Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên các vị đại thần và cách nhà khoa học một lần nữa lại không giúp được nhà vua.. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 28/ 12 /2018
Ngày giảng:Thứ hai ngày 31 thỏng 12 năm 2018
Toán Tiết 80: Chia cho số có ba chữ số (tiếp)
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu hs tự làm bài, gv theo dõi hớng dẫn hs làm
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Bài toán:
- Yêu cầu hs tóm tắt bài, nêu cách giải
- Gv khuyến khích hs làm cách ngắn gọn, gv củng cố
bài
BG : Chiều dài khu đất A là: 112 564 : 263 = 428 (m)
Diện tích khu đất B là: 428 x 362 = 154 936 (m 2 )
Hoạt động của học sinh
Trang 2I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân
vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk.Tranh minh hoạ bài học.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Gọi học sinh lên bảng đọc theo cách phân vai bài
Trong quán ăn “Ba cá bống”
- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện
ngộ nghĩnh và lí thú?
- Nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới: ( 32P)
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh xem tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị đại thần
đều lo lắng đến vậy? Câu chuyện Rất nhiều mặt
trăng sẽ giúp các em hiểu điều đó
HĐ 3 HD luyện đọc
Hoạt động của học sinh
- Từng tốp 4 học sinh lên đọc theo cách phân vai.
- HS nêu theo cảm nhận cá nhân.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó.
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.
- 3 đoạn:
Trang 3- Chia đoạn.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- HD luyện đọc các từ khó trong bài: xinh xinh,
vương quốc, khuất, vui sướng, kim hoàn, …
- HD học sinh cách ngắt nghỉ hơi đúng giữa những
câu dài.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp theo đoạn đoạn lần 2.
- Giải nghĩa từ khó trong bài: vời, …
- Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi học sinh đọc cả bài.
- GV đọc cả bài
HĐ 3 HD tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm
gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà
vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực
hiện được?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại
thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ
của người lớn?
- Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng: nàng
+ Đoạn 1: Từ đầu nhà vua + Đoạn 2: Tiếp theo bằng vàng rồi
+ Muốn có mặt trăng và nói là
cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến
để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa.
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được.
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua.
+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ
về mặt trăng thế nào đã, chú
hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của
cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
- Lắng nghe, cảm nhận.
Trang 4công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn toàn khác
với cách nghĩ của người lớn, của các quan đại thần
- Gọi học sinh đọc truyện theo cách phân vai
- Gợi ý học sinh tìm giọng đọc phù hợp nội dung
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể câu chuyện trên
cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau.
+ Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ.
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- Cách nghĩ trẻ em về thế giới,
về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- 3 học sinh đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ).
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan trong triều, sự buồn bực của nhà vua Đọc đoạn sau: phân biệt lời chú hề (vui, điềm đạm) với lời nàng công chúa (hồn nhiên, ngây thơ), đọc đoạn kết giọng vui, nhịp nhanh hơn
- Lắng nghe và đọc thầm theo.
- Đọc phân vai trong nhóm 3.
- Lần lượt cá nhân, nhóm thi đọc.
- Cùng GV nhận xét, bình chọn.
- HS nêu.
+ Cô công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ.
+ Các vị đại thần và các nhà
Trang 5- Nhận xét tiết học khoa học không hiểu trẻ em.
+ Chú hề thông minh.
+ Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn
- Lắng nghe và thực hiện.
-CHÍNH TẢ( NGHE- VIẾT) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT 3
BVMT:-HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta.
Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Gv đọc cho hs viết: gieo trồng, da dẻ, rung động,
dòng sông, reo lên.
- Gv đọc bài cần viết: “Mùa đông trên rẻo cao”.
- Yêu cầu hs đọc thầm lại bài
- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về trên
rẻo cao ?
- Gv lưu ý hs viết các từ dễ lẫn: trườn xuống, chít
bạc, khua lao xao,
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài
- Gv đọc cho hs viết bài
- Gv đọc cho hs soát lỗi
- Hs nghe, viết bài
- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
Trang 6- Gv yêu cầu hs làm bài tập phần a.
- Điền vào chỗ trống những từ có âm đầu là l hoặc n
phù hợp với nội dung
- Gv nhận xét, đánh giá
Bài tập 3a
- Tương tự như bài 1, gv yêu cầu hs đọc kĩ nội dung
đoạn văn cho sẵn và lựa chọn từ thích hợp có trong
phần ngoặc đơn ở dưới để điền vào chỗ trống
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs, lưu ý hs cần dựa vào nội
dung để chọn từ cho đúng
- Gv nhận xét, đánh giá
5 Củng cố, dặn dò.(2p)
- yêu cầu hs viết các từ: chắc lẳn, lon ton, lòng vòng,
lim dim, lanh lảnh.
I Mục tiêu: :
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Yêu cầu hs chữa bài tập 3 Sgk
Trang 7+ Muốn chia cho số có ba chữ số ta làm như thế
nào ?
- Gv củng cố bài
Bài tập 2: Tìm x
- Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách tìm x
- Gv củng cố bài
Bài tập 3: Bài toán
- Yêu cầu hs nêu bài toán
- Yêu cầu Hs làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS làm bài rồi chữa
- 2 hs trả lời; lớp nhận xét
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ: AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đó làm trong đó
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
+ Câu kể có tác dụng gì ? Lấy ví dụ ?
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Gtb (1p): Nêu nhiệm vụ tiết học
Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 82 Phần nhận xét:(14p)
Bài tập 1 + 2:
- Chỉ ra những từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ người hoặc
vật hoạt động trong đoạn văn
M: nhặt cỏ đốt lá / người lớn.
- Gv nhận xét, đánh giá, giúp các em phân biệt được
rõ ràng các yêu cầu bài
Câu Chỉ hoạt động Chỉ người hoặc vật hoạt
- Yêu cầu hs tìm câu kể trong đoạn văn
- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng: câu 1, câu 2, câu
3.
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs nhắc lại:
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì ? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi gì ?
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Thảo luận cặp đặt câu
- Hs báo cáo kết quả, nhận xét bổsung cho bạn
2 HS trả lời; lớp nhận xét
- 2, 3 hs đọc ghi nhớ Cho ví dụ vềcâu kể: Ai làm gì ?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài
- Hs báo cáo, nhận xét bổ sung
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Trang 9+ Làm thế nào để xác định 2 bộ phận của câu kể Ai
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng; chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả
lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, tranh minh họa.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
2 Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại
thần và các nhà khoa học?
3 Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công
chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của
người lớn?
- Nhận xét.
2 Bài mới:(32p)
HĐ 1 Giới thiệu bài: (1p)
Hoạt động của học sinh
- 3 học sinh lần lượt lên bảng đọc 3 đoạn và trả lời câu hỏi.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
Trang 10- Yêu cầu học sinh xem tranh minh họa
- Tranh vẽ gì?
- Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong suy nghĩ của cô
công chúa nhỏ đã giúp chú hề thông minh làm cô
khỏi bệnh Cô công chúa suy nghĩ như thế nào về mọi
vật xung quanh? Các em cùng tìm câu trả lời cho câu
hỏi này qua bài học hôm nay
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Yêu cầu luyện đọc trong nhóm 2.
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài.
- GV đọc mẫu
HĐ 3 Tìm hiểu bài: (13p)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo
luận để trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa
học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa
học lại không giúp được nhà vua?
Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên các vị đại
thần và cách nhà khoa học một lần nữa lại không
giúp được nhà vua
- Quan sát
- Vẽ cảnh chú hề đang trò chuyện với công chúa trong phòng ngủ, bên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn của bài:
+ Đoạn 1: Nhà vua rất mừng đều bó tay
+ Đoạn 2: Mặt trăng dây chuyền ở cổ
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc cá nhân Chú ý nghỉ hơi ở câu dài.
-Lắng nghe, theo dõi.
- Học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả,
sẽ ốm trở lại.
+ Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất
to, toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho
Trang 11+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng
để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì?
Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất trong 3 ý ở
SGK/169
- Chốt ý: Câu trả lời của các em đều đúng: nhưng sâu
sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói rằng: Cách nhìn
của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác
người lớn.
HĐ 4 Luyện đọc diễn cảm (7p)
- Gọi học sinh đọc truyện theo cách phân vai Yêu
cầu học sinh lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn.
+ Đọc mẫu.
+ Gọi học sinh đọc
+ Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- Cùng học sinh nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:(3p)
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Chốt lại nội dung bài.
công chúa không thấy được Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đều nghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩ của người lớn
+ Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa + Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy.
+ Suy nghĩ, trả lời
- Lắng nghe.
- HS đọc theo cách phân vai, nêu cách đọc toàn bài: đoạn đầu đọc với giọng căng thẳng, đoạn sau đọc với giọng nhẹ nhàng, lời người dẫn chuyện đọc hồi hộp, lời chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo, lời công chúa hồn nhiên, tự tin, thông minh
- Lắng nghe, đọc thầm theo.
- 1 học sinh đọc trước lớp.
Trang 12- Em thích nhân vật nào trong truyện? vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Chuẩn bị bài sau.
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể
hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.
- Học sinh: Sgk, Vbt
III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
-Trả bài viết: tả một đồ chơi mà em thích.
- Nhận xét chung về bài viết của học sinh
2 Bài mới:( 32)
HĐ 1 Giới thiệu bài:
-Bài văn miêu tả gồm có những phần nào?
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn
về cấu tạo của đoạn văn trong bài văn tả đồ vật.
HĐ2 Tìm hiểu bài:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu ở phần nhận xét.
- Các em hãy làm việc trong nhóm 4, đọc thầm lại bài
cái cối tân SGK/143,144 để xác định các đoạn văn
trong bài, nêu ý chính của mỗi đoạn (phát phiếu cho 2
nhóm)
- Gọi học sinh dán phiếu và trình bày kết quả thảo
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe và điều chỉnh.
- Gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 yêu cầu.
- Làm việc trong nhóm 4.
Trang 13luận
- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế nào?
- Nhờ đâu em biết các đoạn trong bài văn?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK/170
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
HĐ 3 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Cây bút máy.
a Bài văn gồm mấy đoạn?
- Các em hãy đọc lại bài Cây bút máy và thực hiện
yêu cầu của câu b, c, d (phát bảng nhóm cho 3 nhóm).
- Mời học sinh làm trên bảng nhóm dán lên bảng và
trình bày.
1`- Cùng học sinh nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy.
c Đoạn 3 tả cái ngòi bút.
- Trình bày kết quả thảo luận.
* Bài văn có 4 đoạn:
Đoạn 4: Nêu cảm nghĩ về cái cối.
- Thường giới thiệu về độ vật được tả, tả hình dáng hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó?
- Nhờ dấu chấm xuống dòng.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Vài học sinh đọc
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Đọc thầm bài Cây bút máy.
a Bài văn gồm 4 đoạn.
- HS tự làm bài.
- Trình bày kết quả thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá:
d Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp
ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ.
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp.
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn học sinh giữ gìn ngòi bút.
- 1 học sinh đọc đề bài.
Trang 14Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Có thể nhắc học sinh: Khi miêu tả cần bộc lộ cảm
xúc, tình cảm của mình đối với cái bút.
- Gọi học sinh trình bày kết quả thực hiện
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho học sinh
3 Củng cố, dặn dò:(3P)
- Gọi học sinh đọc lại ghi nhớ.
- Về nhà viết lại vào vở đoạn văn tả bao quát chiếc
bút,chuẩn bị cho bài văn tả cặp sách.
- 1 học sinh đọc to trước lớp
- Lắng nghe và thực hiện.
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân , phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì trong
Hoạt động của học sinh
Trang 15phép tính nhân, tính chia?
- HS nêu cách tìm thừa số, tích chưa biết trong
phép nhân, tìm số chia, số bị chia hoặc thương chưa
biết trong phép chia
- Yêu cầu HS làm bài
- Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(HS giỏi làm thêm)
- HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ
dùng học toán, chúng ta cần biết được gì ?
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng
- 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cảlớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 bảng số, lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét
- Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗitrường nhận được
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồdùng học toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-ĐẠO ĐỨC Tiết 17: YÊU LAO ĐỘNG (T2)
Trang 16- Nêu được lợi ích của lao động.
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khảnăng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
*Giáo dục các KNS cơ bản:
-Xác định của giá trị của lao động
-Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Gv đưa tình huống bài tập 2 tiết 1, yêu cầu hs nêu ý kiến
xử lí của bản thân
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:(31p)
1 Gtb: Lao động giúp con người tạo dựng được một
cuộc sống ấm no, hạnh phúc Vì vậy chúng ta phải yêu
lao động và phê phán những người chây lười lao động
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (bài 5, Sgk)
- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì ?
- Vì sao em lại yêu thích nghề đó ?
- Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em cần
phải làm gì ?
- Yêu cầu một vài em trình bày trước lớp
- Gv nhận xét và nhắc nhở hs cần phải cố gắng, học tập,
rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp
tương lai của mình
Hoạt động 2: Hs trình bày, giới thiệu về các bài viết,
tranh vẽ.
- Yêu cầu hs trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh các
em đã vẽ về một công việc mà các em yêu thích và các tư
liệu sưu tầm được (bài tập3, 4, 6, Sgk)
- Gv nhận xét, khen những bài viết, tranh vẽ tốt
* Kết luận chung:
- Lao động là vinh quang Mọi người đều cần phải lao
Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi với bạn bêncạnh
- 2, 3 hs trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Hs trình bày, giới thiệunhững bài viết, tranh vẽ đãchuẩn bị ở nhà
- Cả lớp thảo luận, nhận xét
Trang 17động vì bản thân, gia đình và xã hội.
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở
trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản
- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0, máy chiếu
III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Trình bày một phút
-Thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên
3 Dạy bài mới: 32’
a) Giới thiệu bài.
- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu và làm bài
- HS lắng nghe
Trang 18- GV nhận xét bài làm của HS.
c) Hoạt động 2: Vai trò của nước, không
khí trong đời sống sinh hoạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm
- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày
đẹp, khoa học, thảo luận về nội dung thuyết
trình
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm
khác có thể đặt câu hỏi
- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+ Nội dung đầy đủ
+ Tranh, ảnh phong phú
+ Trình bày đẹp, khoa học
+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
- GV nhận xét chung
d) Hoạt động 3:
Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
đôi
- GV giới thiệu: Môi trường nước, không
khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá
Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả
mọi người Hãy bảo vệ môi trường nước và
không khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào
sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc
- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ môi trường không khí
- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏicho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn
về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn