Bài mới: * Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp * Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở BT trang 52.. - Cả lớp tự làm bài vào vở bài tập.. GV nêu yêu cầu 1 trong SGK: Tìm tiếng tr
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố làm kỹ năng tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (không nhớ) Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa hai phép tính cộng, trừ
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm (trong các trường hợp đơn giản)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở BT (trang 52).
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu bài tập
H: Khi đặt tính các con cần lưu ý điều gì?
- HS làm bài vào vào vở GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài HS, GV nhận xét, đánh giá
- GV chỉ vào 2 phép tính:
52 47
+ 47 + 52
H: + Con có nhận xét gì về các số trong 2 phép tính này? (Các số giống nhau) + Vị trí các số thế nào? ( thay đổi)
+ Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép cộng này? (Bằng nhau)
GV: Đó chính là tính chất giao hoán của phép cộng
Bài 2: Tính
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ HS yếu
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài
- HS, GV nhận xét đánh giá
- Yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét 2 phép tính:
27 78
+ 51 - 51
78 27
H: + Con có nhận xét gì về các số trong 2 phép tính này? (Các số đều giống nhau) + Vị trí các số trong phép tính thế nào? (Thay đổi)
GV: Đây chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
Trang 2- HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu 1 HS khá nêu cách làm
- HS làm bài vào vở BT GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài GV, HS nhận xét
Bài 4: Đo phần dài hơn của băng giấy
- HS nêu yêu cầu rồi dùng thước để đo phần băng giấy dài hơn ở hình vẽ trong VBT GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 HS đọc số đo và nêu cách đo GV nhận xét chốt kết quả đúng
GV củng cố về cách đo đoạn thẳng cho HS
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 1,2,3 trong SGK vào vở ô ly Xem trước bài 118
Tập đọc NGƯỠNG CỬA
I MỤC ĐÍCH CẦU:
1 HS đọc trơn cả bài Luyện đọc các từ ngữ: Ngưỡng cửa, quen, dắt vòng Biết
nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
2 Ôn các vần ăt, ăc
- Tìm được tiếng trong bài có vần ăt.
- Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.
3 Hiểu nội dung bài:
- Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn
- Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: - 2 HS đọc bài “Người bạn tốt” và trả lời câu hỏi 1 trong SGK.
- GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (Bằng tranh).
* HD học sinh luyện đọc.
a GV đọc diễn cảm bài văn: giọng đọc thiết tha, trìu mến
b HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ:
+ GV yêu cầu HS đọc tiếng, từ ngữ ở mục T cuối bài tập đọc GV kết hợp ghi bảng
các từ: Ngưỡng cửa, quen, dắt vòng.
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần (cá nhân, đồng thanh) GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS đọc nhẩm từng dòng thơ GV chú ý giúp đỡ HS yếu
+ HS tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng thơ (HS yếu có thể đánh vần rồi đọc trơn)
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
Trang 3- Luyện đọc đoạn, cả bài:
+ HS luyện đọc tiếp nối khổ thơ trong nhóm GV quan sát giúp đỡ nhóm yếu + Các nhóm cử đại diện thi đọc từng khổ thơ
+ GV, HS nhận xét, tính điểm thi đua
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* Ôn các vần ăt, ăc.
a GV nêu yêu cầu 1 trong SGK: Tìm tiếng trong bài có vần ăt? (HS nêu: dắt).
b Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, âc?
- GV tổ chức HS quan sát tranh và trao đổi theo cặp tìm các câu chứa tiếng có vần
ăt, ăc
- Gọi lần lượt HS trả lời GV nhận xét chốt kết quả đúng
TIẾT 2
* Hướng dẫn tìm hiểu bài và luyện nói.
a Tìm hiểu bài, kết hợp luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu 3 HS đọc khổ thơ 1 Cả lớp đọc thầm
H: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa? (HS: Mẹ dắt bé tập đi men ngưỡng cửa)
- Yêu cầu 3 HS đọc khổ 2 và 3
H: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đâu? (HS: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi tới trường
và đi xa hơn nữa)
- GV chốt lại nội dung bài
- Gọi 3 HS đọc lại bài thơ GV nhận xét, đánh giá
- H: Trong 3 khổ thơ, con thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
+ HS nêu lên
- Yêu cầu HS đọc thuộc khổ thơ đó
b Luyện nói :
- GV đọc yêu cầu của bài trong SGK: Hằng ngày, từ ngưỡng của nhà mình, em đi những đâu?
