2.Kĩ năng: Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung, bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa.. 3.Thái độ: Yêu Tiếng Việt[r]
Trang 1TUẦN 14Ngày soạn: 07.12.2019
Ngày giảng: 09/12/2019
CHÀO CỜ -
Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG
3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng can đảm, biết làm được những việc có ích
Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền làm việc có ích
II.CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị: Nhận biết được lòng can đảm cần thiết đối với mỗi con người
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để
có hành động đúng
- Thể hiện sự tự tin: mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, tranh minh hoạ bài học
IV CÁC PH ƯƠ NG PHÁP, KĨ THU T D Y H C CÓ TH S D NG Ậ Ạ Ọ Ể Ử Ụ
- Quan sát
- Đ t câu h i.ặ ỏ
- Ho t đ ng nhóm.ạ ộ
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Kiểm tra bài cũ(5’)
- Đọc đoạn bài Văn hay chữ tốt & trả lời:
+ Nhờ đâu Cao Bá Quát trở thành người
- Yêu cầu Hs đọc cả bài
- Gv chia bài làm 3 đoạn, yêu cầu hs đọc
nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Tổ chức Hs đọc theo cặp
- Gv nêu cách đọc và đọc diễn cảm bài
c Tìm hiểu bài(12’)
- 2 Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi
- 1 Hs đọc cả bài và nêu nội dung
Trang 2- Đọc đoạn: “Từ đầu lọ thuỷ tinh”
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ?
- Những đồ chơi đó khác nhau như thế
nào ?
Gv tiểu kết chuyển ý
- Đọc thầm đoạn còn lại để trả lời:
- Cuộc làm quen giữa các đồ chơi của cu
Chắt như thế nào?
- Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
- Câu chuyện muốn nói về điều gì?
*KNS: biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược
điểm của bản thân để có hành động đúng,
mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động
- Câu chuyện muốn nói về điều gì?
*Quyền trẻ em: Câu chuyện giúp em hiểu
- Ông… chê chú nhát
- Muốn làm việc có ích
- Gian khổ, thử thách giúp con người trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng, dũng cảm
Ý chí, nghị lực phi thường của chú Đất Nung
- Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích
- 2 hs nhắc lại
- 3 hs đọc nối tiếp bài
- Nêu cách đọc, nhấn giọng, ngắt nghỉ
- Hs đọc trong nhóm, 3 nhóm hs đọcphân vai
- Nhận xét, bình chọn
- Dũng cảm, tự tin
Trang 3
Toán Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết chia một tổng cho một số
2.Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thựchành tính
3.Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn toán cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng thực hiện tính
- Biểu thức bên vế phải có dạng gì?
- Dùng kí hiệu mũi tên để thể hiện vế
phải vừa chỉ vào biểu thức và nói:
Nhân một tổng với một số ngoài cách
ta tính tổng trước rồi lấy tổng chia cho
số chia, ta còn có thể tính cách lấy từng
số hạng của tổng chia cho số chia rồi
cộng các kết quả với nhau
- (Chỉ vào biểu thức và hỏi): Muốn chia
- Nhiều HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 4Bài 1:(5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết lần lượt từng phép tính lên bảng,
yêu cầu thực hiện vào vở (gọi lần lượt
- Gọi Hs đọc bài toán
- Yêu cầu hs tóm tắt bài rồi nêu cách
18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7
Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- Khi chia một hiệu cho một số, nếuSBT và ST đều chia hết cho số chia thì
ta có thể lấy SBT và ST chia cho sốchia rồi lấy các kết quả trừ đi nhau
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tóm tắt
- Giải bài theo 2 cách
- Hs tự làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra
Bài giảiCách 1:
Lớp 4A có số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm) Lớp 4B có số nhóm là:
28 :4 = 7 (nhóm)
Cả 2 lớp có số nhóm là:
7 + 8 = 15 (nhóm)
Đáp số : 15 nhómCách 2
Cả hai lớp có số nhóm là:
Trang 5- Hs nhận xét
- 2 HS nêu
Đạo đức BIẾT ƠN THẦYGIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu được công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh
Nêu được những việc cần làm thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo
2.Kĩ năng: Học sinh kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
3.Thái độ: Có thái độ lễ phép, kính trọng thầy giáo cô giáo (Nhắc nhở các bạnthực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.)
Quyền trẻ em: Trẻ em phải biết kính trọng, biết ơn thầy cô.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, phòng học thông minh
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Em đã làm gì để thể hiện sự hiếu thảo đối
với ông bà cha mẹ ?
- GV đưa tranh (ƯDCNTT)
- Gv nêu tình huống, yêu cầu hs chú ý lắng
nghe, dự đoán cách xử lí
- Gv lần lượt ghi các ý kiến lên bảng, yêu
cầu hs chọn lựa cách giải quyết hợp lí
nhất
- Các thầy giáo, cô giáo không những truyền
đạt, cung cấp cho chúng ta những tri thức
của nhân loại mà còn dạy bảo chúng ta
những điều hay Do đó các em phải biết ơn
- Nối tiếp hs phát biểu
+ Các bạn lờ đi, không nói gì
+ Các bạn hẹn nhau đến thăm cô
- 1, 2 hs đọc lại các cách giải quyết
Trang 6- Vậy chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết
ơn các thầy giáo, cô giáo ?
* Ghi nhớ: (ƯDCNTT)
Hoạt động 2(10’): Làm bài tập 1 Sgk
- Yêu cầu hs thảo luận theo cặp
- Gv nhận xét, kết luận: Em cần tỏ thái
độ lễ phép, tôn trọng thầy giáo,cô giáo
Không nên có các hành động không tôn
trọng thầy cô
*KNS: lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô,
thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô
Hoạt động 3(9’): Làm bài tập 2
- Gv giao bài tập trắc nghiệm trên máy tính
bảng
- Gv: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
đối với thầy, cô giáo Các việc làm a, b, d,
đ, e, g là những việc làm thể hiện lòng biết
ơn đối với thầy cô
- Ngoài những việc trên, theo em còn làm
những việc gì khác để bày tỏ lòng biết ơn
đối với thầy giáo cô giáo ?
3.Củng cố, dặn dò(5’)
- Nêu các việc làm thể hiện lòng biết ơn
thầy cô?
- Quyền trẻ em: Thầy cô giáo có công lao
thế nào đối với chúng ta ? Em cần làm gì để
tỏ thái độ tôn trọng thầy cô ?
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm những câu thành ngữ, tục
ngữ ca ngợi công ơn thầy cô
- Chuẩn bị bài sau
- Biết ơn, quan tâm
- 2 học sinh đọc ghi nhớ
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thảo luận và phát biểu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài, báo cáo, giải thích
Trang 7hướng d n hs quan sát các mũi thêu ẫ ở
m t ph i, m t trái đặ ả ặ ường thêu k t h pế ợ
- Gv hướng d n thao tác b t đ u thêu,ẫ ắ ầ
thêu mũi th 1, thêu mũi th 2 b ng kimứ ứ ằ
thêu
-Gv yêu c u hs nêu cách k t thúc đầ ế ường
thêu và g i hs th c hi n thao tác thêuọ ự ệ
l i mũi, nút ch cu i đạ ỉ ố ường thêu
=>Ghi nh /SGKớ
Ho t đ ng 3(11'): Th c hànhạ ộ ự
- Gv yêu c u hs t p thêu trên gi y k ô liầ ậ ấ ẻ
v i các đi m cách đ u 1 ô trên đớ ể ề ường
- Hs quan sát m u mà giáo viên đẫ
- Hs qs và l ng nghe.ắ
- Hs tr l i câu h i.ả ờ ỏ
- 1 hs đ c m c 2 c a ph n ghi nh ọ ụ ủ ầ ớ
Th c hành thêuự
Trang 8
-Ngày soạn: 07.12.2019 Ngày giảng: 10 12.2019 Toán tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư ) 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có một chữ số 3.Thái độ: HS có ý thức học tập tốt II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng nhóm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Kiểm tra bài cũ:(5’) - Gọi hs lên bảng tính bằng 2 cách - Hỏi hs cách chia một tổng cho một số, chia một hiệu cho một số - Gv nhận xét 2 Dạy học bài mới a.Giới thiệu bài:(1’) b HD thực hiện phép chia:(10’) * Trường hợp chia hết - Ghi bảng: 128472 : 6 = ? - Gọi hs lên bảng đặt tính và gọi hs lần lượt lên bảng tính từng bước chia - Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm sao? - Ở mỗi lần chia ta thực hiện mấy bước? * Trường hợp chia có dư - 2 hs lên bảng tính Hs dưới lớp thực hiện nháp a) (248 + 524) : 4 = 772 : 4 = 193 ( 248 + 524) : 4 = 248 : 4 + 524 : 4 = 62 + 131 = 193 b) (476 - 357) : 7 = 119 : 7 = 17 (476 - 357) : 7 = 476 : 7 - 357 : 7 = 68 - 51 = 17 - HS nêu cách tính - Hs nhận xét - Lắng nghe - 1 hs đọc phép chia 128472 6
08 21421
24
07
12
0
- Ta đặt tính và thực hiện chia theo thứ
tự từ trái sang phải
- Mỗi lần chia ta đều thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
Trang 9- Nhấn mạnh: Trong phép chia có dư,
số dư luôn bé hơn số chia
c.Luyện tập
Bài 1: (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài, chữa bài
- Nhận xét.
Bài 2: (7’)
- Gọi HS đọc bài toán
- Gọi HS trình bày bài giải
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng,
Bài 3 (8’)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
230859 5
30 46171
08 35 09 4 Vậy 230859 : 5 = 46171 (dư 4)
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài, chữa bàia) 92719
76242 b) 52911 (dư 2)
- HS trả lời
- Hs làm bài và báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
Bài giải Thực hiện phép chia ta có :
187250 : 8 = 23406 ( dư 2)Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất
23406 hộp và còn thừa 2 áo
Đáp số: 23406 hộp và còn thừa 2 áo
- Ta đặt tính và thực hiện chia theo thứ
tự từ trái sang phải
Trang 10- Về chuẩn bị bài sau.
Kể chuyện tiết 14: BÚP BÊ CỦA AI?
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Dựa theo lời kể của thầy cô, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện
2.Kĩ năng: Bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
3.Thái độ: Ý thức giữ gìn, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Kể chuyện được nghe hoặc được đọc nói
c Hướng dẫn tìm lời thuyết minh(5’)
- Yêu cầu hs thảo luận bàn tìm ý cho mỗi
tranh, bằng một câu ngắn gọn
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Gv nhận xét, chốt lại
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ
Tranh 2 : Búp bê lạnh cóng, tủi thân
Tranh 3: Búp bê bỏ đi ra phố
Tranh 4: Một cô bé nhặt búp bê trong
đống lá
Tranh 5: Cô bé may váy mới cho búp bê
Tranh 6: Búp bê hạnh phúc bên cô chủ
mới
d Hướng dẫn Hs kể chuyện (19’)
- Tổ chức cho Hs kể chuyện trong nhóm
theo các yêu cầu:
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Kể bằng lời của búp bê
- Kể bằng lời của búp bê là như thế nào ?
- Khi kể phải xưng hô như thế nào ?
- 2 học sinh kể chuyện
- Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe, quan sát tranh
- Hs quan sát tranh, thảo luận tìm ý cho tranh
- Đại diện hs báo cáo nhận xét, bổ sung
- 3, 4 hs nối tiếp nói lại ý mới của từng tranh
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Đóng vai búp bê để kể chuyện
- Tôi (tớ, mình, em)
- 1 hs làm mẫu
Trang 11- Gv theo dõi, hướng dẫn hs.
* Thi kể chuyện trước lớp
- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
Luyện từ và câu Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn.2.Kĩ năng: Bước đầu nhận biết một dạng câu hỏi có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
3.Thái độ: Ý thức dùng từ đặt câu đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Câu hỏi dùng để làm gì, cho ví dụ ?
- Yêu cầu hs tự làm vào vở bài tập
- Gv theo dõi, hướng dẫn
a, Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất ?
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b, Trước giờ học, chúng ta thường làm gì ?
c, Bến cảng như thế nào ?
d, Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Trang 12- Yêu cầu hs dùng bút chì gạch chân dưới
- Gv yêu cầu hs trao đổi theo nhóm
Gợi ý: Thế nào là câu hỏi ?
- Gv chốt lại: Câu a, d là câu hỏi Câu b, c,
e không phải là câu hỏi, câu b nêu ý kiến
của người nói, câu c, e nêu ý kiến đề nghị
b, Chú bé Đất trở thành người như thế nào ?
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1 hs đọc
- Hs đọc bài làm
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi theo cặp
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,….2.Kĩ năng: Biết đun sôi nước trước khi uống Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại
bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
3.Thái độ : HS có ý thức biết giữ nguồn nước sạch
* BVMT: GV liên hệ thực tế trong lớp GDHS ý thức bảo vệ sức khoẻ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước?
- Nêu tác hại của việc sử dụng nước bị ô
nhiễm đối với sức khoẻ con người ?
Trang 13+ Lọc nước bằng giấy lọc, bông tách
+ Khử trùng nước, diệt vi khuẩn
+ Đun sôi để diệt vi khuẩn
Hoạt động 2(10’): Thực hành lọc nước
*Mt: Biết được nguyên tắc của việc lọc
nước đối với cách làm sạch nước đơn
giản
* Tiến hành:
Bc 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Yêu cầu các nhóm lọc nước:
+ Quan sát, nhận xét về nước trước và sau
khi lọc ?
+ Nước lọc xong uống được ngay chưa ?
Bc 2: Trình bày
- Gv giới thiệu cách sản xuất của các nhà
máy nước, gọi HS mô tả lại
Hoạt động 3(7’): Sự cần thiết của việc
đun nước sôi
- Nước được làm sạch như trên đã sử dụng
được chưa ? Vì sao ?
- Muốn có nước uống được, ta phải làm
- Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số vi khuẩn gây bệnh
I MỤC TIÊU
Trang 141.Kiến thức: Hiểu nội dung câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.
2.Kĩ năng: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phânbiệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú ĐấtNung)
3.Thái độ: Giáo dục Hs biết rèn luyện để làm được việc có ích
Quyền trẻ em: Muốn trở thành người có ích phải biết rèn luyện.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị: Nhận biết được lòng can đảm cần thiết đối với mỗi con người
- Tự nhận thức bản thân: Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để
có hành động đúng
- Thể hiện sự tự tin: mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Đọc đoạn bài Chú Đất Nung và trả lời
câu hỏi: Tại sao chú bé Đất lại quyết định
- Yêu cầu Hs đọc toàn bài
- Gv chia bài thành 3 đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi ở câu dài
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp
- Gv nêu cách đọc chung và đọc diễn cảm
cả bài
c Tìm hiểu bài(12’)
- Đọc thầm từ đầu cả chân tay”
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
Gv tiểu kết, chuyển ý
- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại, trả lời:
- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn ?
- Vì sao chú Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột ?
- Câu nói của Đất Nung có ý nghĩa gì ?
Gv tiểu kết, chuyển ý
- Câu chuyện muốn nói về điều gì?
- 2 hs đọc đoạn, trả lời câu hỏi
- Hai người bột sống trong lọ thuỷ
Tai nạn của hai người bột
- Nhảy xuống nước cứu hai người bột
- Đất Nung đã nung mình trong lửa…
- Muốn trở thành người có ích phải rèn luyện, chịu cực khổ,
Đất Nung cứu bạn
- Chú Đất Nung nhờ dám nung mìnhtrong lửa đã trở thành người hữu ích
Trang 15- Ghi nội dung bài.
*Quyền trẻ em: Qua câu chuyện giúp em
hiểu ra điều gì?
d Đọc diễn cảm(8’)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài
- Gv treo bảng phụ hướng dẫn đọc đoạn 2
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh
3 Củng cố, dặn dò:(4’)
- Truyện kể về chú Đất Nung là người
ntn?
*KNS: biết đánh giá đúng ưu điểm,
nhược điểm của bản thân để có hành động
đúng, tự tin, mạnh dạn, trong các hoạt
động
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc kĩ bài
- Chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ
cứu sống được người khác
I MUC TIÊU
1.Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số
2.Kĩ năng: Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số
3.Thái độ: HS có ý thức học tập tốt, cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Ghi lần lượt từng phép tính lên
bảng, yêu cầu Hs lên bảng làm
Trang 16Bài 2:(5’) Tìm hai số biết tổng và
hiệu của chúng lần lượt là
a) 42 506 và 18 472
b) 137 895 và 85 287
- Gọi hs nhắc lại công thức tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Gọi HS lên bảng thực hiện Yêu cầu
3 toa xe, 1 toa: 14 580 kg
6 toa xe, 1 toa: 13 275 kg
Trung bình 1 toa: kg ?
(Khuyến khích hs làm cách ngắn gọn)
- Muốn tìm trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào ?
- Gv củng cố bài
Bài 4(7’) Tính bằng hai cách
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Cho Hs làm bài, chữa bài
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
a) Số bé là:
(42 506 – 1 8472) : 2 = 12 017
Số lớn là:
12 017 + 18 472 = 30 489 Đáp số: Số bé: 12 017;
Số lớn: 30 489 b) Số bé là:
(137 895 – 85 287) : 2 = 26 304
Số lớn là:
26 304 + 85 287 = 111 591 Đáp số: Số bé: 26 304
- Hs nêu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
a)Cách 1: ( 33 164 + 28 528 ) : 4 = 61 692 : 4
= 15 423Cách 2: ( 33 164 + 28 528 ) : 4 = 33 164 : 4 + 28 528 : 4 = 8 291 + 7 132 = 15 423