kể truyện, biểu diễn văn nghệ.
- Cô đàm thoại vớí trẻ về nội dung chủ đề
- Cho trẻ hát, múa, đọc thơ nghe kể chuyện về chủ
đề
- Cô hỏi trẻ tên bài hát, bài thơ, câu truyện
- Cô giáo dục trẻ qua nội dung bài
* Nêu gơng:
- Cô hỏi trẻ tiêu chuẩn bé ngoan
- Cô nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan
Cắm cờ
Thứ 2 ngày 16 tháng 4 năm 2018 Hoạt động chính: Thể dục:
VĐCB: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
TCVĐ: Ném bóng
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “Yêu hà nội”
I-Mục đích-yêu cầu
1.Kiến thức:
- Trẻ biết cách Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
- Biết cách chơi trò chơi: Ném bóng
2.Kỹ năng:
- Phát triển cơ chân và sự khéo léo của đôi bàn chân
- Phát triển khả năng phản ứng v à thực hiện nhanh
Trang 11- Nội dung bài tập
- Bóng, rổ
2 Địa điểm:
- Ngoài sân trờng
III-Tổ chức hoạt động
1:ổn định tổ chức
- Cô tập chung trẻ lại gần.
- Cho trẻ hát bài: “Yêu hà nội”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
- Cô kiểm tra sức khoẻ của trẻ
2 Giới thiệu bài
- Hụm nay cụ cựng cỏc con thực hiện bài tập : Chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh nhộ!
3 Hướng dẫn
a Khởi động:
- Cô cho trẻ khởi động đoàn tàu,kết hợp các kiểu đi:Tầu
đi thờng ,đi lên dốc ,đi xuống dốc, đi nhanh,đi chậm,chui
qua hang, tầu về ga
- Cho trẻ về 3 tổ
b Trọng động:
* Bài tập phát triến chung:
+ ĐT tay NM; Tay đa ra ngang lên trớc
+ ĐT chân: NM Tay đa cao ra trớc ngồi khụyu gối
+ ĐT bụng: Tay đa cao cúi gập ngời về phía trớc
+ ĐT bật: Bật tách khép chân
- Chia đội hình hai hàng dọc đứng quay mặt vào nhau
cách nhau khoảng từ 2-3m
* Vận động cơ bản:: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu
Trẻ gần cô
Trẻ hỏt Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
Trẻ lắng nghe
x
x x
x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x GV x x
x x
x x
x x
Trang 12Thực hiện: Chạy mắt hớng thẳng về phía trớc chạy và
lắng nghe hiệu lệnh của cụ để thay đổi, chạy đến đích thì
- Lần 1: Cô cho trẻ thực hiện theo thứ tự hàng
- Lần 2: Cô cho trẻ thực hiện theo nhóm
- Lần 3: Cô cho trẻ thực hiện theo cả lớp
- Cô hô hiệu lệnh cho trẻ tập
Mỗi lần trẻ tập cô đều quan sát và sửa sai cho trẻ, động
viên cho trẻ tập lại đạt kết quả tốt hơn
* Trò chơi: Ném bóng
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cho trẻ cầm bóng và ném về đúng vào rổ ở
phía trớc
- Luật chơi: Mỗi trẻ chỉ đợc ném một quả bóng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét kết quả chơi của trẻ
c, Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng xung quanh sân
giả làm những chú chim non đi kiếm mồi
4 Củng cố giỏo dục
Cô hỏi trẻ tên bài học.
Giỏo dục trẻ yêu thích môn học thể dục, thờng xuyên
luyện tập thể dục cho cơ thể phát triển khoẻ mạnh
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dơng
x x
x x Trẻ lắng nghe
Trẻ thực hiệnTrẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện
- Nhúm trẻ thực hiện
- Lớp thực hiệnTrẻ lắng nghe
Trẻ lắng nghe
Trẻ chơi Trẻ lắng ngheTrẻ đi nhẹ nhàng vào lớp
Trẻ trả lời cô
Trẻ lắng nghe
Thứ 3 ngày 17 tháng 4 năm 2018 LQCC: Làm quen chữ cỏi S,X
Trang 13Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “ Em yêu thủ đô, Quê hương tươi đẹp”
I.Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Giáo dục trẻ biết yêu quý , bảo vệ quê hương , tự hào về quê hương , đất nước của mình
+ Nhạc bài hát: “Quê hương tươi đẹp, Em yêu thủ đô”
+ 2 chiếc xe tải cắt bằng xốp bitits
+ Phòng học thông minh
2 Đồ dung của trẻ:
+ Mỗi trẻ 1 rổ đựng đồ chơi (dây điện ,thẻ chữ cái s, x)
3 Địa điểm: Trong lớp
III Tổ chức thực hiện :
1 Ổn định tổ chức:
Trang 14- Cô cho trẻ hát bài hát: “ Em yêu thủ đô”
- Cô trẻ xem một số danh lam thắng cảm ở quê hương
* Trò chuyện :
+ Các con vừa xem danh lam thắng cảnh nào ?
+ Đó là danh lam thắng cảnh ở đâu ?
+ Để tỏ lòng yêu quý quê hương , đất nước các con phải
- Cô cho trẻ xem hình ảnh “dòng sông trong xanh” và
dưới tranh có từ“dòng sông trong xanh”
- Cô hỏi trẻ :Trong từ “Dòng sông trong xanh” có chữ cái
nào các cháu đã được làm quen ?
-Cô mời 1 trẻ lên kích vào máy tính các chữ cái đã học
- Cô đố các con đây là chữ gì ?
- Cô giới thiệu chữ s
- Cô phát âm cho trẻ nghe 2-3 lần
- Cô giới thiệu cách phát âm
- Cô mời lớp ,tổ ,nhóm ,cá nhân phát âm
- Cô cho trẻ sờ và phát hiện các nét của chữ s
+ Chữ s có những nét gì ?
- Cô phân tích cấu tạo các nét của chữ s trên máy (chữ s có
1 nét cong hở phía trên bên phải và 1 nét cong hở phía
dưới ở bên trái )
- Ngoài chữ s in thường cô còn có chữ S in hoa và chữ s
viết thường Vào lớp một các con sẽ được làm quen
Trẻ hátTrẻ quan sát
Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
Trẻ nghe
Trẻ quan sátTrẻ trả lờiTrẻ thực hiện
Trẻ ngheTrẻ ngheTrẻ phát âmTrẻ trả lờiTrẻ nghe
Trẻ quan sátTrẻ nhận xét
Trang 15+ Các con có nhận xét gì về 3 kiểu chữ này ?
- Cho trẻ phát âm lại
*Làm quen chữ x :
- Cô đố các cháu đây là chữ gì ?
- Cô giới thiệu chữ x phát âm.(2-3 lần)
- Cô mời lớp ,tổ ,nhóm ,cá nhân phát âm
- Cô cho trẻ sờ và phát hiện các nét của chữ x
+ Bạn nào có nhận xét về chữ x ?
- Cô phân tích cấu tạo các nét của chữ x trên máy (chữ x
có 1 nét xiên ở bên trái và 1 nét xiên ở bên phải)
- Ngoài chữ x in thường cô còn có chữ X in hoa và chữ x
viết thường Vào lớp một các cháu sẽ được làm quen
- Các con có nhận xét gì về 3 kiểu chữ này?
- Cho trẻ phát âm lại
b Hoạt động 2: So sánh giống nhau và khác nhau giữa
chữ s –x :
- Giống nhau: Có cách đọc giống nhau
- Khác nhau:
+ Có cách viết khác nhau
+ Chữ S có một nét cong hở phía trên bên phải và một
nét hở dưới bên trái
+ Chữ x có một nét xiên phía bên trái và một nét xiên
bên phải
- Cho trẻ phát âm lại s – x
c Hoạt động 3:Trò chơi luyện tập
* Trò chơi 1: “Tay khéo , tai thính”
- Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ nào, trẻ chọn thẻ
chữ cái hoặc các nét rời để tạo thành chữ theo yêu cầu của
cô Trẻ xếp xong thí chỉ tay vào chữ cái vừ xếp và phát
âm
Trẻ phát âmTrẻ tra lờiTrẻ ngheTrẻ phát âmTrẻ nhận xétTrẻ ngheTrẻ quan sát
Trẻ nhận xétTrẻ phát âm
Trẻ so sánh
Trẻ phát âm
Trẻ nghe
Trang 16+Lần 1: Cho trẻ tạo chữ bằng dây điện.
+Lần 2:Cho trẻ xếp cái chữ cái ra và phát âm
+Lần 3:Cô cho trẻ chọn thẻ chữ cái giơ lên
- Cô cho trẻ chơi
*Trò chơi 2: Vui cùng đồng đội
(Ứng dụng phòng học thông minh)
+ Cô giới thiệu tên trò chơi: Nhóm nào giỏi hơn
- Các nhóm quan sát vào màn hình và lắng nghe câu hỏi
của chương trình rồi chọn phương án đúng trả lời trên máy
- Câu 4: Các đội cùng thảo luận và viết các nét để tạo
thành chữ s, và chữ x vào máy của đội mình, theo yêu cầu
của chương trình
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô quan sát và nhận xét bài của các đội
* Trò chơi 3: “Về đúng chữ cái dưới tranh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi
+ Cách chơi : Cô chia trẻ thành 3 nhóm chơi, và cô giới
thiệu cô có bức tranh có chứa chữ cái trong từ ( xóm làng;
nhà sàn) Mỗi trẻ cầm 1 thẻ chữ cái Trẻ vừa đi vừa hát
một bài hát Khi nghe hiệu lệnh về đúng chữ cái, thì trẻ
phải chạy về đúng chữ cái mà trẻ cầm trên tay
Trang 17+ Luật chơi : Bạn nào chạy về khụng đỳng chữ cỏi cú
trong từ thỡ bị nhảy lũ cũ
- Cho trẻ chơi 2 - 3 lần
4 Củng cố giỏo dục
- Cụ hỏi trẻ tờn bài học
- Giỏo dục trẻ về nội dung bài học
5: Kết thỳc
-Cụ nhận xột - tuyờn dương trẻ
-Cho trẻ hỏt bài “Em yờu Thủ đụ”
Trẻ trả lờiTrẻ nghe
Trẻ ngheTrẻ hỏt
Thứ 4 ngày 18 tháng 4 năm 2018 Hoạt động chính: Văn học: Thơ: Giếng làng em
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Thi ai vẽ đẹp”:
1) Mục đích :
a.Kiến thức:
- Trẻ thuộc tên bài thơ, tên tác giả
- Thuộc và hiểu nội dung bài thơ: Biết biết đợc ở làng em có giếng để mọi ngờidùng chung, là nơi để mọi ngời thờng xuyên gặp gỡ, trò chuyện
b.Kỹ năng:
- Trẻ trả lời trọn câu, đọc diễn cảm bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ, óc sáng tạo, trí tởng tợng cho trẻ
Trang 18c.Thái độ:
- Hình thành trong trẻ tình yêu quê hơng yêu quí của mình
2) Chuẩn bị:
a/ Chuẩn bị đồ dùng cho cô và trẻ:
- Mỏy tớnh, ti vi, bài giảng điện tử: cú
+Tranh minh họa truyện +Tranh thơ chữ to
+ Giếng nhà các con là giếng đào hay giếng khoan?
+ Giếng đào nhà con có sâu không?có nhiều nớc không?
+ Vì sao mọi ngời lại phải đào giếng?
=> Các con ạ nớc dùng đế sinh hoạt rất là quan trọng trong
cuộc sống hằng ngày nên nhà nào cũng cần có giếng để lấy
nớc cho sinh hoạt hằng ngày đấy
2.Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô con mình cùng đọc bài thơ “ Giếng làng em”
nhé
3.Hướng dẫn.
a Hoạt động 1: Đọc thơ diễn cảm.
- Lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ
- Cô vừa đọc bài thơ gì? Bài thơ nói về cái gì?
+ Giảng nội dung:
=> Các con ạ! Bài thơ nói về cái giếng của làng vì ngày xa
mọi ngời khó khăn nên không có tiềng để đào cho mỗi ngời 1
cái nh bây giờ mà mỗi làng đào chung một cái giếng vì thế
mọi ngời đều đến cái giếng làng này để lấy nớc về cho gia
đình mình và ở cái giếng làng này đã trở thành nơi cho bà
con gặp gỡ, trò chuyện, hỏi thăm nhau về sức khỏe đấy
- Trẻ bờn cụ
- Trẻ lắng nghe
và trả lời cỏc cõu hỏi của cụ theo ý hiểu
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
Trẻ nghe
- Trẻ trả lời
Trang 19- Lần 2: Tranh minh hoạ
- Cô cho trẻ đọc tên bài thơ, tìm chữ đã học có trong tên bt
b.Hoạt động 2: Đàm thoại-giảng giải- trích dẫn.
- Cụ vừa đọc cho cỏc con nghe bài thơ gỡ ? Do ai sáng tác?
- Giếng làng là nơi công cộng hay ở mỗi nhà?
- Để có đợc cái giếng thì ai đã đào?
- Khi tập trung lấy nớc giếng nét mặt của mọi ngời ra sao?
- Còn ông gì đợc nhà thơ ví cái giếng nh vậy nhỉ?
- Các con có biết ngày bao nhiêu trong tháng thì ông trăng
tròn không?
Các con ạ nớc giếng rất là mát mẻ khi mọi ngời đi làm về
mết thì có dòng nớc mát để rửa chân tay, để sinh hoạt và mọi
ngời tập trung vui vẻ bên nhau cời nói rất là vui vẻ và ông
trăng trong bài thơ đợc nhà thơ ví cái giếng cũng tròn nh ụng
trăng vậy và các con có biết không cứ ngày 15 hàng tháng là
trăng lại tròn và khi nớc giếng trong có ông trăng in hình ở
d-ới đó đấy các con ạ
Giếng em mát mẻ
“
Vui vè bà con
Kìa ông trăng tròn”
- Các con thấy bài thơ nói về gì nhỉ?
- Còn các con có yêu quê hơng của mình không?
-Thế các con sẽ làm gì để cho quê hơng của mình thêm đẹp
giống nh các bạn nhỏ ở trong bài thơ nào?
+ Cô giáo dục trẻ về lòng yêu quê hơng của mình và vệ sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe cô đọc
- Trẻ đọc tên bài thơ,tìm chữ đã học cótrong tên bài thơ Bài thơ “Giếng làngem”
ở nơi công cộng
- Cô bác cùng đào?
- Em góp công lao
- Giếng em mát mẻ.-Vui vẻ bà con
- Ông trăng tròn.-Trẻ trả lời
- Lắng nghe
- Có ạ