- Từng cặp quan sát tranh trao đổi nhanh và thực hành hỏi và trả lời câu hỏi của bạn GV quan sát giúp đỡ các cặp
- Gọi HS luyện nói trước lớp
- HS, GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét chung tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài thơ và đọc trước bài “Kể cho bé nghe”
Đạo đức BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT2)
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh hiểu:
- Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
Trang 42 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Chuẩn bị bài hát “Ra chơi vườn hoa”
- Vở BT đạo đức 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- H: Tại sao phải bảo vệ hoa và cây nơi công cộng? (HS trả lời)
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
* Khởi động: Cả lớp hát bài “Ra chơi vườn hoa”.
GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- GV gọi 1 số HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
Tranh 1, 2, 3 chỉ việc làm góp phần tạo môi trường trong lành
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống bài tập 4.
- GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Em sẽ ứng xử như thế nào khi bạn hái hoa, phá cây ở nơi công cộng?
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai GV giúp đỡ các nhóm yếu
- Các nhóm lên đóng vai Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi không cản được bạn Làm như vậy
là góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là thực hiện quyền được sống trong môi trường trong lành
* Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch bảo vệ cây và hoa.
- GV chia lớp thành 3 tổ Từng tổ thảo luận :
+ Nhận chăm sóc cây và hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
- Đại diện các tổ lên đăng kí và trình bày kế hoạch hành động của tổ mình
- Cả lớp trao đổi và bổ sung
- GV kết luận:
Môi trường lành giúp các em khỏe mạnh và phát triển Các em cần có các hành động bảo vệ, chăm sóc cây và hoa
3 Củng cố, dặn dò:
- GV H: Tại sao cần phải bảo vệ cây và hoa nơi công cộng?
- Dặn học sinh thực hành bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
Trang 5Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2008
Toán
ĐỒNG HỒ THỜI GIAN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- HS làm quen mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Có biểu tượng ban đầu về thời gian
- Củng cố kỹ năng giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Đồng hồ bàn; Mô hình đồng hồ trong bộ đồ dùng học toán
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: - HS lên bảng con các phép tính theo cột dọc: 57 – 23; 6 + 83; 17 + 33.
- GV nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ
- GV cho HS quan sát đồng hồ bàn
H: + Người ta dùng đồng hồ để làm gì?
+ Trên mặt đồng hồ có những gì? (HS: Trên mặt đồng hồ có kim dài và kim ngắn, có ghi các số từ 1 đến 12) Gọi 1 số HS nhắc lại
- GV giới thiệu: Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài và ghi các số từ 1 đến 12 Kim ngắn, kim dài đều quay được và quay theo chiều từ số bé đến số lớn
- GV lấy mô hình đồng hồ và nói: Khi kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 9 thì đồng hồ lúc đó chỉ “9 giờ”
- Gọi HS quan sát và nêu lại: “9 giờ” (cá nhân, đồng thanh)
- HS quan sát tranh SGK
H: + Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài chỉ số mấy? Lúc đó các con đang làm gì?
- Các tranh khác hỏi tương tự
Hoạt động 2: HS thực hành xem đồng hồ
GV yêu cầu HS làm bài trong vở bài tập toán trang 53
- HS nêu yêu cầu: Nối số chỉ giờ đúng với đồng hồ thích hợp
- HS tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- HS chữa bài miệng
- GV, HS nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
* Tổ chức trò chơi: Thi xem đồng hồ nhanh
- GV quay đồng hồ chỉ giờ đúng HS thi đọc nhanh giờ
- GV nhận xét
* Về nhà thực hành xem đồng hồ
Trang 6Tập viết
TÔ CHỮ HOA: Q, R
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
- Tập tô chữ hoa: Q, R
- Tập viết các vần: ăt, ăc, ươt, ươc và các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước,
xanh mướt theo chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ, đều nét
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Chữ hoa mẫu; Bảng phụ viết sẵn nội dung bài viết
- HS: Vở TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS và chấm một số bài
- GV nhận xét
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
* Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn viết chữ hoa Q:
- GV cho HS quan sát chữ hoa Q và nhận xét
H: Chữ hoa Q gồm mấy nét? Hãy nêu tên nét? (HS: Gồm 2 nét đó là nét cong kín
và nét móc 2 đầu viết nghiêng xuống)
- GV hướng dẫn quy trình viết
- HS viết định hình
Hướng dẫn viết chữ hoa R:
- GV cho HS quan sát chữ hoa R và nhận xét: Chữ hoa R gồm 2 nét đó là nét móc trái và nét thắt giữa
- GV hướng dẫn quy trình viết
- HS viết định hình
- HS tập viết trên bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
* Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc vần, từ ngữ ứng dụng: ăt, ăc, ươt, ươc,
màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt
- HS viết vào bảng con 1 số vần, từ khó dễ lẫn
- GV nhận xét và chỉnh sửa
* Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV yêu cầu HS tô chữ hoa Q, R và viết vần, từ ứng dụng
- GV nhắc nhở HS cách ngồi, cách viết cho đúng quy trình
- HS viết bài GV yêu cầu HS trung bình,yếu chỉ viết nửa số vần và từ
- GV thu 1 số vở chấm điểm và nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà luyện viết phần B
Mĩ thuật
Trang 7( GV bộ môn dạy)
Chính tả NGƯỠNG CỬA
I MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối của bài: ngưỡng cửa.
- Điền đúng vần ăt hay ăc, điền chữ g hoặc gh
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài viết và 2 bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ: - GV thu bài viết của 2 HS phải viết lại tiết trước chấm và nhận xét.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
a Hướng dẫn tập chép:
- GV treo bảng phụ ghi khổ thơ cuối của bài thơ: Ngưỡng cửa
- Gọi 3 HS đọc bài viết
- H: Những từ nào dễ viết sai? (HS: nơi này, đầu tiên, )
- HS nhẩm đọc nhẩm và viết vào bảng con GV nhận xét, sửa sai
- HS viết bài vào vở GV nhắc nhở tư thế ngồi viết và cách trình bày bài viết
- GV đọc từng chữ để HS soát bài
- Thu 1 số vở chấm và nhận xét
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2: Điền vần ăt hay ăc
- GV treo bảng phụ Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân vào vở bài tập GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- HS nhận xét GV chốt kết quả đúng: Họ bắt tay chào nhau Bé treo áo lên mắc
Bài tập 3: Điền chữ g hay gh?
- GV treo bảng phụ Gọi HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi
- HS tự làm bài vào vở bài tập GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng
H: gh chỉ ghép được với những âm nào? (HS trả lời)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm vào vở ô li
Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2008
Toán
THỰC HÀNH
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ
Trang 8- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của HS.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV, HS: Mô hình mặt đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Bài cũ: - GV quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng và yêu cầu HS đọc giờ.
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong vở bài tập
Bài 1: Viết vào chỗ chấm theo mẫu
- HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS khá giải thích mẫu GV nhận xét
- Các bài khác tương tự HS tự làm vào vở GV quan sát giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS đọc chữa bài HS, GV nhận xét
Bài 2: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu
- HS nhìn mẫu và tự làm bài GV giúp đỡ HS yếu vẽ
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 3: Viết giờ thích hợp vào mỗi bức tranh
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm: Yêu cầu HS quan sát tranh 1 trong vở BT
H: + Em đi học buổi sáng lúc mấy giờ? (HS: 7 giờ)
+ Vậy ta viết mấy giờ vào chỗ chấm dưới tranh 1? (HS: 7 giờ)
- Tương tự HS tự điền các giờ vào trong từng tranh còn lại cho thích hợp
- HS đọc chữa bài GV, HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập xem giờ
Tập đọc
KỂ CHO BÉ NGHE
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 HS đọc trơn cả bài “Kể cho bé nghe” Luyện đọc các từ ngữ: ầm ĩ, quay tròn, ra gió, trâu sắt, rồng Luyện cách đọc thể thơ bốn chữ
2 Ôn các vần ươc, ươt.
- Tìm được tiếng trong bài có vần ươc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt.
3 Hiểu nội dung bài:
- Hiểu đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh vẽ SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Ngưỡng cửa và trả lời câu hỏi 1 trong SGK
Trang 9- GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu qua tranh vẽ.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
a GV đọc mẫu bài thơ: Giọng vui, tinh nghịch, nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn
b HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu HS đọc các tiếng, từ ngữ ở mục T cuối bài tập đọc GV ghi bảng các từ: ầm ĩ, quay tròn, ra gió, trâu sắt, rồng
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần HS đọc đồng thanh lại từ, GV kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS tự đọc nhẩm từng dòng thơ GV lưu ý giúp đỡ HS đọc yếu
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- Luyện đọc đoạn, cả bài
+ Gọi 1 số HS đọc cả bài
+ GV, HS nhận xét và đánh giá
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
* Ôn các vần: ươt, ươc.
a GV nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần ươc?(nước)
b HS nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc hoặc ươt?
- Tổ chức HS thi tìm và nói nhanh các từ đó
- GV cho HS nhận xét và đánh giá
TIẾT 2
* Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài đọc (Kí hiệu ? trong SGK)
- GV yêu cầu 3 HS đọc lại bài thơ
H: Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì? (HS: Là máy cày)
- HS đọc phân vai: 1 em đọc dòng thơ lẻ, 1 em đọc dòng thơ chẳn
- HS hỏi đáp theo bài thơ
+ 2 HS hỏi đáp câu mẫu: Con gì hay nói ầm ĩ?
Con vịt bầu
+ Gọi HS hỏi đáp trước lớp
GV nhận xét
- GV chốt lại nội dung bài học
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV gọi 3 - 5 HS đọc lại
b Luyện nói: Hỏi đáp về những con vật mà em biết
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài luyện nói trong SGK
- HS quan sát tranh SGK, hỏi và đáp trong cặp
- GV gợi ý cho cặp HS yếu nói được một vài câu
- HS các cặp trình bày trước lớp GV cùng HS nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 10- GV nhận xét tiết học.
- HS chuẩn bị bài: Hai chị em
Thể dục
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU
- Ôn trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu chơi có kết hợp vần điệu
- Tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường sạch sẽ, GV chuẩn bị 1 còi, 2 em 1 quả cầu
- HS: mỗi em 1 bảng con
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung và yêu cầu tiết học
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc theo địa hình tự nhiên trên sân trường
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- HS xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông
- Ôn bài thể dục phát triển chung 1 lần, mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
2 Phần cơ bản
* Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ
- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi
- GV cho HS ôn lại vần điệu
- HS chơi kết hợp đọc vần điệu
* Trò chơi: Chuyền cầu theo nhóm 2 người
- GV cho cả lớp tập hợp thành 2 hàng dọc, sau đó quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một cách nhau từ 1 đến 3m
- GV nhắc lại cách chơi
- HS tiến hành chơi theo tố chọn ra người giỏi nhất trong tổ thi với tổ khác
- Lớp bình chọn người chơi cầu giỏi nhất
3 Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp 2 hàng dọc và hát
- Ôn lại 2 động tác vươn thở, điều hòa của bài thể dục
- HS thực hiện động tác hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2008
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về: