Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng.. HĐ 57' THI HÙNG BIỆN -GV chia lớp thành 3 nhóm, đặt tên cho các nhóm sau đó phổ biến cuộc thi: + Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng bi
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Lịch giảng dạy Tuần 8
Trang 2Ngày Biểu (Buổi) (PPCT) Tên bài dạy
Toán 1 37 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Thể dục 5 15 Quay sau đi đều vòng phải, vòng trái Đổi chân khi
đi đều sai nhịp
Thứ
T
22/10
Địa lý 3 8 Hoạt động sản xuất của ngời Dân tộc ở TâyNguyên
Thứ
Năm
23/10
Thể dục 4 16 Động tác vơn thở và tay của bài TDPTC – TC:Nhanh lên bạn ơi
TUAÀN 8
Thửự hai ngaứy 20 thaựng 10 naờm 2008
Tiết 2 ẹAẽO ẹệÙC: TIEÁT KIEÄM TIEÀN CUÛA(Tieỏt 2)
I MUẽC TIEÂU:
Trang 31 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của, vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới cóđược
- Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí,thừa thãi
2 Thái độ: - Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
3 Hành vi:Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán nhữnghành động lãng phí, không tiết kiệm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi các thông tin
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Kiểm tra các phiếu quan sát đã làm ở nhà
HĐ2(27')Bài mới: Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình mình đã tiết
kiệm là bao nhiêu Nếu số việc chưa tiết kiệm nhiều
hơn việc tiết kiệm tức là gia đình em đó chưa tiết
kiệm tiền của
- Yêu cầu 1 số HS nêu lên một số việc gia đình mình
đã tiết kiệm và một số việc em thấy gia đình mình
chưa tiết kiệm
GV kết luận
Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4
- Những việc nào thể hiện sự tiết kiệm?
- Những việc nào thể hiện sự không tiết kiệm?
+ Yêu cầu HS đổi chéo vở cho bạn và quan sát kết
quả của bạn mình, đánh giá xem bạn mình đã tiết
kiệm hay chưa?
Em xử lý thế nào?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp
đồ chơi Tuấn giải quyết thế nào?
Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi
mới trong khi đã có quà nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì
với em?
Tình huống 3: Cường thấy bạn Hà lấy vở mới ra
dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy
trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
- Cần phải tiết kiệm như thế nào?
-HS trả lời
-HS nộp phiếu-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS xem lại các mục đã liệt kê và tính theo cách
GV hướng dẫn để xem gia đình mình đã tiết kiệmhay chưa ?
- 1 – 2 HS nêu, kể tên
- HS làm bài tập vào vở nháp: đánh dấu (x) vào trước những việc em đã làm
- HS trả lới: câu a, b, g, h, k-HS trả lời câu : c , d , đ , e , i
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau, nhận xét
- HS chia nhóm: chọn 1 tình huống và bàn bạccách xử lý luyện tập đóng vai
- Các nhóm trả lời xem cách xử lý nào thể hiệnđược sự tiết kiệm
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lý, không lãngphí và biết giữ gìn các đồ vật
- Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền của dùngvào việc khác có ích hơn
- HS làm việc cặp đôi
- HS ghi dự định ra giấy
Trang 4Giáo viên Học sinh
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Dự định tương lai
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu HS viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách
vở, đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình như
thế nào cho tiết kiệm?
+ Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực hành tiết kiệm
sách vở, đồ dùng học tập và vật dụng trong gia đình
như thế nào ?
- Lần lượt HS này nói cho HS kia nghe Hai bạn phải bàn bạc xem dự định làm việc đó đã tiết kiệm hay chưa
- 2 – 3 HS nêu dự định của mình
HĐ3(3') Củng cố, dặn dò:- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- 1 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học
-Toán( Tiết 36) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
HS 2: Nêu và viết công thức tính chất kết hợp của
phép cộng
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(2') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(30') Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó cho HS
1245 + 7897 + 8755 + 2103
3215 + 2135 + 7865 + 6785Tính: (6547 + 3453) + 4567 -HS làm bài, nhận xét
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- 4 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, nhậnxét
2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
x – 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 - 254
Trang 5Giáo viên Học sinh
tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:- Muốn tính chu vi của một hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
- Vậy nếu có chiều dài hình chữ nhật là a, chiều
rộng hình chữ nhật là b thì chu vi hình chữ nhật là
gì?
- GV hỏi: Phần b của bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
x = 810 x = 426
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 +71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 150 = 5400 (người) Đáp số: 5400 người
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được baonhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) 2
- Yêu cầu chúng ta tính chu vi của hình chữ nhật khibiết các cạnh
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
DDD4(3') Củng cố, dặn dò:- Về nhà luyện tập thêm về tính chất kết hợp của phép cộng.
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Nhận xét tiết học
-Tập đọc
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát củacác bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa của bài : Bài thơ nhộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cóphép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
Nhóm 1:8 HS đọc màn 1, trả lời câu hỏi 2
Nhóm 2:6 HS đọc màn 2, trả lời câu hỏi 3
- Nhận xét cho điểm HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15')Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ :
- Đọc từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm Chú ý
nghỉ hơi đúng ở một số chỗ để câu thơ thể hiện được
-HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng dẫn của GV
Trang 6Giáo viên Học sinh
đúng nghĩa
- HS đọc thầm phần chú thích
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ4(10') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu Học sinh đọc bài thơ, trao đổi thảo
luận trả lời lần lượt từng câu hỏi 1
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?
Ý 1: Ước muốn tha thiết của các bạn nhỏ
GV nêu câu hỏi 2, 3
Ý2: Nhưng ước mơ cao đẹp của các bạn nhỏ
+ Câu hỏi 4 : Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao?
HĐ5(5') Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ :
Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn HS tìm đúng
giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm phù hợp với
nội dung bài thơ
GV đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
Yêu cầu HS đọc diễn cảm.GV theo dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ,
cảø bài thơ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS trả lời, nhận xét
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
HS nêu ý1
HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi, nhậnxét
HS nêu ý 2+ HS trả lời theo ý của mình
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, theo sự hướng dẫncủa GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
-HS theo dõi, nhận xét
HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? (Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ
muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
TiÕt 5
Lịch sử : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết :
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập.
- Kể tên các sự kiệnlịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nó trên trục và băng thời gian.
- Kể lại bằng lời hoặc hình vẽ một trong ba nội dung: Đời sống người Lạc Việt dưới
thời Văn Lang; Khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Chiến Thắng Bạch Đằng.
II.CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Băng và trục thời gian.
Trang 7- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hđ(4') Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối
bài
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
HĐ2(1') Bài mới Giới thiệu bài
HĐ3(13') Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử dân
tộc
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK / 24
- GV yêu cầu HS làm bài, GV vẽ băng thời gian lên bảng
- GV gọi 1 HS lên điền tên các giai đọan lịch sử đã học
vào băng thời gian trên bảng
- GV hỏi : Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào
của lịch sử dân tộc, nêu thời gian của từng giai đoạn
-GV nhận xét và yêu cầu HS ghi nhớ hai đoạn lịch sử trên
HĐ4(7') Các sự kiện lịch sử tiêu biểu
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu 2, SGK
- GV yêu cầu HS làm vịec theo cặp để thực hiện yêu cầu
của bài
- GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc thời gian tiêu biểu
lên bảng
- Yêu cầu HS báo cáo kết qủa thảo luận
-GV kết luận về bài làm đúng, yêu cầu HS đổi chéo phiếu
để kiểm tra bài lẫn nhau
HĐ 5(7') THI HÙNG BIỆN
-GV chia lớp thành 3 nhóm, đặt tên cho các nhóm sau đó
phổ biến cuộc thi:
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi hùng biện theo chủ đề :
* Nhóm 1 : Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang
*Nhóm 2 : Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
*Nhóm 3 : Kể về chiến thắng Bạch Đằng
+ Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo
-2 HS lên bảng trả lời, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS đọc
- Từng cá nhân HS vẽ băng thời gian vào vởvà điền tên hai giai đọan lịch sử đã học vàochỗ chấm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp nhận xét
-HS vừa chỉ trên băng thời gian vừa trả lời
-HS đọc trước lớp
-2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau vàkẻ trục thời gian và ghi các sự kiện tiêu biểutheo mốc thời gian vào một tờ giấy
Kết quả thảo luận tốt :
-1 nhóm lên bảng báo cáo, HS cả lớp theodõi
và nhận xét
-HS chia nhóm theo yêu cầu
+ Các nhóm chuẩn bị theo hướng dẫn
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, cả
Nước Văn Lang Nước Aâu Lạc rơi Chiến thắng
ra đời vào tay Triệu Đà Bạch Đằng
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
Trang 8Giáo viên Học sinh
+Yêu cầu của bài nói : Đầy đủ, đúng, trôi chảy, có hình
minh họa càng tốt,
-GV tổ chức cho HS thi nói trước lớp
-GV yêu cầu ban giám khảo nhận xét, sau đó tuyên dương
nhóm nói tốt
lớp theo dõi nhận xét
HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong haigiai đoạn lịch sử vừa học, làm các bài tập tự đánh giá ( nếu có) tìm hiểu trước về Đinh Bộ Lĩnh
-
Thø ba ngµy 21 th¸ng 10 n¨m 2008
Toán (Tiết 37)
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐO.Ù
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài toán
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: KT về tính chất kết
hợp của phép cộng.
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(12') Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
a) Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán ví dụ trong SGK
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu HS vẽ
không được thì GV hướng dẫn HS
+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ
c) Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy
nghĩ cách tìm hai lần số bé
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán
- Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu cách
tìm số bé
- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu cầu HS
ghi nhớ
HS nêu, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số đó là 10.Tìm hai số đó
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70 Hiệu củahai số đó là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số đó
- Theo dõi
- Vẽ sơ đồ bài toán ra nháp
+ Theo dõi
+ HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì sốlớn sẽ bằng số bé
- HS nghe giảng và trình bày
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấynháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu ) : 2
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 9Giáo viên Học sinh
d) Hướng dẫn giải bài toán (cách 2) : GV hướng
dẫn tương tự như cách 1
- GV lưu ý: Bài toán này có hai cách giải, khi giải
bài toán có thể giải bằng một trong hai cách như
SGK
HĐ4(20') Luyện tập:Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2, 3:
- GV tiến hành tương tự bài 1 Cho một nửa số HS
của lớp làm bài theo cách tìm số bé trước, nửa còn
lại làm theo cách tìm số lớn trước, rồi chữa bài
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơntuổi con 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Bài toán thuộc dạng toán Tìm hai số khi biết tổngvà hiệu của hai số đó
- 2 em lên bảng làm bài mỗi em làm một cách, cảlớp làm bài vào vở
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
HĐ5(3') Củng cố, dặn dò:
- Có mấy cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, nêu rõ từng cách
- Về nhà làm bài tập 4/47
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
3.Giáo dục cho các em tự hào vền đất nước Việt Nam ta ngày nay
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
nháp
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
HĐ2(1') Bài mới:Giới thiệu bài.
HĐ3(23') Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
khai trương, sương gió, thịnh vượng, xôn xao
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
Trang 10Giáo viên Học sinh
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó : mười lăm
năm, thác nước, phấp phới, phát điện
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ4(8') Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những nhóm
làm bài đúng
Bài 3 :- GV chọn cho HS làm phần a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương những học sinh
làm bài đúng
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Chữ đầu câu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nhápcác từ GV vừa hướng dẫn
- Theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài, đổi chéo vở soát lỗi cho nhau,tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống những tiếng bắt dầu bằngr/d/gi
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận vàđiền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng vàtrình bày bài làm của nhóm mình
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HScả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhómbạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r/d/gi
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàobảng con
- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theodõi, nhận xét
HĐ54') Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU: - Hiểu được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3 phần nhận xét
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bản phụ kẻ sẵn hai cột: tên nươc, tên thủ đô
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
Trang 11Giáo viên Học sinh HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng viết
- Nhận xét về cách viết hoa tên riêng và cho điểm
HS
HĐ2(1') Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng: An-đéc-xen và oa-sinh-tơn
- Đây là tên người và tên địa danh nào? Ơû đâu?
- Cách viết tên người và tên địa lí nước ngoài như
thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu qui
tắc đó
HĐ3(12') Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: - GV đọc tên người và tên địa lí trên bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí
trên bảng
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi để tìm ra
cách viết hoa
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: Cách
viết hoa một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã
cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 3
là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm ta
mượn từ tiếng Trung Quốc)
Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước ngoài
bạn viết trên bảng
HĐ4(20') Luyện tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho HS yêu cầu các nhóm
trao đổi và làm bài tập, nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I pa-xtơ qua phương
tiện nào?
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3:- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi của tròø chơi du lịch
Đồng Đăng có phố Kì LừaCó nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh
hiếu Nga Sơn, gạch Bát TràngVải tơ Nam Định lụa hàng Hà Đông
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bản trao đổi và trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận vả trả lời câu hỏi: Một số tên người, tênđịa lí nước ngoài viết giống như tên người, tên địa lí ViệtNam: tất cả các tiếng đều được viết hoa
- Lắng nghe
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- 4 HS lên bảng viết tên người tên địa lí nước ngoàitheo đúng nội dung
- HS nhận xét theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài: Aùc-boa, Lu-I pa-xtơ, Aùc-boa, dăng-xơ
Quy 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
HS trả lời, nhận xét
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa (nếu sai)
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nướcđó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước
- HS tham gia chơi thi tiếp sức
- 2 đại diện của nhóm đọc 1 em đọc tên nước, 1 em
Trang 12Giáo viên Học sinh
- Dán 4 phiếu lên bảng yêu cầu các nhóm thi tiếp
sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất
đọc tên thủ đô
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò:
- Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần viết như thế nào?
- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc kép
- Nhận xét tiết học
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng : NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
- HS biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh về một số con vật quen thuộc
- Hình gợi ý cách nặn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(3') Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là tranh phong cảnh?
- Nêu cách vẽ tranh phong cảnh?
- Kiểm tra đất nặn, giấy nháp (để lót bàn khi nặn)
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(4') Quan sát, nhận xét
- GV dùng tranh, ảnh các con vật cho HS xem và đặt
câu hỏi cho HS trả lời để tìm hiểu về các con vật
- Yêu cầu HS kể thêm những con vật mà các em
biết?
+ Em thích nặn con vật nào?
+ Em sẽ nặn con vật đó trong hoạt động nào?
- GV gợi ý cho HS về những đặc điểm nổi bật của
con vật mà các em chọn để nặn
HĐ4(5') HD cách nặn con vật
- GV nặn cho HS xem
- Nặn từng bộ phận rồi ghép, dính lại:
+ Nặn các bộ phận chính của con vật
+ Nặn các bộ phận khác (chân, tai, đuôi,…)
+ Ghép, dính các bộ phận
+ Tạo dáng và sửa chữa hoàn chỉnh con vật
HĐ5(13') Thực hành
- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS quan sát tranh, ảnh các con vật và trả lờicác câu hỏi
- HS kể thêm những con vật mà các em biết,miêu tả hình dáng, đặc điểm chính của chúng
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát cách nặn mẫu của GV
- Chú ý các thao tác khó như: ghép dính các bộphận, sửa, nắn để tạo dáng cho hình con vật sinhđộng hơn
Trang 13Giáo viên Học sinh
- GV nhắc HS nên chọn những con vật quen thuộc
và yêu thích để nặn
- Khuyến khích, động viên các em
- GV đến từng bàn để quan sát, gợi ý, hướng dẫn bổ
sung, giúp các em tạo dáng và sắp xếp hình nặn
thành đề tài
HĐ6(4') Nhận xét, đánh giá
- GV đến từng bàn gợi ý HS nhận xét và chọn một
số sản phẩm đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu để
nhận xét, rút kinh nghiệm
- Khen ngợi những HS làm bài đẹp
- HS ngồi theo nhóm 4 để nặn
- Chuẩn bị đất nặn, giấy lót bàn để làm bài tậpthực hành
- HS chọn những con vật quen thuộc và yêuthích để nặn
- Trong khi nặn cố gắng giữ vệ sinh lớp học Nặnxong rửa tay, lau tay sạch sẽ
- HS bày sản phẩm lên bàn theo nhóm
- Xếp loại một số bàiHĐ7(2') Củng cố, dặn dò: - Nêu cách nặn con vật?
- Giáo dục HS yêu mến các con vật
- Về nhà quan sát hoa, lá
-Thể Dục
KIỂM TRA: QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI,
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
I MỤC TIÊU: - Kiểm tra động tác: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác theo khẩu lệnh
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, bàn, ghế để GV ngồi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
và phương pháp kiểm tra
2 Khởi động chung :
- Vỗ tay hát
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- Ôn động tác quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
II PHẦN CƠ BẢN
1 Kiểm tra đội hình đội ngũ
- Nội dung kiểm tra: Kiểm tra động tác
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp
- Cách đánh giá: Đánh giá theo mức độ
thực hiện động tác của từng HS
6 – 10 phút
18 – 22 phút
14 – 15 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo cáo
GV phổ biến nội dung, yêu cầu kiểm tra
- HS cả lớp đứng tại chỗ vỗ tay hát
- HS cả lớp cùng tham gia chơi
- GV điều khiển lớp ôn tập
- Tập họp HS theo đội hình hàng ngang, thứ tự từtổ 1, 2, 3, 4, … Kiểm tra theo tổ, dưới sự điềukhiển của GV Lần lượt từng tổ thực hiện độngtác quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái 2 lần,tổ nào có nhiều HS làm động tác chưa tốt có thểkiểm tra lần thứ ba Sau đó đến nội dung kiểmtra đổi chân khi đi đều sai nhịp
Trang 14+ Hoàn thành tốt: Thực hiện đúng động tác
theo khẩu lệnh
+ Hoàn thành: Thực hiện đúng động tác
theo khẩu lệnh
+ Chưa hoàn thành: Làm động tác không
đúng với khẩu lệnh của GV
2 Trò chơi vận động:- Trò chơi “Ném
trúng đích”
GV nêu cách chơi
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
kiểm tra, công bố kết quả kiểm tra
- Bài tập về nhà : Ôn các nội dung ĐHĐN
- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên tròchơi, cho HS nhắc lại luật chơi Sau đó cho cảlớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, biểudương thi đua giữa các tổ HS
- Cho HS tập một số động tác thả lỏng
- GV cho cả lớp đứng tại chỗ vừa hát vừa vỗ taytheo nhịp
Thø 4 ngµy 22 th¸ng 10 n¨m 2008
Toán (Tiết 38):
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng giải bài toán vềtìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P: ÙP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Có mấy cách giải bài toán Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó, nêu rõ từng cách
HS 2: làm bài tập 4/47
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(30') Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm
bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm
số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài toán sau đó yêu cầu HS
nêu dạng toán và tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:- Gọi HS đọc đề bài toán sau đó yêu cầu HS
nêu dạng toán và tự làm bài
- Có 2 cách : SL = ( T + H ) : 2
SB = ( T – H ) : 2-1 HS lên bảng làm, nhận xét
-HS lắng nghe, vie71t đề bài vào vở
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
- 2 HS nêu trước lớp
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách, cảlớp làm bài vào vở
-HS theo dõi, nhận xét
HS đọc yêu cầu, 2 em lên bảng làm bài, mỗi emlàm một cách, cả lớp làm bài vào vở
Đáp số: 3000kg
Trang 15Giáo viên Học sinh
- GV nhận xét và cho điểm HS 2200kg
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò:- Về nhà làm bài tập 3, 4/48
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU : 1 Rèn kỹ năng nói:
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện( mẩu chuyện, đoạn truyện ) mình đã nghe,đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vong, phi lí
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P : ÙP:
HĐ1(5') Bài cũ:
- Gọi học sinh kể lại câu chuyện Lời ước dưới trăng,
trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét cho điểm
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà và chọn truyện;
mời một số học sinh giới thiệu nhanh những truyện
các em mang đến lớp
HĐ3(30') Hướng dẫn kể chuyện:
*Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề
- GV dùng phấn màu gạch chân
- HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
+Những câu chuyện kể về ước mơ có những loại nào?
Lấy ví dụ?
+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần nào?
+ Câu chuyện em định kề có tên là gì? Em muốn kể
về ước mơ như thế nào?
*Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
*Thi kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh kể chuyện trước lớp, trao đổi,
đối thoại vể nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện theo các
câu hỏi đã hướng dẫn như ở những tiết trước
- Gọi học sinh nhận xét về nội dung câu chuyện của
bạn, lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
- 3 HS lên kể, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 2 HS đọc đề bài
- 1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữquan trọng trong đề
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có hai loại làước mơ đẹp và ước mơ viễn vông, phi lí
+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến tên câu chuyện,nội dung câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện
+ 5 – 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị củamình
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nộidung truyện, nhận xét bổ sung cho nhau
- Nhiều học sinh tham gia kể Các học sinh kháccùng theo dõi để trao đổi về các nội dung, yêucầu như các tiết trước
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu