Mục tiêu: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước BT1; bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn BT3.. Đồ dùng dạy học: Bảng ph[r]
Trang 1TUẦN 31:
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 61: ĂNG- CO- VÁT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng (Ăng- co - vát, Cam-pu-chia, chữ số La Mã
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
- Hiểu các từ mới trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng
sông mặc áo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho h/s
giúp h/s hiểu nghĩa một số từ
- Yêu cầu đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- Ăng- co- vát được xây dựng ở đâu và
từ bao giờ?
- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
- Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào?
- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng
hôn có gì đẹp?
* GV liên hệ vẻ đẹp của đền cùng
- HS đọc bài trả lười câu hỏi
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đọc chú giải
- HS đọc nhóm
- Thi đọc
- Được xậy dựng ở Cam -pu- chia từ đầu thế kỉ XII
- Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần
1500 m, có 398 gian phòng
- Những tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buông nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng …
- Vào lúc hoàng hôn, Ăng- co- vát thật huy hoàng: ánh sáng chiếu soi vào bóng tối của đền; Những ngọn tháp cao vút lấp
Trang 2phong cảnh thiên nhiên quanh đền.
- Nêu nội dung của bài?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV giúp h/s tìm được giọng đọc phù
hợp
- GV đọc diễn cảm mẫu một đoạn
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò:
- Khung cảnh thiên nhiên lúc hoàng
hôn ở đền Ăng-co vát có gì đẹp?Con
người cần làm gì với các cảnh đẹp?
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau
loáng giữa chùm lá thốt nốt xoà tán tròn; Ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở lên uy nghi, thâm nghiêm hơn ánh dưới ánh chiều vàng, khi đàn rơi bay toả ra từ các ngách
- HS phát biểu nội dung
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Nêu giọng đọc
- HS theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
_
Toán:
Tiết 151: THỰC HÀNH (TIẾP)
I Mục tiêu:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.( Bài 1)
- Vẽ thu nhỏ được đoạn thẳng trên giấy
II Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng có vạch chia cm (dùng cho mỗi HS)
- Giấy để vẽ đoạn thẳng “thu nhỏ” trên đó
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng ước lượng
chiều dài, chiều rộng của bảng GV dài
bao nhiêu dm? Sau đó dùng đo lại
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên
bản đồ (ví dụ SGK):
- GV nêu bài toán: Một bạn đo độ dài
đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m
Hãy vẽ đoạn thẳng (thu nhỏ) biểu thị
đoạn thẳng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 400
- GV gợi ý phân tích đề bài
+ Trước hết tích độ dài thu nhỏ của đoạn
thẳng AB (theo cm)
+ 20 m = ? cm
+ Độ dài thu nhỏ là bao nhiêu?
- Vẽ vào tờ giấy một đoạn thẳng AB có
độ dài 5 cm
- 1 HS thực hành
- Chú ý theo dõi
- 20 m = 2000 cm
- Độ dài thu nhỏ: 2000 : 400 = 5 (cm)
- HS thực hành vẽ
Trang 33 Thực hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu (chỉ lên bảng) chiều dài
bảng lớp học là 3 m Yêu cầu vẽ đoạn
thẳng biểu thị bảng theo tỉ lệ 1:50
- GV kiểm tra và hướng dẫn cho từng
HS
Bài 2**:
- GV gợi ý phân tích đề
- Yêu cầu làm bài vào vở
- GV theo dõi nhắc nhở
- GV thu vở chấm điểm
C Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ thu nhỏ
đoạn thẳng 4m trên giấy với tỉ lệ 1:100
- Nhận xét tiết học, dặn h/s xem lại bài
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 50
- HS tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ + Đổi 3m = 300 cm
+ Tính độ dài thu nhỏ: 300: 50 = 6(cm) + Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm
- 1 HS đọc nội dung của bài
- HS làm vào vở- 1 HS lên bảng làm + Đổi 8 m = 800cm; 6 m = 600 cm + Chiều dài HCN thu nhỏ: 800 : 200 =
4 (cm) + Chiều rông HCN thu nhỏ: 600 : 200
= 3 (cm) + Vẽ HCN có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm
_
Đạo đức:
Tiết 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG( TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
-** Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn
bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Tại sao môi trường bị ô nhiễm?
- Em và các bạn có thể làm gì để góp
phần giữ gìn bảo vệ môi trường?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tập làm “ Nhà tiên tri”
( bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết xử lí tình huống có
thể gây ô nhiễm môi trường
* Cách tiến hành:
- GV chia mỗi tổ thành 2 nhóm - giao
việc
- HS trình bày
+ 6 nhóm
+ Mỗi nhóm nhận một tình huống để
Trang 4- Yêu cầu các nhóm thảo luận GV theo
dõi nhắc nhở
- GV đánh giá kết quả làm việc của các
nhóm và đưa ra đáp án đúng
3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em
( bài tập 3, SGK)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của
mình - đồng tình ủng hộ những hành vi
bảo vệ môi trường
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu h/s thảo luạn cặp
- GV mời một số h/s lên trình bày ý
kiến của mình
- GV cùng lớp kết luận về đáp án đúng
4 Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( bài
tập 4, SGK)
* Mục tiêu: HS biết xử lí tình huống
một cách phù hợp nhằm bảo vệ môi
trường
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm ( 6 nhóm)- Giao nhiệm
vụ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Yêu cầu trình bày
- GV nhận xét và đưa ra những cách xử
lí có thể như sau:
a, Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp
sang chỗ khác
b, Đề nghị giảm âm thanh
c, Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn
sạch đường làng
5 Hoạt động 4: Dự án “ Tình nguyện
xanh”
* Mục tiêu: HS biết kể những hoạt động
bảo vệ môi trường
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- Yêu cầu thảo luận
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả làm việc của
từng nhóm
* Kết luận chung:
- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô
nhiễm môi trường
thảo luân và bàn cách giải quyết
+ Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày ý kiến của mình trước lớp, lớp nhận xét
- 6 nhóm
- Từng nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận
và tìm cách xử lí
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 3 nhóm
- Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trường ở xóm, phố, những hoạt động bảo vệ môi trường những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
- Nhóm 2: Tìm hiểu đối với môi trường lớp học
- Nhóm 3: Tìm hiểu đối với môi trường trường học
- Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm bổ sung ý kiến
- 2 h/s đọc to phần ghi nhớ
Trang 53 Hoạt động nối tiếp:
- Nêu những việc mà h/s cần làm để bảo
vệ môi trường ở nhà, lớp học, trường
học và nơi công cộng?
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo
vệ môi trường tại nhà trường địa
phương
- Nhận xét tiết học
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 61: LUYỆN TẬP : ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết số, so sánh số tự nhiên
- Biết đọc viiết và so sánh được số tự nhiên
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi h/s đọc: 2234; 532532
- Nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(BT1-83) a Đọc số sau: 18072;
900871
b Viết số: Một trăm bảy mươi nghìn
chín trăm ba mươi tư Hai trăm linh tư
triệubảy trăm linh lăm nghìn sáu trăm
- GV chốt lại kết quả đúng
Bài 2(BT4-84) Viết tiếp vào chỗ trống
- HD làm bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở
- 1 HS đọc
- HS nêu đầu bài
- HS làm bài miệng, bảng con
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
Trang 6- Chấm chữa bài.
Bài 3(BT1-84): Điền dấu thích hợp
vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài
- HD làm bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV kết luận
Bài 4**: Tìm số tròn trăm X biết
190<X<410
- Yêu cầu làm bài
- GV nhận xét kết luận
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên?
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau
1201 999 24601 2461 43685 43690 138 138701 5178 5100+78 520 519999
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS trình bày bài
Vì X là số tròn trăm và 190<X<410 nên
X nhận các giá trị là: 200; 300; 400
_
Âm nhạc:
Tiết 31: ÔN TẬP 2 BÀI TĐN SỐ 7, TĐN SỐ 8
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca một số bài hát đã học
II Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu nội dung tiết học
- Nghe những bản nhạc, bài hát hay
2 Phần hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn tập các bài hát đã
học
- GV tổ chức cho h/s ôn 5 bài hát đã
học ở học kì II
- Theo dõi nhắc nhở h/s ôn
* Hoat động 2:
- Tổ chức cho h/s trình diễn các bài hát
vừa ôn
- GV cùng lớp nhận xét nhắc nhở
* Hoạt động 3: Nghe 1, 2 bài hát đã
học trong chương trình qua băng đĩa
- GV bật băng cho h/s nghe bài nhạc
của bài hát đã học
3 Phần kết thúc:
- GV cho HS hát ôn bài hát đã học
- Nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài
sau
- HS ôn tập
+ Ôn theo dãy
+ Ôn theo tổ
+ Ôn cả lớp
- HS hát trình diễn theo nhóm
- HS nghe nhạc
- Nêu tên bài hát
_
Trang 7Tiếng Việt( Tăng)
ÔN TÂP: ĂNG –CO- VÁT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng bài ăng co vát; viết và trình bày đúng một đoạn trong bài
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập:
- Gọi h/s đọc bài
- Nêu cách đọc?
- Tổ chức cho h/s luyện đọc kết hợp trả
lồi câu hỏi
- Thi đọc
2 Luyện viết:
- GV đọc một đoạn trong bài
- Nêu các từ khó dễ lẫn và cách trình bày
đoạn văn?
- GV đọc cho h/s viết bài
- Theo dõi nhắc nhở
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học dặn h/s về luyện đọc
bài chuẩn bị bài sau
- 1 h/s đọc lại bài
- Nêu cách đọc
- Luyện đọc theo nhóm
- Đọc trước lớp kết hợp trả lời câu hỏi
- Thi đọc
- HS theo dõi
- Nêu và viết bảng
- Viết bài vào vở
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
( Cô năm soạn giảng)
Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2011
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 154: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾP )
I Mục tiêu:
Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.( Bài 1, bài 2, bài 3)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
+ Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
Lấy ví dụ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu h/s làm bài
- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu
- GV củng cố lại: Dấu hiệu chi hết cho
- 1 HS nêu
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- HS làm bài vào vở
- Vài HS lên bảng làm bài
a, Những số chia hết cho 2: 7362; 2640;
Trang 82; 5 xét chữ số tận cùng.
- Dấu hiệu chia hết cho 3, 9 xét tổng
các chữ số của số đã cho
Bài 2:
- Yêu cầu h/s làm bài
- Yêu cầu HS trình bày cách làm
- Nhận xét chữa bài
Bài 3:
- GV gợi ý phân tích đề bài
- HD làm bài miệng
- GV chốt lại kết quả
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
Bài 5**:
- GV gợi ý phân tích đề bài
- GV mời HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- GV mời 1-2 h/s nhắc lại dấu hiệu chia
hết?
- GV nhận xét tiết học Về nhà làm bài
4 - GV gợi ý
4136
- Những số chia hết cho 5: 2640; 605
b, Số chia hết cho 3: 7362; 2640; 20601
- Số chi hết cho 9: 7362; 20601
c, Chi hhết cho 2 và 5: 2640
d, Chi hết cho 5 không chia hết cho 3: 605
e, Không chia hhết cho2 và 9: 7362
- HS phát biểu
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
a, 252 ; 552; 852; b, 108; 198
c, 920 ; d, 255
- 2 HS đọc nội dung của bài
- HS suy nghĩ, trình bày miệng
- x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; x là số lẻ, vậy x có cữ
số tận cùng là 5
Vì 23 < x < 31 nên x là 25
- 2 HS đọc nội dung bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Xếp mỗi đĩa 3 quả thì vừa hết, vậy số cam là một số chia hết cho 3 Xếp mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết, vậy số cam là một
số chia hết cho 5 Số cam đã cho ít hơn
20 quả Vậy số cam là 15 quả
_
Luyện từ và câu:
Tiết 62: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
I Mục tiêu:
Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở đâu?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những
bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết: Hai câu văn ở bài tập 1 (phần nhận xét) Ba câu văn ở bài tập 1 (phần luyện tập)
- 3 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu chưa hoàn chỉnh ở bài tập 2 (phần luyện tập)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn ngắn - 2HS trình bày
Trang 9kể về một lần em đi chơi xa, trong đó ít
nhất 1 câu dùng trạng ngữ
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1:
+ Trước hết cần tìm thành phần Chủ
ngữ, Vị ngữ của câu Sau đó, tìm thành
phần Trạng ngữ
- GV mời 1 em lên bảng gạch dưới bộ
phân trạng ngữ trong câu
* GV chốt lại lời giải
Bài 2:
- GV yêu cầu HS trình bày miệng
- GV nhận xét chốt lại bài
3 Phần ghi nhớ:
4 Phần luyện tập:
Bài1:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng gạch dưới bộ
phận trạng ngữ trong câu
- GV theo dõi gợi ý
- GV nhận xét chốt lại lời giải
Bài 2:
- GV gợi ý: Phải thêm trạng ngữ chỉ
nơi chốn cho câu
- GV dán 3 băng giấy lên bảng(bảng
phụ), yêu cầu 3 HS lên làm
* GV chốt lại kết quả
Bài 3:
- Bộ phận cần điền để hoàn thiện các
câu văn là bộ phận nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Gọi h/s đọc bài làm
* GV nhận xét chốt lại
C Củng cố, dặn dò:
- Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu
sau? Trên sân trường các bạn h/s đang
nhảy dây
* Nhận xét tiết học
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1
- HS đọc lại các câu văn ở bài tập 1, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- 1 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS phát biểu
a, Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu?
b, Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi ở đâu?
- 3 HS tiếp nối đọc ghi nhớ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1
- 1 HS lên bảng làm
+ Trước rạp, người
+ Trên bờ,
+ Dưới những mái nhà ẩm nước,
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
a, Ở nhà,
b, Ở lớp, …
c, Ngoài vườn,
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Đó là thành phần chính: CN, VN trong câu)
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 số HS trình bày bài làm
VD: Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập
- HS phát biểu
_
Trang 10Chính tả:
Tiết 31: NGHE LỜI CHIM NÓI
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bốn tờ phiếu viết nội dung Bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- GV đọc một số từ ngữ: rong chơi,
dòng nước, nhà rông, cơn giông, giọng
nói, ở giữa
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim
nói
- GV đọc cho HS viết một số từ ngữ dễ
viết sai: lắng nghe, nối mùa, ngỡ
ngàng, thanh khiết, thiết tha
+ Nội dung bài thơ nói gì?
- Yêu cầu h/s nêu từ khó, viết bảng
- GV đọc từng câu
- Đọc c ho h/s chữa lỗi
- Thu 7-8 bài chấm và chữa bài cho HS
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- GV phát phiếu cho 4 nhóm thi làm
bài
- Tổ chức cho h/s làm bài
- GV khen ngợi nhóm tìm đúng nhiều
tiếng (từ) Viết đúng chính tả
C Củng cố, dặn dò:
- Vì sao cần bảo vệ môi trường thiên
nhiên và các loài chim cũng như động
vật khác?Em và mọi người đã làm
được những gì?
- Nhận xét tiết học, dặn ghi nhớ chính
tả, chuẩn bị bài sau
- HS viết nháp, bảng con
- Chú ý theo dõi SGK
- HS viết nháp
- Bầy chim nói về những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước
- HS viết từ khó
- HS viết bài
- HS soát lỗi chính tả
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 4 nhóm làm bài
- Các nhóm làm bài xong trước lên bảng đọc kết quả
- HS làm vào vở khoảng 15 từ
làm ăn, làm bài,
- Vài học sinh nêu