1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo ÁN lớp 2A - tuần 1

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết đặt những câu đơn giản theo các y/c khác nhau. Kĩ năng :Hình thành cho HS kĩ năng dùng từ và đặt câu đúng. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Từ phải có nghĩa.. b) Đặt câu theo nộ[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 6/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 1,2: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I.MỤC TIÊU

1.Kĩ năng:

- Đọc đúng, rõ ràng tòan bài Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

2.Kiến thức:

- Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới

thành công ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

3.Thái độ:

- Học sinh hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim

* QTE: Trẻ em có quyền được học tập, tu dưỡng để trở thành người có ích.

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kiểm tra SGK của HS

B.Bài mới:

1.Giới thiệu: (1’)

- Tranh vẽ những ai ?

- GV: Muốn biết bà cụ đang làm gì và

trò chuyện với cậu bé ra sao, hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện có

tên: Có công mài sắt, có ngày nên kim

2.Luyện đọc.(28')

- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt lời

người kể với lời các nhân vật

+) Đọc từng câu

- Lần 1: Đọc sửa phát âm cá nhân

- Lần 2: GV sửa phát âm phổ biến( GV

ghi từ lên bảng)

- Lần 3: Độc nối tiếp câu, sửa phát âm

- Nêu từ chú thích GV giải thích thêm

- HS lấy SGK

- Vẽ một bà cụ và cậu bé

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1

- HS đọc nối tiếp câu lần 2 Phát âm: quyển, nắn nót, nguệchngoạc,mài miết, làm sao

- HS đọc nối tiếp câu lần 3

Trang 2

những từ HS chưa hiểu (nếu có).

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Một hôm trong lúc đi chơi,/cậu nhìn thấy một bà cụ /tay cầm thỏi sắt / mải miết mài vào tảng đá ven đường.//

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được

thành chiếc kim nhỏ không ?

- Những câu nào cho thấy cậu bé không

tin ?

- HS đọc thầm đoạn 3 + 4

- Bà cụ giảng giải như thế nào ?

- Đến lúc này, cậu bé có tin lời bà cụ

không?Chi tiết nào cho biết điều đó ?

* Câu chuyện khuyên em điều gì ? Cho

các nhóm trao đổi và trình bày

* Cho HS nêu lại câu “ Có công mài sắt,

có ngày nên kim.” bằng lời của các em

- Làm việc gì cũng mau chán: Đọcsách được vài dòng ngáp ngắn ngápdài rồi bỏ dở Tập viết nắn nót đượcnhững chữ đầu rồi lại viết nguệchngoạc, trông rất xấu

- Bà cụ đang mài thỏi sắt vào tảng đá

để làm thành một cái kim khâu

- Cậu không tin

- Thái độ cậu bé: ngạc nhiên

- Lời nói: Thỏi sắt to như thế, làm sao

bà mài thành kim được?

Y1: Cậu bé chưa chăm học

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí,

sẽ có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một

ít, sẽ có ngày cháu thành tài

- Cậu bé hiểu ra và quay về nhà học bài

Y2: Lời khuyên bổ ích

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và trìnhbày

- Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc

gì cũng thành công

Trang 3

* KNS => Nhẫn nại, kiên trì là một tính

rất cần ở người học sinh Có nhẫn nại,

kiên trì thì làm việc gì cũng thành công

Qua câu chuyện muốn khuyên chúng ta

khi làm việc cũng như học tập cần phải

kiên trì và nhẫn nại thì làm bất cứ việc gì

- HS đọc nối tiếp đoạn

- 3, 4 nhóm HS trao đổi thi đọc lại câu chuyện theo vai: Người dẫn truyện, cậu bé, bà cụ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 Kỹ năng:

- HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng

thời gian biểu

3.Thái độ:

- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

*TTĐĐHCM: Có ý thức học tập, sinh hoạt đúng giờ noi theo gương Bác.

II GIÁO DỤC KNS

* GD KNS: +Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ.(HĐ 3)

+Kỹ năng tư duy phê phán (HĐ 1) đánh giá hành vi sinh hoạt, học tậpkhông đúng giờ và chưa đúng giờ.(HĐ 2)

Trang 4

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Ổn định, tổ chức lớp(2 ’ )

-Bắt giọng cho HS hát đầu giờ -HS hát

A.Bài cũ.: Không có

B Bài mới:

-Giới thiệu bài: Học tập và sinh hoạt đúng giờ

giúp chúng ta thực hiện tốt mọi công việc và

cuộc sống chúng ta có nề nếp hơn Để biết thế

nào là học tập và sinh hoạt đúng giờ, chúng ta

cùng đi vào bài 1 “Học tập….”

-HS lắng nghe

a/.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến(10’)

Mục tiêu: +HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý

kiến trước các hành động

+GDKNS: tư duy phê phán

Cách tiến hành:

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+TH1: Trong giờ học Toán, cô giáo đang

hướng dẫn cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh thủ

làm BT Tiếng Việt, còn bạn Tùng vẽ máy bay

trên vở nháp

+TH2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng bạn

Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện

-Mỗi nhóm nhận bày tỏ ý kiến vềviệc làm trong 1 tình huống, việcnào đúng, việc nào sai? Tại saođúng/sai?

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm- thời gian: 3’

GV đi đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ

-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình thảo luận

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả TL -Các nhóm trình bày

-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các

nhóm

-Các nhóm trao đổi ý kiến, tranhluận giữa các nhóm

-GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe

+Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm việc

khác, không chú ý nghe cô hướng dẫn sẽ không

hiểu bài, ảnh hưởng tới kết quả học tập Như vậy,

trong giờ học các em đã không làm tròn bổn

phận, trách nhiệm của các em và chính điều đó

làm ảnh hưởng đến quyền được học tập của các

em Lan và Tùng nên cùng làm BT Toán với các

bạn

+Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức khỏe

Dương nên ngừng xem truyện và cùng ăn với cả

nhà

 Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải là học

Trang 5

tập sinh hoạt đúng giờ.

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+TH1: Ngọc đang ngồi xem một chương

trình ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đế giờ đi ngủ

Theo em, bạn Ngọc nên ứng xử ntn? Em hãy lựa

chọn giúp Ngọc cách ứng xử phù hợp trong tình

huống đó Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp?

+TH2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp Tịnh và

Lai đi học muộn, khoác cặp đứng ở cổng trường

Tịnh rủ bạn: “đằng nào cũng bị muộn rồi, chúng

mình đi mua bi đi!” Em hãy lựa chọn giúp Lai

cách ứng xử phù hợp trong tình huống đó và giải

thích lý do

-Mỗi nhóm lựa chọn 1 cách ứng xửphù hợp để chuẩn bị đóng vai

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị

đóng vai (5’) GV đến từng nhóm giúp đỡ

-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóngvai 1 tình huống

-Mời các nhóm lên đóng vai -Các nhóm lên đóng vai

-Tổ chức HS trao đổi, tranh luận giữa các

+TH1: Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ

để đảm bảo sức khỏe không làm mẹ lo lắng

+TH2:Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và

khuyên bạn không nên bỏ học đi làm việc khác

-HS lắng nghe

Mỗi tình huống có nhiều cách ứng xử

Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp

nhất

c/.Hoạt động 3: Xử lý tình huống: (10’)

Mục tiêu: +HS biết công việc cụ thể cần làm

và thời gian thực hiện để học tập và sinh hoạt

+N2: Buổi trưa, em làm những việc gì?

+N3: Buổi chiều, em làm những việc gì?

-Mỗi tổ là một nhóm nhận nhiệm vụ

Trang 6

+N4: Buổi tối, em làm những việc gì?

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm chuẩn bị lập

kế hoạch cho mình (3’) GV đến từng nhóm giúp

đỡ

-Nhóm trưởng điều khiển nhómmình thảo luận lập kế hoạch chomình

-Mời các nhóm lên trình bày -Các nhóm lên trình bày

-Tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận giữa các

nhóm

-Các nhóm trao đổi ý kiến, tranhluận giữa các nhóm

-GV nhận xét HS có biết lập kế hoạch chưa,

kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời

gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ

- Hướng dẫn HS thựa hành ở nhà: Cùng cha mẹ

xây dựng thời gian biểu và thực hiện theo thời

gian biểu đó

*TTĐĐHCM: Có ý thức học tập, sinh hoạt

đúng giờ noi theo gương Bác

-HS tiếp thu và thực hiện

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá

nhân, nhóm học tập tích cực

-HS lắng nghe

-TOÁN TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

- Viết được các số liền trứơc và liền sau của một số

3 Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ : ( 4’)

Kiểm tra SGK, vở BT, ĐDHT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : ( 1’)

- Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại

- Bài một có hai yêu cầu

Trang 7

- Gọi HS đọc yêu cầu phần a

- GV cho HS làm bài

- Yêu cầu đếm xuôi, đọc ngược các

số

- Có mấy số có một chữ số?

- Gọi HS đọc yêu cầu phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu phần c

- Gọi HS đếm lại dãy số

Bài 2 : (9’) Bài 2 có mấy phần?

- Gọi HS đọc yêu cầu phần a

Bài 3: (9’) Bài 3 có mấy yêu cầu?

- Số liền trước của 39 là số nào ?

- Làm cách nào để tìm số 38 ?

- Số liền sau của 39 là số nào ?

- Vì sao em biết ?

- Số liền trước và số liền sau của

một số hơn kém nhau bao nhiêu đơn

- Bài 3 có 4 yêu cầu

- Số liền trước của 39 là số: 38

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố về

- Đọc viết so sánh các số có 2 chữ số

Trang 8

- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị.

2 Kĩ năng: Đọc viết, so sánh, phân tích số chính xác

3 Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học

II.CHUẨN BỊ :

- PHTM, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ : ( 4’) Ôn tập các số

đến 100

- Viết các số từ 10 -> 40

- Số liền trước của 67 ?

- Số liền sau của 58 ?

- Nêu các số có 1 chữ số

- Đọc các số tròn chục

B.Bài mới

1.Giới thiệu : ( 1’)

Giờ trước các em đã ôn các số đến 100

hôm này chúng ta tiếp tục ôn tập các số

- GVcho HS làm bài nhóm đôi

- 78 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? phân

- Nêu cầu tạo các số 88; 74; 47

Bài 3: Điền dấu >,<,=( 6 phút)

- GV cho HS làm bài

- Nêu cách so sánh 34 và 38?

- 2 HS lên bảng làm bài

- Số liền trước của 67 là: 66

- Số liền sau của 58 là: 59

- HS nêu: 0 ;1; 2; 3; 4; 5; 6;7; 8; 9

- HS nêu: 10; 20; 30; 4 0; 50; 60; 70; 80; 90

- 7 chục, 8 đơn vị 78 = 70 + 8

- Viết số chỉ hàng chục trước, sau đó viết chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải số đó

- Đọc chữ số chỉ chuc trước, sau đó đọc từ “ mươi “ rồi đọc tiếp đến chữ số chỉ hàng đơn vị (đọc từ trái sang phải )

- HS nêu yêu cầu

- Ta làm tính cộng 80 + 6 bằng 86 Lấy

Trang 9

- Nêu cách so sánh 80 + 6 85?

=> Khi so sánh một phép tính với 1 số,

ta cần thực hiện phép tính trước trước

rồi mới so sánh và điền dấu

Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề bài( 6 phút)

- Để biết được số nào lớn số nào bé ta

dựa vào đâu?

- HS làm bài, sửa bài

- Em thấy các số hàng chục đều khác nhau nên em viết được là: 28; 33; 45; 54

- HS nêu yêu cầu

- Để điền dấu >,<,= vào giữa hai số em cần so sánh hai số với nhau

-KỂ CHUYỆN TIẾT 1:CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

Trang 10

3 Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì, nhẫn nại khi học tập cũng như khi lao động.

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ : (2’)

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS -

=> Trong tiết kể chuyện hôm nay, các

em sẽ nhìn tranh và dựa vào những câu

chú thích ở cuối mỗi tranh để kể lại từng

đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Tranh 1 cậu đang làm gì?

Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào, vì

sao cậu bé ngáp ngắn ngáp dài yêu cầu

HS kể đoạn 1

- Yêu cầu HS nhận xét

- Tranh 2 cậu bé gặp ai?

- Bà cụ đang làm gì?

Câu chuyện giữa cậu bé và bà cụ diễn ra

thế nào yêu c ầu kể đoạn 2

- Yêu cầu HS nhận xét

- TRanh 3 bà cụ đang làm gì?

Bà cụ giảng giải với cậu bé như thế nào

yêu cầu HS kể đoạn 3

- Yêu cầu HS nhận xét

- Tranh 4 cậu bé đang làm gì?

- Yêu cầu kể đoạn 4

- Yêu cầu nhận xét

b) Kể chuyện trong nhóm :

- Chia nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh

- HS làm theo

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại

- HS lắng nghe

- Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện: Có công mài sắt, có ngày nên kim

Trang 11

Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện

- Chỉ định 4 HS kể nối tiếp từng đoạn và

2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giúp HS dựng lại câu chyện theo vai:

- Chia nhóm, cho các nhóm trao đổi

phân vai, cử đại diện kể

- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân

sắm vai hoặc kể hay

C Củng cố – dặn dò : (2’)

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

* Con kiên trì trong học tập như thế

nào?

- GV nêu ích lợi của tính kiên trì trong

học tập

- Chuẩn bị: Phần thưởng

đọc lời gợi ý đưới mỗi tranh

- Tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm

- Cá nhân các nhóm lên thi kể Lớp nhận xét

- HS kể, lớp nhận xét các mặt: Nội dung (ý, trình tự ), diễn đạt (Từ, câu,sáng tạo), cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ, nét mặt, giọng kể)

- Mỗi nhóm phân vai: Câu bé, bà cụ, người dẫn truyện

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết cách gấp tên lửa.

2 Kĩ năng: Biết cách tạo nếp gấp phẳng và đẹp.

3 Thái độ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Một tên lửa gấp bằng giấy thủ công khổ to.Quy trình gấp tên lửa,

giấy thủ công

2 Học sinh: Giấy thủ công, bút màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động dạy Hoạt động học (2’)

3.1 Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài:

3.2 Quan sát và nhận xét:

- Hát

- Để đồ dùng lên bàn

- Nhắc lại

Trang 12

10’

3’

2’

- GT chiếc tên lửa hỏi:

? Trên tay cô cầm vật gì

? Tên lửa gồm những bộ phận nào

? Được gấp từ vật liệu gì

Tên lửa thật được làm bằng sắt dùng để

phóng vào vũ trụ, vào bầu trời

? Tên lửa được gấp bởi hình gì

- Gấp theo đường dấu gấp ( theo chiều

mũi tên) ở H 2 được h3

- Gấp theo đường dấu ở H3 được H4

- Sau mỗi lần gấp miết theo đường gấp

cho thật phẳng

*Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng:

- Bẻ các mép gấp sang hai bên đường

dấu giữa và miết theo đường dấu được

tên lửa H5

- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh tên

lửa ngang ra được H6 Phóng tên lửa

theo hướng chếch lên không chung

- Chuẩn bị giấy thủ công bài sau thực

hành gấp tên lửa trên giấy thủ công

- Mô hình tên lửa

- Phần mũi, thân, mũi tên lửa dài

- Gấp bằng giấy

- Gấp bằng tờ giấy hình chữ nhật

Ngày soạn:8/9/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC TIẾT 3: TỰ THUẬT

I MỤC TIÊU

1.Kĩ năng:

Trang 13

- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữayêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.

2.Kiến thức:

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí luận) (trả lời được các CH trongSGK

3.Thái độ

- HS biết tự giới thiệu về bản thân mình

*QTE: - Quyền có họ tên và tự hào về tên của mình.

- Quyền được học tập trong nhà trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A, Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu

hỏi:

? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

- HS 2: Đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu

hỏi:

? Bà cụ giảng giải như thế nào?

B, Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài:(2’)

- GV yêu cầu HS xem bức ảnh bạn HS

+ Đoạn 1: Từ đầu đến hết chỗ nơi sinh

+ Đoạn 2: Từ chỗ quê quán đến hết

- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ

có ngày nó thành kim Giống như cháu

đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ cóngày cháu thành tài

- HS quan sát tranh trong SGK

- ảnh một bạn HS

- HS lắng nghe, theo dõi

- HS đọc nối tiếp hai lần, mỗi em đọc một câu

- Mỗi từ 2, 3 em đọc

- Từng nhóm 2 em đọc, mỗi em đọc mộtđoạn

Trang 14

- GV nhận xét, sửa sai.

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS cách

ngắt nghỉ

- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ được

giải nghĩa ở cuối bài

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- HS khá, giỏi làm mẫu trước lớp

viết cho nhà trường, người đi làm viết

cho cơ quan , xí nghiệp, công ti,

+ Viết tự thuật phải chính xác

*QTE: Trong cuộc sống hằng ngày các

con đều được đến trường học tập và

mỗi người đều phải biết tự thuật về bản

thân và tự hào về bản tự thuật của

Ngày sinh:// 23 – 4 – 1996 (hai mươi

ba, tháng tư, năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu)

- Bạn này đọc, bạn kia lắng nghe, nhậnxét và ngược lại

- 1 HS nêu câu hỏi

- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu trớc lớp

- 4, 5 HS nối tiếp nhau trả lời

- HS nối tiếp nhau nói tên địa phươngmình

-3, 4 em đọc

- 1 HS lắng nghe

- 1 HS lắng nghe

Trang 15

- GV nhận xét giờ học.

-TOÁN TIẾT 3 :SỐ HẠNG – TỔNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Giới thiệu bước đầu tên gọi , thành phần , kết quả của phép cộng

- Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đặt tính và diễn đạt bằng lời

- Biết gọi tên thành thạo các thành phần của phép cộng

3 Thái độ : Tính cẩn thận , yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ :

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ : ( 4’)

của phép cộng có tên gọi như thế nào ,

hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài :

Trang 16

=> Khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng vẫn

không thay đổi

2 Luyện tập

Bài 1:(5'): Viết số thích hợp vào ô trống

- Nêu tên các số hạng đã biết?

- Bài yêu cầu tính gì?

- Bài cho biết gì?

- Bài yêu cầu gì?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để biết đựơc cả hai buổi bán đựơc bao

- 12 cộng 5 bằng 17

- HS nêu yêu cầu

- Bài cho biết các số hạng

+ 36 78

- Viết số đơn vị thẳng cột số đơn

- Lấy số xe bán buổi sáng cộng số

xe bán buổi chiều HS làm bài chữa bài

Bài giảiHai buổi bán được tất cả số xe đạp

là :

12 + 20 = 32 ( xe ) Đáp số : 20 xe đạp

- HS tham gia chơi

Trang 17

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

- Củng cố quy tắc viết c / k Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ cái trong bảng chữ cái

2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả, chữ viết đẹp, đúng cỡ chữ

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ

II.CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ

HS : Bảng con, phấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ : (2’)

- Kiểm tra vở, bảng con của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Hôm này các em chép đoạn 3 bài Có

công mài sắt, có ngày nên kim Điền c

hay k, đọc tên 9 chữ cái

2.Hướng dẫn chép chính tả:

+ Quan sát và nhận xét:

- Đọc đoạn chép trên bảng

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Đoạn chép là lời của ai nói với ai ?

- Bà cụ nói gì ?

+ Hướng dẫn trình bày :

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Những chữ nào trong bài được viết

hoa ?

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?

- Cho HS nêu từ cần luyện viết

- Cho HS chép bài vào vở GV theo dõi

uốn nắn , hướng dẫn

- Đọc cho HS soát bài Hướng dẫn cách

đổi vở chữa bài

- HS lầm theo yêu cầu

- HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Từ bài “ Có công mài sắt , có ngày nên kim ”

- Lời của bà cụ nói với cậu bé

- Giảng giải cho cậu bé biết : Kiên trì, nhẫn nại thì việc gì cũng làm được

- Có 2 câu

- Có dấu chấm

- Những chữ đầu câu , đầu đoạn

- Viết hoa chữ cái đầu tiên và lùi vào 1

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:10

w