Trả lời các câu hỏi về nội dung bài.. + Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học ?+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa về mặt trăng rấtkhá
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, rất khác với người lớn
II Đồ dùng D-H:
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
III Các hoạt độngD-H
A Bài cũ:
- HS: 2em nối tiếp đọc bài Trong quán ăn “Ba cá bống” Trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
- 1em nêu lại nội dung bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa ?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòihỏi của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện được ?
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nhà vua đã than phiền với ai?
Trang 2+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học ?+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa về mặt trăng rấtkhác với cách nghĩ của người lớn ?
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời câu hỏi
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho công chúa ?
+ Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được món quà đó ?
c Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
- T cùng HS tìm cách đọc phân vai đoạn: Thế là chú hề hết bài
- HS: Luyện đọc nhóm 3 theo cách phân vai
- HS: Thi đọc phân vai (3 HS)
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có ba chữ số
- Áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn
II Các hoạt động D-H
*T tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài, ôn kiến thức cũ
*Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bàivào vở
- HS nhận xét, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
*Bài 3: - HS đọc đề bài, tóm tắt vào vở nháp
- HS tự làm bài vào vở
Tóm tắt Bài giải Diện tích : 7140 m2 Chiều rộng của sân vận động là :
Chiều dài : 105 m 7140 : 105 = 68 (m)
Chiều rộng: … m ? Chu vi của sân vận động là :
Chu vi : … m ? (105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số : 68 m ; 346 m
Trang 3- T: Chấm bài một số em và chữa bài
*Bài 2: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề bài
- T yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt Bài giải
240 gói : 18 kg 18 kg = 18 000 g
1 gói : …?g Số gam muối có trong mỗi gói là:
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g
Buổi chiều Tiếng Việt
Tập làm văn: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- HS: Dựa vào cách viết bài văn miêu tả đồ vật đã học để viết bài văn miêu
tả đồ vật theo yêu cầu
+ Tả bao quát cái cặp sách
+ Tả từng bộ phận của cái cặp: quai, khoá, các ngăn, màu sắc
+ Nêu công dụng của cái cặp
c Kết bài:
Nêu tình cảm của em với chiếc cặp sách
2 Học sinh viết bài
- T: Yêu cầu HS khá giỏi viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng
3 Nhận xét, đánh giá
- HS: Đủ các đối tượng đọc bài làm của mình
- T: Nhận xét từng bài làm của HS, sửa lỗi trong bài viết của HS
- T: Tuyên dương những bài viết tốt, có cảm xúc
4 Dặn dò
- T: Nhận xét giờ học, yêu cầu những HS chưa viết xong về nhà tiếp tục hoàn thiện
Trang 4
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- HS luyện tâp củng cố về chia cho số có 2; 3 chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động D-H:
*Bài 1: Đặt tính rồi tính:
106141 : 413 34572 : 63 123220 : 404
4760 : 56 172 869 : 258 45679 : 43
- HS: Làm bài vào bảng con
- T: Kiểm tra từng bài và sau mỗi phép tính, gọi HS thực hiện lại và nêucách ước lượng thương của mình
- T: Bài toán thuộc dạng toán gì đã học?
- HS: Tự tóm tắt và giải bài toán vào vở
- T: Chấm bài một số em và chữa bài
Trang 5II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Yêu cầu vệ sinh và an toàn
- Phương tiện: 1-2 còi, dụng cụ trò chơi nhảy lướt sóng
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- T nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- HS khởi động
- HS chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- HS tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi: Nhảy lướt sóng
- T nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và cho HS chơi
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Kỹ năng thực hiện các phép tính nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
- Giải bài toán có lời văn Giải bài toán có biểu đồ.
II Các hoạt động D-H
*Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì trong phép tính nhân, tínhchia?
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích chưa biết trong phép nhân, tìm sốchia, số bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng số, HS cả lớp làm bài vào nháp
Trang 6Số bị chia 66178 66178 66178 16250 16250 16250
*Bài 4: - HS quan sát biểu đồ trang 91 SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng tuần
- Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2: (Nếu còn thời gian) - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự đặt tính rồi tính vào bảng con
- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài
* Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng tacần biết được gì?
- HS làm bài, T chấm bài tại chỗ một số em, nhận xét và gọi HS chữa bài
Trang 71 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chính tả:
- T đọc toàn bài chính tả “Mùa đông trên rẻo cao” một lượt Chú ý phát âm
rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến tiếng có âm (l/n)
- HS đọc thầm lại toàn bài, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (trườn xuống, chítbạc, khua lao xao)
- HS tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con
- T đọc – HS viết
*T cho HS viết chính tả
- T đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định
- T đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
*T chấm chữa bài (10 em)
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu SGK sửa những chữ viết saibên lề trang vở
- T nhận xét chung về bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài tâp 2a : Điền vào chỗ trống (chọn a/b)
a Tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:
- T nêu: Bài tập cho một đoạn văn ngắn Nhiệm vụ của các em là tìm tiếng
có âm đầu l/n điền vào ô trống sao cho thích hợp
- HS thực hiện tìm và ghi vào nháp
- T dán lên bảng 3 - 4 tờ phiếu, mời 3 – 4 HS lên bảng thi làm bài Sau đóđọc đoạn văn đã điền đầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
- Cả lớp và T nhận xét trên cơ sở: đúng / đẹp / nhanh thì đội đó sẽ thắngcuộc
- T tuyên dương đội thắng cuộc
*Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3 và đoạn văn
- T: BT3 cho một đoạn văn Nhiệm vụ của các em là chọn từ trong ngoặcđơn để điền hoàn chỉnh các câu văn sao cho đúng chính tả
- HS làm bài vào VBT
- Cả lớp và T nhận xét, bình chọn bạn hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?
- Chuẩn bị chính tả ôn thi HKI
Trang 8CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo cơ bản Ai làm gì ?
- Tìm được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn.
*Bài 1, 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung
- T ghi câu: Người lớn đánh trâu ra cày
- T cùng HS làm mẫu 1câu
- HS: Các nhóm làm các câu còn lại vào phiếu và đính bảng, cử đại diện nêu
- HS các nhóm khác bổ sung
- T: Nhận xét và chốt lời giaỉ đúng
*Bài 3: - HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi thế nào ?
- HS nối tiếp đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì ?
- T: Câu kể Ai làm gì ? thường có hai bộ phận: Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai (Cái gì ? Con gì?) gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ? gọi là vịngữ
- Câu kể Ai làm gì ? thường gồm những bộ phận nào ?
3 Ghi nhớ
- HS: Nối tiếp đọc phần Ghi nhớ ở SGK
4 Luyện tập
*Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi, một số cặp nêu ý kiến
- T nhận xét sửa sai
*Bài 2: - HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS: Một số em nêu ý kiến trước lớp, T cùng nhận xét và chốt lời giải đúng.+ Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
CN VN
+ Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau
Trang 9- HS: Tự viết đoạn văn vào vở, một số em nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
- T: Nhận xét, bổ sung àvà tuyên dương những em viết hay và đúng
- Hiểu nội dung truyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên
đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa truyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thé giới xung quanh, ta sẽ pháthiện ra nhiều lý thú và bổ ích
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe T kể chuyện, nhớ được câu chuyện
- Theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạnkể
1 Giới thiệu bài
2 GV kể toàn bộ câu chuyện
- T kể chuyện lần 1: Chậm rãi, thong thả, phân biệt lời nhân vật
- T kể chuyện lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng tràthoạt dầu rất dễ trượt trong đĩa
+ Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lên ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm
+ Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa lên bàn ăn Anh trai củaMa-ri-a xuất hiện và trêu em
+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện
+ Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho hai em
Trang 103 Hướng dẫn kể chuyện
a Kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện
b Kể trước lớp
- HS thi kể tiếp nối
- HS thi kể toàn truyện
- Lớp nêu câu hỏi:
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?
+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như Ma-ri-a không?
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và cho từng HS
4 Củng cố , dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
II Địa điểm phương tiện
- Địa điểm: Trên sân thể dục, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi,dụng cụ cho trò chơi, “ Nhảy lướt sóng”, kẻsẵn các vạch đi theo vạch kẻ thẳng
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu:
- T nhận lớp, kiểm tra sĩ số phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- HS khởi động: T cho HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” 2 phút
- Tập bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
a Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng: Các tổ tập luyện theo khu vực đã đượcphân công Yêu cầu mỗi HS đều được làm chỉ huy ít nhất 1 lần T đến từng tổ quansát nhắc nhở, giúp đỡ HS
b Bài tập RLTTCB:
Trang 11- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy: T điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình
2-3 hàng dọc, T điều khiển chung và nhắc nhở các em bảo đảm an toàn
- Mỗi tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng đọc và di chuyển hướng phải trái:1lần
- Sau khi các tổ biểu diễn 1 lần, T cho HS nhận xét và đánh giá
c Trò chơi vận động:
- Trò chơi “Nhảy lướt sóng” T điều khiển cho HS chơi Có thể cho các tổthi đua, tổ nào có số bạn (hoặc số lần) bị vướng chân ít nhất, sẻ được biểu dương, Tđiều khiển chung và nhắc nhở các em bảo đảm an toàn
3 Phần kết thúc:
- Cả lớp chạy chậm thả lỏng theo đội hình vòng tròn
- HS đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- T cùng HS hệ thống bài: 1-2 phút
- T nhận xét, đánh giá kết quả giờ học Về ôn luyện RLTTCB đã học ở lớp
3 Những HS chưa hoàn thành phải ôn luyện thường xuyên
2 Hiểu được các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơinhư về các đồ vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giảithích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng và trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Sáu dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khó: vầng trăng, thất vọng, nâng niu
Trang 12+ Luyện đọc câu: Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh, nhưng ngài lậptức lo lắng/ vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời.
+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài
+ Chú giải nghĩa các từ ngữ: toả sáng, vằng vặc
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp đượcnhà vua?
- HS đọc thầm 2 đoạn còn lại, tả lời câu hỏi:
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Cách giải thích của cô công chúa nói lên điều gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- T hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn : Làm sao mặt trăng… Nàng đã ngủ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 13- T ôn lại cho các em thế nào là chia hết và thế nào là không chia hết (chia códư) thông qua các ví dụ đơn giản như: 18 : 3 = 6 hoặc 19 : 3 = 6 (dư 1) Khi đó 18chia hết cho 3, 19 không chia hết cho 3.
2 T hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2
a T đặt vấn đề:
Trong toán học cũng như trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực hiệnphép chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia hếtcho một số khác hay không Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm racác dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp sẽ cùng nhau tự phát hiện ra các dấu hiệu
đó Trước hết là tìm dấu hiệu chia hết cho 2
b - T cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
+ Bước 1: T giao nhiệm vụ cho HS: Tìm vài số chia hết cho 2 và vài số khôngchia hết cho 2
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2
+ Bước 3: T cho HS nhận xét: “Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hếtcho 2”
- Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9 thì không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1)
+ Bước 4: Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học
+ Bước 5: T chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cầnxét chữ số tận cùng của số đó
3 T giới thiệu số chẵn và số lẻ
- GV hỏi: Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là
số chẵn hay lẻ?
- GV chốt: Các số chia hết cho 2 là các số chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị đều
là các số chẵn) T yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
- T hỏi: Số như thế nào được gọi là số chẵn?
* Đối với số lẻ: T tiến hành tương tự như trên
4 Thực hành
*Bài tập 1: - HS nêu nội dung, yêu cầu bài tập
- T yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho 2 Yêu cầu HS giải thích lí do vìsao chọn số đó
- Từng cặp HS tìm và thống nhất kết quả
*Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào bảng con
*Bài tập 3: (Nếu còn thời gian) a/ - HS nêu yêu cầu bài tập
- T hướng dẫn lớp cùng làm bài 2a: Nhiệm vụ của các em là viết các số chẵn
có 3 chữ số, mỗi số đều có cả 3 chữ số đó Ta lần lượt chọn hàng trăm là các số 3;4; 6 còn hàng đơn vị phải là 4 hoặc 6 VD:
346; 264; 436; 634
*Bài tập 3b: - HS làm bài vào vở
- Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng, VD:
Trang 14*Bài tập 4: (Nếu còn thời gian) - HS làm bài vào vở 2 HS làm bài ở bảng lớp.
2 Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
III Các hoạt động dạy học:
1 Trả bài tập làm văn viết
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- T nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Phần nhận xét
*Bài tập 1, 2, 3:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3
- Cả lớp đọc thầm bài Cái cối tân, suy nghĩ làm bài cá nhân để xác định cácđoạn văn trong bài; nêu ý chính của mỗi đoạn
- Lớp cùng T nhận xét, chốt ý đúng VD:
+ Mở bài: (đoạn 1): Giới thiệu về cái cối được tả trong bài
+ Thân bài: (đoạn 2): Tả hình dáng bên ngoài của cái côi
(đoạn 3): Tả hoạt động của cái cối
+ Kết bài: (đoạn 4): Nêu cảm nghĩ về cái cối
c Phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm
d Phần luyện tập:
*Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm Cây bút máy, thực hiện lần lượt theo yêu cầu của BT
- HS trình bày
- T cùng lớp nhận xét
*Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết bài
- T lưu ý: + Chỉ tả phần bao quát
+ Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo
Trang 15+ Tháp dinh dưỡng cân đối.
+ Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Vai trò của nước trong không khí và trong sinh hoạt, lao động sản xuất vàvui chơi giải trí
- Học sinh có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường nước và khôngkhí
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện đủ dùng cho cả nhóm
- Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Không khí gồm những thành phần nào?
2.Trò chơi “A nhanh, ai đúng”
- Chia nhóm, phát hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” chưa hoàn thiện
- Yêu cầu các nhóm thi đua hoàn thiện
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời các câu hỏi và được cộng điểm cho nhóm nếu trả lời đúng
- Nhận xét các sản phẩm và tuyên bố kết quả thi đua
- Đọc lần lượt các câu hỏi đã chuẩn bị trước
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo chủ đề đã chọn
- Trình bày kết quả làm việc Đại diện nêu ý tưởng của nhóm
- Các nhóm khác bình luận, góp ý Đánh giá cho điểm
5 Củng cố, dặn dò: