1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giao an lop 4 tuan 3

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 39,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng -Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Kỹ thuật đặt câu hỏi III.. Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ.[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 22/09/2019

Ngày giảng:Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

Tập đọc THƯ THĂM BẠN

*GD BVMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng?

Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiềuthiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực

trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

*Các KNS cơ bản được giáo dục:

- Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp .- Thể hiện sự cảm thụng

-Xác định giá trị - Tư duy sáng tạo

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Kỹ thuật đặt câu hỏi

III Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ - SGK

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ :5’

-GV gọi 2 Hs đọc thuộc lòng bài : Truyện cổ nước

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa

cách phát âm cho HS; trận lũ lụt , thiệt thòi, khắc

phục

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu giải

nghĩa ; xả thân , quyên góp , khắc phục

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài

c.Tìm hiểu bài: (15’)

- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

Hoạt động của học sinh

- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

- Hs quan sátt tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh

Trang 2

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc

sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần

tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi

trường thiên nhiên

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

3.Củng cố dặn dò:(2’)

- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Lời chia sẻ an ủi , thăm hỏi bạn

- Nói về địa điểm , thời gian viết thư và lời chào hỏi

Dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn,

-Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Đọc ,viết được một số số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Trò chơi, Thảo luận nhóm

III Đồ dùng dạy học:- SGK, VBT

- Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Bài 1: Viết theo mẫu.(9’)

- Gọi hs phân tích mẫu

- Yêu cầu hs làm bài vào vở , đọc kết quả

- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở

- Gọi 1 số hs nêu miệng kết quả

- Chữa bài, nhận xét

3.Củng cố dặn dò:2’

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau

Hoạt động của học sinh

- 2 HS lên bảng làm bài

- Hs theo dõi

- Đơn vị ,chục , trăm , nghìn , chục nghìn, trăm nghìn , triệu , chục triệu , trăm triệu

I Mục tiêu:

- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi

III Đồ dùng dạy học:

Trang 4

- Sgk.VBT

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi 1 hs đọc các tiếng có âm đầu (s / x

hoặc có vần ăn/ăng ) cho cả lớp viết

- Gv nhận xét

2.Bài mới:30’

a Giới thiệu bài (1’)

b.Hướng dẫn nghe - viết: (20’)

- HS đọc bài viết

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

GV hỏi : Trong các khổ thơ trên từ nào các

em thường hay viết sai ?

- Tổ chức cho hs luyện viết từ khó, gv đọc

từng từ cho hs viết; mọi , cái mỏi , gặp ,

bỗng nhiên nước mắt

Giáo viên dọc bài lại cho học sinh nghe

trước khi viết bài

- Gv đọc từng câu thơ cho hs viết bài vào

- Gọi hs đọc câu chuyện đó điền hoàn chỉnh

+Câu chuyện cú ý nghĩa ntn?

- Chữa bài, nhận xét.Kết hợp giáo dục cho

học sinh

3.Củng cố dặn dò: (5’)

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Hoạt động của học sinh

- 2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp

- Hs theo dõi

- Hs theo dõi, đọc thầm

- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà Học sinh trả lời , từng khổ thơ ( tìmcác từ trong khổ thơ )

- Hs luyện viết từ khó vào bảng con

- HS đọc từ khó

- Hs viết bài vào vở

- Đổi vở soát bài theo cặp

Học sinh nghe

-ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

Trang 5

- Biết vượt khó trong học tập giúp em mau tiến bộ.

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vưt khó

*Các KNS cơ bản được giáo dục:

-Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

-Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thày cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II.Các phương pháp dạy học có thể sử dụng

-Giải quyết vấn đề, Dự án, Đóng vai

III Đồ dùng dạy học:

- Sgk, Vbt

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?

Gv nhận xét

2.Bài mới:33’

a Giới thiệu bài (1’)

b.Hướng dẫn tìm hiểu truyện.(31’)

HĐ1: Kể chuyện hs nghèo vượt khó (8’)

- Gv kể chuyện kèm tranh minh hoạ

- Gọi hs tóm tắt lại câu chuyện

HĐ2: Thảo luận nhóm (8’)

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các câu hỏi

cuối bài

- Gọi hs trình bày

*Gv kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn

trong HT và LĐ, trong cuộc sống nhưng Thảo đã

biết cách khắc phục, vượt qua và vươn lên học

giỏi Chúng ta cần học tập Thảo

HĐ3: Thảo luận cặp (9’)

- Gv nêu yêu cầu thảo luận

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi

- Gv ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của từng nhóm

- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất

HĐ4:Làm việc cá nhân.(6’)

- Tổ chức cho hs đọc các tình huống, làm việc cá

nhân tìm cách giải quyết

+Em chọn cách giải quyết nào? Tại sao?

- Gv kết luận:

Cách giải quyết tích cực : ý a ; b ; đ

+Qua bài học các em rút ra được điều gì?

- Gv nói về quyền được học tập của các em

Hoạt động của học sinh

- 3 -> 4 hs trình bày

Trang 6

I Mục tiêu:

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở dãy Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,

- Biết dãy Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được những tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc

ở dãy Hoàng Liên Sơn

+Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc đượcmay, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ

+ Nhà sàn: được làm từ các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

BVMT:

-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du

+Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ

+Trồng trọt trên đất dốc

+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước

+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Trò chơi, Thảo luận nhóm

III Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của 1 số dtộc

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

III Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa lí, địa hình

của dãy núi Hoàng Liên Sơn?

2.Bài mới: 33’

a/ Giới thiệu bài.(1’)

b/Hướng dẫn tìm hiểu bài (31’)

HĐ1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số

dân tộc ít người (10’)

- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so

với đồng bằng?

- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?

- Người dân ở vùng cao thường đi lại bằng

những phương tiện gì? Vì sao?

- Gv kết luận : sgv

Hoạt động của học sinh

- 2 hs nêu

- Hs theo dừi

- Dân cư thưa thớt

- Thái , Dao , Tày , Nùng, H'Mông…

- Đi bộ hoặc đi bằng ngựa , do núi cao đi lại khó khăn, đường giao

Trang 7

thấp , thú dữ đây chính là sự thích nghi và cải

tạo môi trường của con người ở vùng núi

HĐ3: Chợ phiên , lễ hội , trang phục (10’)

Quan sát tranh sgk

- Nêu những hoạt động trong chợ phiên?

- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?

- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở …

Nhận xét về trang phục của các dân tộc trong

hình 4, 5, 6?

- Gv nhận xét

3: Củng cố dặn dò:2’

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

thông chủ yếu là đường mòn

- ở sườn núi cao hoặc ở thung lũng

- Bản thường có ít khoảng mươi nhà , bản ở thung lũng thì đông nhà hơn

- Tránh ẩm thấp và thú dữ

- Gỗ , tre , nứa…

Bếp đặt ở giữa nhà sàn, là nơi đun nấu và sưởi ấm khi mùa đông giá rét

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo

- GDMT : Liên hệ / bộ phận

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trải nghiệm, Chia sẻ cặp đôi, Thảo luận nhóm

III.Đồ dùng dạy học :

- Sách giáo khoa, vbt

- Hình trang 11 ; 12 sgk

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu các cách phân loại thức ăn?

- Nêu vai trò và nguồn gốc của thức ăn chứa

nhiều chất bột đường?

2.Bài mới:30’

a/Giới thiệu bài: (1’)

b/Hướng dẫn tìm hiểu bài: (29’)

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất

- Yêu cầu hs quan sát , nói tên những thức ăn

chứa nhiều đạm, nhiều chất béo có trong hình

vẽ trang 11 ; 12

B2: Thảo luận cả lớp

- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm trong

hình trang 12?

- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm em ăn

hàng ngày hoặc em thích ăn?

- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều thức

-Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng

- 2 hs nêu

Ghi bảng

- Hs quan sát tranh, nói tên các thức ăn chứa nhiều đạm theo nhóm 2

- Đậu nành; thịt lợn ; trứng gà, vịtquay ; tôm ; cua ; ốc ; thịt bò ; cá…

- Hs nêu theo thực tế ăn uống của mình hàng ngày

- Chất đạm tham gia xây dựng và đổi mới cơ thể , rất cần cho sự phát triển của trẻ em

- Dầu ăn ; vừng ; dừa ; mỡ lợn ; lạc

- Hs nêu

- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các chất vi ta min: A , D ,E , K

- Hs theo dõi

- Nhóm 4 hs hoàn thành nội dung phiếu học tập

Trang 9

mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể

con người phát triển

B1:Gv phát phiếu học tập

- Yêu cầu hs đọc nội dung phiếu

- Hoàn thành bài tập theo nhóm

B2: Chữa bài tập

- Gọi hs đọc nội dung phiếu

* Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể:

tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn

lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại

trong hoạt động sống của con người

+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể

thực vật chứa nhiều chất đạm chất béo rất tốt

cho cơ thể vì vậy chúng ta cần ăn đủ để cơ thể

phát triển khỏe mạnh nhưng cũng không nên

ăn quá nhiều sẽ có hại cho cơ thể

-Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung

và đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Trải nghiệm, Chia sẻ nhóm đôi, Thảo luận nhóm, Đóng vai

III.Đồ dùng dạy học :

- 1 số truyện về lòng nhân hậu

IV.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Gọi hs kể lại câu chuyện: Nàng tiên ốc - 2 hs kể , nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

- Gv nhận xét

2.Bài mới: 30’

a Giới thiệu bài (1’)

b Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện (29’)

- Gv gạch chân dưới các từ quan trọng

+Khi kể chuyện cần lưu ý gì?

+Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất

nhiều khả năng tìm chuyện trong sgk để

kể, tuy nhiên khi kể các em nên sưu tầm

những chuyện ngoài sgk thì sẽ được cộng

thêm điểm

- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị

để kể

GDĐĐHCM : Tình thương yêu bao la của

Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và

đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng

c.Kể theo nhóm

+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :

- Nội dung đúng :4 điểm

- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể

- Nêu được ý nghĩa :1 điểm

- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 điểm

+ HS thực hành kể :

- Hs kể chuyện theo cặp

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs kể thi

+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa

kể dựa vào tiêu chí đánh giá

Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em

đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- 3 hs nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk

- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể

-Hs đọc tiêu chí đánh giá

- Nhóm 2 hs kể chuyện

- Các nhóm hs kể thi từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , nêu ý nghĩa câu chuyện

- Hs đặt câu hỏi cho bạn trả lời về câu chuyện vừa kể

- Bình chọn bạn kể hay nhất,nêu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất

- HS kể những câu chuyện ngoài sgk

những câu chuyện

- HS lắng nghe

-Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Đọc , viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Chia sẻ cặp đôi

III Đồ dùng dạy học:

- SGK, VBT, Bảng phụ

Trang 11

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

+ HS1: Đọc các số sau: 32 640 507;

8 500 658

+ HS2: Viết các số sau:

a Sáu trăm mười ba triệu

b Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả

a/ +Nước nào có số dân nhiều nhất?

+Nước nào có số dân ít nhất?

b.Viết tên các nước có số dân từ ít đến nhiều?

- Gv chữa bài , nhận xét

Bài 4: Viết theo mẫu (7’)

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, nêu miệng

- Hệ thống nội dung bài

Hoạt động của học sinh

- Hs nối tiếp đọc bảng số liệu

- ấn Độ ( 989 200 000)

- Lào ( 5 300 000 )

- Lào ; Cam pu chia ; Việt Nam ; Liên Bang Nga ; Hoa Kì ;Ấn Độ.Bài 4/- Hs đọc đề bài

- Hs nối tiếp nêu miệng kết quả

1 000 000 000 gọi là một tỉ

5 000 000 000 gọi là năm tỉ

315 000 000 000 gọi là ba trăm mười năm tỉ

3 000 000 000 gọi là ba tỉBài 5 1 hs đọc đề bài

- Hs quan sát lược đồ

- Hs nối tiếp đọc lược đồ nêu số dân của các tỉnh

Hà Giang: 48 100 dân………

Trang 12

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Trải nghiệm, Thảo luận nhóm, Chia sẻ nhóm đôi

III Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, từ điển.VBT, SGK

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

- Gv nhận xét

2.Bài mới:33’

a.Giới thiệu bài: (1’)

b.Phần nhận xét.(12’)

- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm nội dung bt

- Gọi hs chữa bài

Bài 2:Tìm trong từ điển: (7’)

+Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu

+Từ phức: giúp đỡ , học hành, học sinh , tiên tiến

+Tiếng dùng để cấu tạo nên từ.+Từ dùng để biểu thị sự vật và để cấu tạo câu

Trang 13

Bài 3:Đặt câu.(6’)

- Tổ chức cho hs làm bài vào vở

- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được

- Gv nhận xét, chữa bài

3.Củng cố dặn dò: 2’

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+Từ đơn: buồn , đẫm , hũ , mía +Từ phức: hung dữ , anh dũng , băn khoăn

I Mục tiêu:

- Kể tên những thức ăn có nhiều vi- ta-min: cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau, ;chất khoáng: thịt, cá, trứng, các loại rau có màu xanh thẫm, ; và chất xơ: các loạirau

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi- ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt độngsống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

II.Các phương pháp, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận nhóm, Chuyên gia, Trò chơi

III Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 14, 15 Sgk

- Bảng phụ, bút viết cho các nhóm

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1.Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo?

- Kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo?

- GV nhận xét

2.Bài mới:30’

a.Giới thiệu bài.(1’)

b.Hướng dẫn tìm hiểu bài.(29’)

HĐ1: Trò chơi " Thi kể tên các thức ăn chứa

nhiều chất vi ta min , chất khoáng và chất xơ"

Trang 14

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

khoáng , vi ta min và chất xơ?

- Nêu nguồn gốc của các thức ăn đó?

B2: Các nhóm báo cáo kết quả

B3: Gv kết luận: sgv

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng, chất

xơ và vi ta min (14’)

- Nêu tên một số chất vi ta min mà em biết?

Nêu vai trò của chất vi ta min đó?

- Nêu tên một số chất khoáng mà em biết ? Vai

trò của các chất khoáng đối với cơ thể?

-Tại sao hàng ngày ta phải ăn thức ăn có chứa

chất xơ?

- Tại sao ta cần uống đủ nước?

- Đại diện nhóm nêu kết quả

Gv kết luận

3.Củng cố dặn dò:5’

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đại diện nhóm trình bày

Chất khoáng - sữa,trứng,thịt gà…(đv)

Chất xơ - bắp cải, rau ngót(tvật)

Vi ta min - Rau , củ , quả (tvật)

-Vi ta min A, Vi ta min D, Vi ta min E…;

Vi ta min làm sáng mắt, giúp xương cứng, cơ phát triển,…, nếu thiếu vi ta min cơ thể sẽ bị bệnh

- Sắt, can xi…tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy, điều khiển HĐ của cơ thể…

- Chất xơ rất cần để đảm bảo HĐb.thường của bộ máy tiêu hoá

- Nước luân chuyển các chất dinh dưỡng…

Nước giúp thải ra các chất thừa,chất độc hại của cơ thể.Nước chiếm hai phần ba trọng lượng cơ thể

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

-Ngày soạn:22/09/2019

Ngày giảng:Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w