+ Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật .Đọc đúng ngữ điệu của câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài?. + Giọng đọc thay đổi linh hoạt, ph[r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng:Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
? Nêu cách chuyển hỗn số thành
phân số?
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs bài tập SGK
- 3 hs lên bảng mỗi hs chữa 1phần của bài tập 3 (SGK)
- 2 hs trả lời - HS nhận xét+ Tử số: bằng phần nguyênnhân với mẫu số rồi cộng với
tử số ở phần phân số
+ Mẫu số bằng mẫu số củaphân số
Nghe
Trang 2(14) (30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- 1 hs đọc: Chuyển các hỗn sốsau thành phân số
- Muốn chuyển hỗn số thànhphân số ta làm như sau
+ Tử số: bằng phần nguyênnhân với mẫu số rồi cộng với
10 < 3 109
c, 5 101 > 2 109 d, 34
10 = 3 52
- 1hs: Chuyển các hỗn số sauthành phân số rồi thực hiện
Nghe
và nhắclại
Nghe
Nghe
Trang 3- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
- 2 hs nêu+ Tử số: bằng phần nguyênnhân với mẫu số rồi cộng với
tử số ở phần phân số
+ Mẫu số bằng mẫu số củaphân số
+ So sánh phần nguyên; nếuphần nguyên bằng nhau ta sosánh sang phần phân số
c.Thái độ
Trang 4- Yêu thích môn học, thích đọc sách.
2 Mục tiêu riêng ( HS Mạnh ):
-Đọc được bài, nhắc lại câu trả lời
*QTE: chúng ta có quyền tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng đọc bài Sắc màu
em yêu và trả lời các câu hỏi
? Hãy nêu nội dung chính cảu bài
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu(1’) Trực tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu thằng nầy là con
- Yêu cầu học sinh đọc phần nhân
vật cảnh trí và đoạn 1 trả lời câu
- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa
từ khó
- Rục rịch: sắp sủa làm
- 2 hs ngồi cùng bàn luyệnđọc theo cặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS lắng nghe tìm cách đọcđúng
Nghe
Trang 5? Câu chuyện xảy ra ở đâu vào thời
Năm là người như thế nào?
? Nêu nội dung đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Khi bị định trói và dỗ ngọt dì
Năm có thái độ như thế nào?
? Chi tiết nào trong đoạn kịch làm
em thích thú nhất? Vì sao?
? Nêu nội dung chính đoạn 2?
? Nêu nội dung chính của đoạn
kịch?
- GV chốt lại nội dung và ghi bảng:
Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
c, Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi hs đọc đoạn kịch theo vai
Nêu giọng đọc phù hợp với tính
+ Chú bị địch rượt bắt, chúchạy vô nhà của dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áokhoác để thay, rồi bảo chúngồi xuống chõng ăn cơm, vờlàm như chú là chồng gì đểbọn địch không nhận ra
+ Dì Năm rất nhanh trí, dũngcảm lừa địch
+ Dì Năm nhanh trí lừa địch
+ Thấy bọn giặc doạ bắn, dìlàm chúng tưởng dì sợ nên sẽkhai, hóa ra dì chấp nhận cáichết, chỉ xin được trối trăng,căn dặn con mấy lời, khiếnchúng tẽn tò
- Sự dũng cảm của Dì Năm
- 2 hs nêu - hs nhận xét bổsung:
- 5 hs đọc theo vai - nêugiọng đọc
- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùngluyện đọc theo vai (dì Năm,
An, cán bộ, lính, cai)
- 2 nhóm thi đọc
Nhắc lại nội dung đoạn 1
Nghe
Trang 6bộ cách mạng.
Nghe
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I - MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức : Kể lại được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn
Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào
Cần Vương (1885 - 1896): Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa
và chủ chiến( đại diện là Tôn Thất Thuyết); Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 –
7- 1885, phái chủ chiến dưới dự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấncông quân Pháp ở kinh thành Huế; Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phảirút lui lên vùng núi Quảng Trị Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu CầnVương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp
b Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử; Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm
thông tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóacủa dân tộc
2 Mục tiêu riêng ( hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu đơn giản
* Giảm tải : Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc
phản công ở kinh thành Huế.
Trang 7- Bảng phụ
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS
Mạnh
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng trả lời các câu
hỏi:
? Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ?
? Phát biểu cảm nghĩ của em về
việc làm của Nguyễn trường Tộ?
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
* Hoạt động 1: Người đại diện
phía chủ chiến.
- GV nêu vấn đề: Hãy đọc SGK và
trả lời câu hỏi:
? Quan lại triều đình nhà Nguyễn
có thái độ với TDP như thế nào?
? Nhân dân ta phản ứng như thế
nào trước sự việc triều đình kí hiệp
ước với Pháp?
- Gv nêu câu hỏi và gọi hs trả lời
trước lớp
- GV nhận xét, kết luận: sau khi
triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước
công nhận quyền đô hộ của TDP,
nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu
không khuất phục; các quan lại nhà
Nguyễn chia thành 2 phái: Phái chủ
chiến do Tôn Thất Thuyết chủ
trương và phái chủ hoà
- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Hs nghe gv nêu để xác địnhvấn đề, sau đó tự đọc SGK vàtrả lời câu hỏi:
+ Quan lại triều đình nhàNguyễn chia thành 2 phái:
Phái chủ hoà chủ trươngthương thuyết với TDP
+ Phái chủ chiến, đại diện làTôn Thất Thuyết, chủ trươngcùng nhân dân tiếp tục chiếnđấu chống TDP giành lại độclập dân tộc
+ Nhân dân ta không chịukhuất phục TDP
- 2 hs lần lượt trả lời, hs cả lớptheo dõi bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
Nghe
Nghe
Nhắc lại câu trả lời
Trang 8* Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn
biến và ý nghĩa của cuộc phản
công ở kinh thành Huế.
- Gv chia thành các nhóm, yêu cầu
hs thảo luận nhóm, trao đổi để trả
lời các câu hỏi.
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
phản công ở kinh thành Huế?
? Cuộc phản công diễn ra khi nào?
Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào?
? Vì sao cuộc phản công thất bại?
- GV tổ chức cho hs báo cáo kết
quả trước lớp
- Yêu cầu hs thuật lại cuộc phản
công ở kinh thành Huế
- GV nhận xét kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết,
Vua Hàm Nghi và phong trào Cần
Vương.
- GV yêu cầu hs làm việc với SGK
và trả lời các câu hỏi sau:
? Sau khi cuộc phản công ở kinh
thành Huế thất bại, Tôn Thất
- HS chia thành các nhóm nhỏ,mỗi nhóm 4 - 6 hs, cùng thảoluận và ghi các câu trả lời vàophiếu
+ Tôn Thất Thuyết, ngườiđứng đầu phái chủ chiến đãtích cực chuẩn bị để chốngPháp Giặc Pháp lập mưu bắtông nhưng không thành
Trước sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định
nổ súng trước để giành thế chủđộng
+ Đêm mùng 5-7-1885, cuộcphản công ở kinh thành Huếbắt đầu bằng tiếng súng nổrầm trời của súng thần công,quân ta do Tôn Thất Thuyếtchỉ huy tấn công thẳng vàođồn mang Cá và toà Khâm sứPháp Bị đánh bất ngờ, quânPháp vô cùng bối rối Nhưngnhờ có ưu thế về vũ khí, đếngần sáng thì đánh trả lại
+ Quân ta chiến đấu oanh liệt,dũng cảm, nhưng vũ khí lạchậu, lực lượng ít
- Các nhóm hs cử đại diện báocáo kết quả thảo luận, hs bổsung đẻ có câu trả lời hoànchỉnh
- 2 hs thuật lại - hs nhận xét bổsung
- HS đọc SGK, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
+ Sau khi cuộc phản công thất
Tham gia TL
Nghe
Nghe
Trang 9Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý
nghĩa như thế nào với phong trào
chống Pháp của nhân dân ta?
- GV yêu cầu hs làm việc trong
nhóm, chia sẻ với các bạn thông
tin, hình ảnh mình sưu tầm, tìm
hiểu được về ông vua yêu nước
Hàm Nghi và về chiếu Cần Vương
- Gv gọi hs trình bày kết quả thảo
luận và yêu cầu các nhóm khác
theo dõi bổ sung
- GV giới thiệu thêm về vua Hàm
Nghi: Vua Hàm Nghi tên thật là
Nguyễn Phúc Ưng Lịch
? Em hãy nêu tên các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu
Tại đây ông đã lấy danh nghĩavua Hàm Nghi ra chiếu CầnVương kêu gọi nhân dân cảnước đứng lên giúp vua
- HS làm việc trong nhóm theoyêu cầu của GV
- 3 hs lần lượt trình bày kếtquả chia sẻ kiến thức trướclớp, cả lớp theo dõi và bổ sung
ý kiến
- HS lắng nghe
+ Phạm Bành, Đinh CôngTráng (Ba Đình - Thanh Hoá)+ Phan Đình Phùng (HươngKhê - Hà Tĩnh)
+ Nguyễn Thiện Thuật (BãiSậy - Hưng Yên)
Nghe
-Tiết 3: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 22/9/2018
Ngày giảng:Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Toán
Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Trang 10+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có 1 tên đơn vị đo (Tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (15)
(30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
25=
11 x 4
25 x 4=
44 100
Theodõi
Nhắc lại yêu cầu
Trang 11* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
25
100 ;23
500=
23 x 2
500 x 2=
46 1000
- Chuyển các hỗn số sauthành phân số
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi
7=
31
7 ; 2 101 = 21
10+ Tử số: bằng phần nguyênnhân với mẫu số rồi cộng với
tử số ở phần phân số
+ Mẫu số bằng mẫu số củaphân số
- 1hs: Viết phân số thích hợpvào chỗ chấm
- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn
vị đo lớn hơn
- HS: Điền phân số 101
- 2 bàn hs quay lại với nhautạo thành 1 nhóm, cùng traođổi và làm bài vào bảngnhóm
1000 kg
Theo dõi
Nghe
Nhắc lại một
số câu đơn giản
Trang 12* Bài tập 4: Làm bài theo cặp.
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
chuyển số đo có 2 tên đơn vị thành
số đo có 1 tên đơn vị
? Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị
đo thành số đo có một tên đơn vị
đo ta phải làm như thế nào?
* Bài tập 5: Làm bài cá nhân.
- Hs chú ý quan sát
- 2 hs ngồi cạnh nhau cùngtrao đổi làm bài
- Đại diện các cặp báo cáo, hsnhận xét
2m 3dm = 2m +3
là số có đơn vị đo nhỏ
- 1 hs đọc
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 hs làm bài trên bảngnhóm
- HS tiếp nối nhau nêu kếtquả và giải thích
2m 27 cm = 327 cm3m 27 cm = 30 2710dm3m 27 cm = 3 27100 m
- 2 hs nêu
Nghe
Nghe
Nghe
Trang 13? Nêu cách chuyển số đo từ đơn vị
bé thành đơn vị lớn hơn?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò hs
+ Tử số: bằng phần nguyênnhân với mẫu số rồi cộng với
là số có đơn vị đo nhỏ
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu riêng
a Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhân dân.
-Tích cực hóa vốn từ của học sinh: tìm từ, sử dụng từ
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt đôngh của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc đoạn văn miêu tả trong
Nghe
Trang 14- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh bài tập
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải
đúng
- GV hỏi hs về nghĩa của một số từ
ngữ Nếu hs chưa rõ, gv có thể giải
a) Công nhân: b) Nôngdân:
c) Doanh nhân: d) Quânnhân:
e) Trí thức: g) Học sinh
- 1 hs lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào VBT
a) Công nhân: thợ điện, thợ
g) Học sinh: HSTH, HStrung học
- HS nêu ý kiến bạn làm bàiđúng sai
- HS sử dụng từ điển để giảithích hoặc giải thích theo ýhiểu của mình
- 2 hs tiếp nối nhau đọcthành tiếng: Đọc mẩuchuyện sau và trả lời câu
Theo dõi
Đọc lạiyêu cầu
Trang 15- Tổ chức cho hs trao đổi cặp và trả
lời câu hỏi: Vì sao người VN ta gọi
- GV có thể hỏi hs về nghĩa của một
số từ hoặc đặt câu với 1 trong các từ
đó
3, Củng cố dặn dò (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Theo em từ "đồng bào" có nghĩa
là gì?
hỏi
- 2 hs ngồi cùng bàn traođổi, trả lời câu hỏi: Người
VN ta gọi nhau là đồng bào
vì cùng sinh ra từ bọc trămtrứng của mẹ Âu Cơ
+ Những người có cùng 1giống nòi, 1 dân tộc, 1 tổquốc có quan hệ như ruộtthịt
- 5 hs tạo thành 1 nhómcùng tìm hiểu từ có tiếngđồng có nghĩa là cùng
- 1nhóm báo cáo kết quả,các nhóm khác nhận xét bổsung
- HS theo dõi gv nhận xét
và viết 10 từ có tiếng đồng
có nghĩa là cùng vào vở
VD: đồng hương, đồng ngữ,đồng ca, đồng cảm, đồnglòng đồng môn, đồng niên,đồng loại, đồng nghiệp
- 10 hs nối tiép nhau giảithích nghĩ của từ hoặc đặtcâu với từ mình giải thích
VD:
- Đồng hương: là ngườicùng quê
Bố em và bác Toàn là đồnghương với nhau
- Đồng niên : là cùng tuổi
Bà em di họp đồng niên
+ Những người có cùng 1giống nòi, 1 dân tộc, 1 tổquốc có quan hệ như ruộtthịt
Nghe
Nghe
Trang 16a Kiến thức : Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc
phụ nữa mang thai
b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm
thông tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình
vẽ, sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời
sống Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình,cộng đồng Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng( hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài :
- Đảm bảo trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.(HĐ2)
- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai (HĐ3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 12, 13
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
?Cơ thể của mỗi con người được
- HS nhận xét
Theodõi
Trang 172.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt
động (30’)
* Hoạt động 1 : Phụ nữ có thai nên
và không nên làm gì?
a, Mục tiêu
- Kể được những việc nên làm và
không nên làm đối với phụ nữ có
thai để đảm bảo mẹ khoẻ, thai nhi
minh hoạ trong SGK/12 và dựa vào
các hiểu biết thực tế để nêu những
việc phụ nữ có thai không nên làm
- GV kết luận: Sức khoẻ của thai,
sự phát triển của thai phụ thuộc rất
nhiều vào sức khoẻ của người mẹ
Do đó trong thời kì mang thai
người mẹ cần bồi dưỡng đủ chất và
đủ lượng để đảm bảo thai nhi phát
triển tốt Tất cả mọi hoạt động, thói
quen sinh hoạt của người mẹ đều
ảnh hưởng đến thai nhi
- 2 bàn hs tạo thành 1 nhómcùng trao đổi thảo luận vàviết vào phiếu ý kiến củanhóm mình
- Đại diện các nhóm dánphiếu lên bảng và trình bày
Các nhóm khác bổ sung ýkiến
- 1 hs đọc, cả lớp hoàn thànhvào vở theo phiếu đã hoànchỉnh
Hình
Nộidung
Nên Khô
ngnên
nhómthức ăn
có lợi
X
2 một sốthức ăngây hại
x
3 Phụ nữ
có thaikhámđịnh kì
X
4 phụ nữ
có thaigánh
x
Theodõi
Nghe
Trang 18* Hoạt động 2: Trách nhiệm của
mọi thành viên trong gia đình với
phụ nữ có thai.
a, Mục tiêu
- Xác định được những việc mà
người chồng và những người trong
gia đình phải làm để chăm sóc giúp
đỡ phụ nữ có thai
- KNS: Đảm bảo trách nhiệm của
bản thân với mẹ và em bé
b, Cách tiến hành
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp,
cùng thảo luận để trả lời câu hỏi:
? Mọi người trong gia đình cần làm
gì để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
phụ nữ có thai?
- Gọi hs trình bày, hs khác bổ sung
GV ghi nhanh ý kiến của hs lên
bảng
- Gọi hs nhắc lại những việc mà
người thân trong gia đình nên làm
để giúp đỡ phụ nữ có thai
- GV kết luận: Chăm sóc sức khoẻ
của người mẹ khi có thai là giúp
cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, đồng thời
mẹ khoẻ mạnh cũng giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh
- 2 hs ngồi cạnh nhau traođổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Người chồng: Giúp vợ làmviệc nặng, Gắp thức ăn cho
vợ,
+ Con: giúp mẹ những việcphù hợp với khả năng lứatuổi của mình
+ Những việc làm đó ảnhhưởng trực tiếp đến mẹ vàthai nhi
- HS trình bày, hs khác bổsung
- HS lắng nghe
Nghe
Nghe
Trang 19* Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai
cho mỗi nhóm 1 tình huống và yêu
cầu thảo luận tìm cách giải quyết,
chọn vai diễn và diễn trong nhóm
bỗng một phụ nữ mang thai lên xe
chị đưa mắt nhìn chỗ ngồi nhưng
- GV kết luận: Mọi người đều có
trách nhiệm quan tâm giúp đỡ
+ TH 1: Em đang đến trườngrất vội vì hom nay em dạymuộn thì gặp cô Lan hàngxóm di cùng đường Cô Lanđang mang bầu phải xách rấtnhiều đồ Em sẽ mang đồgiúp cô
+ TH2: Em và cấc bạn đi xe
về nhà Ai cũng mệt mỏi xechật , bỗng một phụ nữ mangthai lên xe chị đưa mắt nhìnchỗ ngồi nhưng không còn
- Sức khoẻ của thai, sự pháttriển của thai phụ thuộc rất
Thamgia tròchơi
Nhắclại câutrả lời
Trang 20khoẻ của người mẹ và thai nhi là
trách nhiệm của mọi người?
- Gọi HS nhắc lại các kĩ năng sống
được giáo dục trong bài
-Tiết 4: Chính tả ( Nhớ - viết) Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc câu thơ sau yêu cầu hs
chép vần của các tiếng có trong câu
thơ vào mô hình cấu tạo vần:
- HS nêu ý kiến bạn làmđúng/ sai
Nghe
Trang 212.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs nhớ - viết (20’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn văn
? Câu nói đó của Bác thể hiện điều
gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả: 80 năm giời,
nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải
đúng
- 3 → 5 hs đọc thuộc lòngđoạn văn trước lớp
+ Câu nói đó của Bác thểhiện niềm tin của Người đốivới các cháu thiếu nhi - chủnhân của đất nước
- 1 hs lên bảng viết - cả lớpviết vào nháp các từ do gvđọc
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- 1 hs làm bài trên bảng lớp,
hs dưới lớp làm vào VBT
- 1 hs nhận xét
Tiến g
Vần
Nghe
và đọclạiđoạnvăn
Chépbài
Đọc lạiyêucầu
Theodõi
Trang 22* Bài tập 2: SGK/26
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu: Dựa vào mô hình cấu
tạo vần, em hãy cho biết khi viết 1
tiếng, dấu thanh cần được đặt ở
đâu?
- GV kết luận: Dấu thanh luôn được
đặt ở âm chính: Dấu nặng đặt bên
dưới âm chính, còn các âm khác đặt
ở phía trên âm chính
4, Củng cố dặn dò (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần
- Gọi hs trả lời nối tiếp - hsnhận xét bổ sung (Dấuthanh đặt ở âm chính)
- HS lắng nghe và ghi nhớ,sau đó học sinh nhắc lại
- Dấu thanh đặt ở âm chính
Nghe
Nhắc lại câu trả lời
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Kể chuyện
Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a Kiến thức: Kể được 1 câu chuyện ( đã chứng kiền, tham gia hoặc được biết
qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc ) về người có việc làm tốt gópphần xây dựng quê hương đất nước
b Kĩ năng: Biết trao đổi về ý nghiã của câu chuỵện đã kể.
Trang 23c Thái độ: yêu thích môn học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng kể lại câu
chuyện đã được nghe, được đọc về
các anh hùng danh nhân của nước
ta
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
dưới các từ: việc làm tôt, Xây
dựng quê hương đất nước.
- Đặt câu hỏi giúp hs phân tích đề:
? Yêu cầu của đề bài là kể về việc
làm gì?
? Theo em, thế nào là việc làm tốt?
? Nhân vật chính trong câu chuyện
em kể là ai?
+ Theo em, những việc làm như
thế nào được coi là việc làm tốt
góp phần xây dựng quê hương đất
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến:
+ Việc làm tốt góp phần xâydựng quê hương đất nước
+ Là việc làm mang lại lợi íchcho nhiều người, cho cộngđồng
+ Là những người sống xungquanh em, những người cóviệc làm thiết thực cho quêhương đất nước
- HS nói về nhân vật chínhtrong câu chuyện của mình
- 4 hs tiếp nối nhau phát biểu
+ Cùng nhau xây đường, làmđường
+ Cùng nhau trồng cây, gâyrừng
Theodõi
Nghe
Theo dõi
Trang 24- GV giảng giải: Những câu
chuyện, nhân vật, hành động của
- Gọi hs đọc gợi ý trên bảng phụ
- GV nêu câu hỏi: Em xây dựng
cốt truyện của mình như thế nào
theo hướng nào, hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe
b, Kể trong nhóm
- GV chia hs thành nhóm, yêu cầu
các em kể câu chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gợi ý cho hs các câu hỏi trao đổi
về nội dung truyện:
? Việc làm nào của nhân vật khiến
bạn khâm phục nhất?
? Bạn có suy nghĩ gì về việc làm
đó ?
? Tại sao bạn lại cho rằng việc làm
đó góp phần xây dụng que hương
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp
- GV ghi nhanh lên bảng: tên hs,
nhân vật chính của chuyện, việc
làm, hành động của nhân vật, ý
nghĩa của hành động đó
- Sau mỗi hs kể, GV yêu cầu hs
dưới lớp hỏi bạn về ý nghĩa hành
động, nhân vật chính, xuất xứ câu
chuyện, để tạo không khí sôi
nổi, hào hứng trong lớp học
+ Cùng nhau làm vệ sinhđường làng ngõ xóm
- HS lắng nghe
- 3 → 5 hs đọc thành tiếngtrước lớp
- 1 hs đọc thành tiếng trướclớp
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
về chuyện của mình trước lớp
- Mỗi bàn hs tạo thành 1 nhómcùng kể chuyện nhận xét, bổsung cho nhau
- Nêu câu hỏi nhờ gv giải đápkhi có khó khăn
- 7 - 10 HS thi kể, hs kháclắng nghe để hỏi lại bạn HSthi kể cũng có thể hỏi lại bạntạo không khí sôi nổi hàohứng
- HS trao đổi với nhau trướclớp
Theo dõi
Tham gia hoạt động nhóm
Nghe
và theo dõi
Trang 25- Cố gắng góp công sức xâydựng quê hương đất phù hợpvới khả năng của bản thân.
Nghe
-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì; - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổidậy thì
b Kỹ năng :
- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin để
giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ :
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống; Tự
giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng;Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
2 Mục tiêu riêng( hs Mạnh)
- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời đơn giản
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người và môi trường Con người cần
thức ăn, nước uống từ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14
- HS sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Phụ nữ có thai cần làm gì để mình
và thai nhi khoẻ mạnh?
? Tại sao lại nói rằng: chăm sóc sức
khoẻ của mẹ và thai nhi là trách
nhiệm của mọi người?
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt
- Nhận xét, khen ngợi những hs giới
thiệu hay, giọng rõ ràng lưu loát
* Hoạt động 2: Các giai đoạn phát
triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy
thì.
- Gv giới thiệu trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng"
- Gv chia hs thành các nhóm nhỏ
sau đó phổ biến cách chơi, luật chơi
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lờicác câu hỏi về nội dung bàicũ
- HS nhận xét
- Tổ trưởng báo cáo việcchuẩn bị của các thành viêntrong tổ
- 5 → 7 hs tiếp nối nhau giớithiệu bức ảnh mình mang đếnlớp
Ví dụ + Đây là hình ảnh của tôi( em tôi) lúc 2 tuổi Tôi (em)đang học nói và đã nhận rađược những người quen xungquanh
+ Đây là hình ảnh của tôi( em tôi) lúc 4 tuổi Tôi đangthích bắt chước làm mọi việcgiống người lớn
+ Đây là hình ảnh của tôi lúc
7 tuổi tôi đang học lớp 2 thíchhọc ham chơi
- Hs tiến hành chơi trongnhóm, ghi kết quả của nhómmình vào giấy và nộp cho gv
Nghe
Theo dõi
Tham gia thảo luận
Trang 27+ Cách chơi: Các thành viên cùng
đọc thông tin và quan sát tranh sau
đó thảo luận và viết vê lứa tuổi ứng
với mỗi tranh và ô thông tin vào 1
- Gv nêu đáp án đúng, tuyên dương
nhóm thắng cuộc Sau đó gọi hs nêu
các đặc điểm nổi bật của từng lứa
tuổi
- Gv nhắc hs không nhìn SGK, nói
tóm tắt những ý chính theo sự ghi
nhớ
- GV kết luận: ở mỗi giai đoạn phát
triển khác nhau, cơ thể chúng ta có
sự thay đổi, tính tình cũng có sự
thay đổi rõ rệt
* Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm
quan trọng của tuổi dậy thì đối với
cuộc đời của mỗi con người.
- Yêu cầu hs hoạt động theo cặp
+ Đọc thông tin trong SGK (15)
+ Trả lời câu hỏi:
? Tuổi dậy thì diễn ra vào khi nào
trong đời sống mỗi người?
? Tuổi dậy thì có những đặc điểm gì
nổi bật?
- Nhóm làm nhanh nhất trìnhbày, các nhóm khác theo dõi
+ Dưới 3 tuổi phụ thuộc hoàntoàn vào bố mẹ, lớn nhanh
Cuối giai đoạn có thể tự đi lạichạy nhảy, xúc cơm, chàomọi người
+ Từ 3 đến 6 tuổi: tiếp tục lớnnhanh, thích hoạt động, chạynhảy, vui chơi cùng các bạn,lời nói suy nghĩ bắt đầu pháttriển
+ Từ 6 đến 10 tuổi chiều caotiếp tục tăng, trí nhớ và suynghĩ phát triển
- HS lắng nghe
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận và đưa ra câu trảlời:
+ Năm từ 13 đến 17 tuổi; nữ
từ 10 đến 15 tuổi
+ Ở lứa tuổi này cơ thể pháttriển nhanh cả về chiều cao vàcân nặng Cơ quan sinh dụcbắt đầu phát triển Con người
nhóm
Nghe
Nghe
Trang 28? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời
của mỗi con người?
- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả
- Gv kết luận:
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Tuổi dậy thì có tầm quan trọng
như thế nào đối với cuộc đời của
mỗi con người?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS:
có nhiều biến đổi về tình cảm,suy nghĩ và mối quan hệ xãhội
+ Vì đây chính là giai đoạn
cơ thể có nhiều thay đổi nhất
- HS hoạt động theo yêu cầucủa GV
- Ở lứa tuổi này cơ thể pháttriển nhanh cả về chiều cao vàcân nặng Cơ quan sinh dụcbắt đầu phát triển Con người
có nhiều biến đổi về tình cảm,suy nghĩ, mối quan hệ xã hội
Nghe
Nghe
Ngày soạn: 23/9/2018
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
Tiết 1: Mĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Kĩ thuật
Gv bộ môn dạy -
- Hiểu nghĩa các từ: tía (cha), chỉ (chị ấy), nè (này).
- Đọc đúng các tiếng, từ: hổng, mở trói, miễn cưỡng, …
b Kĩ năng
-Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch Cụ thể:
+Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
Trang 29+ Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theocách phân vai.
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs
Mạnh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 6 hs lên bảng đọc phân vai
phần 1 vở kịch lòng dân
- Gọi hs nêu nội dung phần 1 của
vở kịch
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc (10’)
- Gọi hs toàn bộ phần 2 của vở kịch
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu (chú toan đi, cai
? Miễn cưỡng nghĩa là gì?
? Em hiểu thế nào là ngọt ngào?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo
- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa
Theo dõi
Tham gia đọc 1 đoạn ngắn
Trang 30- Gọi hs đọc toàn bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Những chi tiết nào cho thấy dì
Năm ứng xử rất thông minh?
- GV chốt lại nội dung và ghi bảng:
Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu
cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên
trung, vừa thông minh, mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ
c, Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi hs đọc đoạn kịch theo vai
Nêu giọng đọc phù hợp với tính
cách từng nhân vật
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + Khi bọn giặc hỏi: Ông đó
có phải là tía mầy không? Antrả lời: hổng phải tía làm chobọn giặc mừng rỡ tưởng An
sợ nên đã khai thật
- Bé An thông minh, hómhỉnh
- HS đọc thầm+ Dì giả vờ hỏi chú cán bộgiấy tờ để ở chỗ nào, khi cầmgiấy tờ ra lại nói rõ tên chồng,tên bố chồng để cán bộ biết
mà nói theo
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áokhoác để thay, rồi bảo chúngồi xuống chõng ăn cơm, vờlàm như chú là chồng gì đểbọn địch không nhận ra
- Dì năm thông minh mưu trí
- Bé An thông minh, hómhỉnh
- Dì năm thông minh mưu trí
- Cán bộ bình tĩnh
- Cai lính: hống hách, ngangngược
+ Vì nó thể hiện tấm lòng sonsăc của người dân nam bộ vớicách mạng
HS nối tiếp nhau phát biểu
Nhắc lại
Nghe
Theo dõi
Trang 31- Tổ chức cho hs luyện đọc trong
+ Giọng An: Giọng một đứatrẻ đang khóc
- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùngluyện đọc theo vai
+ Cộng trừ phân số ,tính giá trị của biểu thức với phân số
+ Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số có 1 tên đơn vị đo( Tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó