1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 2 TUAN 1 nam 2011

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 55,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.. - Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày 22/ 8/ 2011

MÔN: TẬP ĐỌC

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa được phóng to

- Bảng phụ viết các câu cần LĐ

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ti t 1 Ạ Ọ ế

Khởi động (1’)

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

GV giới thiệu 8 chủ điểm của sách TV2,

T1

B Bài mới:( 31’)

1.Giới thiệu:

- GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

+ Tranh vẽ những ai?

2 Luyện đọc

a.GV đọc mẫu.

b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu

- HD luyện đọc từ khó

- HD luyện đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

- Giải nghĩa từ mới:

- LĐ trong nhóm

- Hát

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: quyển, nắn nót, mải miết, nguệch ngoạc,

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu:

+ Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc

được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.//

+ Bà ơi,/ bà làm gì thế?

+ Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài

thành kim được?//

+ Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim

+ Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//

- mải miết, ôn tồn, nguệch ngoạc, nắn nót, thành tài, ngáp ngắn, ngáp dài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,

cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc

Trang 2

- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi

đọc cá nhân, đồng thanh

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay

Ti t 2 ế

Khởi động (1’)

3 Tìm hiểu nội dung bài: ( 15’)

- GV yêu cầu học sinh từng đoạn và trả

lời câu hỏi

+ Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?

+ Bà cụ giảng giải thế nào?

+ Câu chuyện này khuyên em điều gì?

4.Luyện đọc lại:( 15’)

- GV tổ chức cho HS thi đọc cá nhân

- Hát

- Mỗi khi cầm sách, câu chỉ đọc vài dòng

là chán, bỏ đi chơi Chữ viết thì nguệch ngoạc, chỉ nắn nót vài chữ đầu cho xong chuyện

- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá,

để làm thành 1 cái kim khâu

- Lớp nhận xét

- HS quan sát thỏi sắt và cây kim

- Mỗi ngày mài thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí, sẽ

có ngày nó thành kim Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài

- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được

- HS xung phong đọc

- HS khá, giỏi thi đọc phân vai

( cậu bé, bà cụ, người dẫn chuyện )

- Cả lớp theo dõi nhận xét

C Củng cố dặn dò: (3’)

- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?

- GV nhận xét, tuyên dương

………

MÔN: TOÁN

Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I MỤC TIÊU: - Biết đếm, đọc, viết các số đến 100.

- Nhận biết được các số có 1 chữ số, các số có 2 chữ số; Số lớn nhất, số bé nhất có 1 chữ số; Số lớn nhất, bé nhất có 2 chữ số, số liền trước, số liền sau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Viết ND BT1 vào bảng phụ

- Làm bảng ô vuông, cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng và ghi các số như bài tập 2

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Hát

Trang 3

GV nêu yêu cầu học môn toán ở lớp 2.

B Bài mới:( 29’)

Giới thiệu: Nêu vấn đề

- Ôn tập các số đến 100

 Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số,

số có 2 chữ số Số lớn nhất, số bé nhất có

1 chữ số, số lớn nhất, bé nhất có 2 chữ số

Bài 1:

- GV yêu cầu HS nêu đề bài

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn

-Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Số 0 là số bé nhất có 1

chữ số Số 9 là số lớn nhất có 1 chữ số

Bài 2:

- GV chia lớp thành 5N, phát cho mỗi

nhóm 1 băng giấy, yêu cầu HS TLN ghi

tiếp các số có 2 chữ số còn thiếu

 Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước,

số liền sau

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS viết số liền trước và

số liền sau

- HS đọc đề , nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét

a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9

b Số bé nhất có 1 chữ số: 0

c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TLN Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng theo theo thứ tự, ghép thành bảng số từ 0 – 99

- Cả lớp nhận xét

- 1số HS đọc lại bảng số

- HS nhìn vào bảng số làm câu a,b:

Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất

có 2 chữ số là 99

- HS đọc đề

- HS làm bài vào vở

- 1số HS nêu KQ

- Cả lớp nhận xét

+ Liền sau của 39 là 40 + Liền trước của 90 là 89 + Liền trước của 99 là 98 + Liền sau của 99 là 100

C Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Dặn dò HS đọc và viết lại các số có 2 chữ số

- GV nhận xét, tuyện dương

MÔN: ĐẠO ĐỨC

BÀI 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (T1)

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết cùng bố mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

Trang 4

- Thực hiện theo thời gian biểu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận

- HS: Vở bài tập Đạo Đức 2

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ

Khởi động (1’)

A.Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV nêu yêu cầu tiêt học đạo đạo ở lớp 2

B Bài mới:( 29’)

Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải học tập,

sinh hoạt đúng giờ Học tập, sinh hoạt

đúng giờ có lợi ntn? Hôm nay, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt

đúng giờ.”

 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

 Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết

bày tỏ ý kiến trước các hành động

- GV yêu cầu HSTLN4 quan sát tranh 1,2

SGK/2 và bày tỏ ý kiến về: Việc làm nào

đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng (sai)

- GVKL: Giờ học Toán mà Lan, Tùng

ngồi làm việc khác, không chú ý nghe cô

HD sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng đến KQ

học tập

- Vừa ăn vừa xem truyện có hại cho sức

khỏe Dương nên ngừng xem truyện và

cùng ăn với cả nhà

- Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải là học

tập, sinh hoạt đúng giờ

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử

phù hợp trong từng tình huống cụ thể

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: mỗi N

lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị

đóng vai

- GV nêu tình huống: Một bạn nhỏ đang

ngồi xem chương trình ti vi rất hay, mẹ

nhắc bạn nhỏ đã đến giờ đi ngủ

- Theo em bạn nhỏ có thể ứng xử như thế

nào? Em hãy lựa chọn giúp bạn nhỏ cách

ứng xử phù hợp trong tình huống đó

- GVKL: Bạn nhỏ nên tắt ti vi và đi ngủ

đúng giờ để đảm bảo sức khỏe, không làm

mẹ lo lắng

 Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

 Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần

- Hát

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 N:1,2 tình huống 1, N:3,4 tình huống 2

- Đại diện N lên trình bày

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc đề và quan sát tranh, nói ND tranh

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Từng N lên trình bày

- Các N theo dõi nhận xét

Trang 5

làm và thời gian thực hiện để học tập và

sinh hoạt đúng giờ

- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc

- Giáo viên KL:Cần sắp xếp thời gian hợp

lý để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm

việc nhà và nghỉ ngơi

- GV đính ghi lên bảng, yêu cầu HS đọc

+N1: Buổi sáng em làm những việc gì? +N2: Buổi trưa em làm những việc gì? +N3:Buổi chiều em làm những việc gì? +N4: Buổi tối em làm những việc gì?

- HS TLN4

- Đại diện các N lên trình bày

- Cả lớpnhận xét

- Học sinh đọc ghi nhớ : + Giờ nào việc nấy

+ Việc hôm nay chớ để ngày mai

C Củng cố - Dặn dò:( 2’)

- Các em nhớ thực hiện những điều đã học

- GV nhận xét tiết học

Trang 6

Thứ 3/23/8/2011 MÔN: KỂ CHUYỆN

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU:

Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Có công mài sắt có ngày nên kim”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

4 tranh minh hoạ câu chuyện được phóng to

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ

Khởi động (1’)

A.Mở đầu: (1’)

GV giới thiệu các tiết Kể chuyện trong

sách TV lớp 2

B.Bài mới:( 30’)

1Giới thiệu:

 Hoạt động1: HD HS kể chuyện

- HS QS tranh và kể theo câu hỏi gợi ý

 Kể theo tranh 1: GV đặt câu hỏi:

Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?

+ Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?

 Kể theo tranh 2:

+ Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?

+ Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?

+ Bà cụ trả lời thế nào?

+ Sau đó, cậu bé nói gì với bà cụ?

 Kể theo tranh 3:

+ Bà cụ giảng giải như thế nào?

 Kể theo tranh 4:

+ Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu

bé làm gì?

 Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm

- GV yêu cầu HS kể theo từng nhóm

- GV theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm

việc

- Hát

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- HS kể từng đoạn bằng lời theo tranh dựa vào câu hỏi

- HS quan sát tranh

- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách ngáp dài

-cậu cũng chỉ nắn nót rồi viết nguệch ngoạc

- HS kể - Lớp nhận xét, bổ sung

- HS kể

- Bà mài thỏi sắt Mỗi ngày thỏi sắt nhỏ lại 1

tí có ngày nó sẽ thành cái kim Giống như cháu thành tài

- Lớp nhận xét

- HS kể

- Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo nhóm

- Đại diện nhóm lên thi kể

- Lớp nhận xét

C.Củng cố - Dặn dò:

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?( khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại.)

- GV nhận xét, tuyên dương

MÔN: TOÁN

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)

I MỤC TIÊU:

- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự các số.

Trang 7

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kẻ sẵn bảng phụ nội dung bài tập 1

- HS: Bảng con - vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Khởi động (1’)

1.KTBC:(3’) Ôn tập các số đến 100.

2 Bài mới:(29’

Giới thiệu:

 Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết,

phân tích số

Bài 1:Viết (theo mẫu)

- GV đính bảng phụ đã kẻ sẵn NDBT2

yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

 Hoạt động 2: So sánh các số

Bài 3: Điền dấu <, >, =

- GV viết lên bảng: 34 38 và yêu cầu

HS điền dấu.GV hỏi:

+ Vì sao?

+ Nêu lại cách so sánh các số có 2 chữ

số

- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài

vào vở

Bài 4: Viết các số 33, 54, 45, 28 theo

thứ tự:

a Từ bé đến lớn

b Từ lớn đến bé

Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống.

- trò chơi: “ nhanh mắt, nhanh tay”

- HDcách chơi và yêu cầu HS TLN 4’

- Khi GV hô “bắt đầu”

- Hát

- 2 HS nêu các số có 2 chữ số

- 2 HS làm miệng bài 3(SGK)

- HS lắng nghe

- HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập

- HS TL nhóm 4, làm bài trong bảng nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày

- Cả lớp theo dõi nhận xét - bổ sung

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS điền dấu <

- Vì 3 = 3 và 4> 8 nên ta có 34 < 38

- Ta SS chữ số hàng chục trước, số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn

và ngược lại Nếu các chữ số hàng chục bằng nhau thì ta SS hàng đơn vị Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- TLN4, đại diện nhóm lên trình bày kết quả

a 28, 33, 45, 54 ;

b 54, 45, 33, 28

- HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS TLN4

- HS chơi theo hình thức tiếp sức

- HSnhận xét, chọn nhóm thắng cuộc

3 Củng cố - Dặn dò:(2’)

- Qua các bài tập các em đã biết so sánh các số có 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé hơn.

- GV nhận xét, tuyên dương

MÔN: MĨ THUẬT

VẼ TRANG TRÍ: VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được ba độ đậm nhạt chính: đậm, đậm vừa, nhạt

-Biết tạo ra những sắc độ đậm nhạt đơn giản trong bài vẽ trang trí, vẽ tranh

Trang 8

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm 1 số tranh , ảnh , bài vẽ trang trí có độ đậm nhạt

- Hình minh hoạ 3 sắc độ đậm , đậm vừa, nhạt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Giới thiệu bài:

Vẽ trang trí : Vẽ đậm, vẽ nhạt

Nội dung:

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Trong các tranh sắc độ của chúng như thế

nào?

-Trong tranh có những sắc độ chính nào?

- Ba độ đậm nhạt trên có tác dụng gì?

Treo một số hình minh hoạ trong ĐDDH

* Hoạt động 2:Hướng dẫn cách vẽ màu

- Nhận xét về hình dạng của 3 bông hoa?

- Nêu yêu cầu ở phần thực hành?

Cho hs xem hình minh hoạ

- Hướng dẫn hs chọn màu

- Hướng dẫn cách tô màu

+Vẽ đậm: đưa nét mạnh, nét đan dày

+Vẽ nhạt : đưa nét nhẹ tay hơn, nét đan

thưa

* Hoạt động 3:Thực hành

Nhắc nhở hs chọn và tô màu đúng

* Hoạt động 4 Nhận xét, đánh giá

Thu vở chấm, nhận xét, tuyên dương

- Quan sát và cho biết

- Hình 1: vẽ đậm màu

- Hình 2: vẽ màu đậm vừa

- Hình 3: vẽ màu nhạt

- Quan sát tranh, ảnh và nhận biết :độ đậm, đậm vừa, nhạt của các tranh

Sắc độ đậm , nhạt khác nhau

Đậm , đậm vừa, nhạt

- Làm cho bài vẽ sinh động hơn

HS quan sát

- Mở vở tập vẽ

Ba bông hoa này giống nhau

Vẽ đậm, vẽ nhạt vào hình 5

- HS quan sát để biết cách vẽ màu

HS tự chọn màu

Vẽ màu vào hình

- Nhận xét tiết học

MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU:

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ – xương)

III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ

Củng cố :

- Qua bài vẽ, em biết thêm điều gì?

- Làm thế nào để bức tranh thêm sinh động?

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (1’)

Kiểm tra ĐDHT

3.Bài mới:(30’)Giới thiệu:CQ vận động.

 Hoạt động 1: Thực hành

 Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ

phận cử động của cơ thể

Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3

trong SGK và làm 1số động tác

Bước 2: Yêu cầu 2 N lên bảng

- GV hỏi: Trong các động tác các em vừa

làm, bộ phận nào của cơ thể đã cử động

nhiều nhất?

- GVKL: Để thực hiện các động tác trên thì

đầu, mình, tay, chân cử động Các bộ phận

này hoạt động nhịp nhàng là nhờ cơ quan

vận động

 Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ

quan vận động

 Mục tiêu:

- HS biết xương và cơ là cơ quan vận động

của cơ thể

- HS nêu được vai trò của cơ và xương

Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương

thịt

- GV phát phiếu câu hỏi:

+ Cơ thể ta được bao bọc bởi lớp gì?

+ Dưới lớp da của cơ thể là gì?

Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của

xương và cơ

- GV yêu cầu HS cử động: ngón tay, cổ tay,

bàn tay, cổ và trả lời câu hỏi: Nhờ đâu mà

các bộ phận đó cử đông được?

- GVKL:Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng

của cơ và xương mà cơ thể cử động.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5,6/ trang

5

* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các

bộ phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể có

xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào tranh:

đây là bộ xương cơ thể người và kia là cơ

thể người có thịt hay còn gọi là hệ cơ bao

bọc)

- GVKL: Xương và cơ là cơ quan vận

động của cơ thể.

- Hát

- Thực hiện động tác “giơ tay ”, “quay cổ”, “cúi gập người”, “ nghiêng người”

- HS TLN2

- Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm các động tác theo lời hô của lớp trưởng

- HS nêu: Bộ phận cử động nhiều nhất là đầu, mình, tay, chân

- Hoạt động nhóm: sờ nắn bàn tay, cổ tay, ngón tay của mình

HS TLN4

- Lớp da

- Xương và thịt

- HS thực hành

- Xương và cơ

- Chỉ và nói tên các cơ quan vận động của cơ thể.(dành cho HS khá, giỏi)

- HS nhắc lại

Trang 10

- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi

bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận động phát

triển tốt Cô sẽ tổ chức cho các em tham gia

trò chơi vật tay

 Hoạt động 3: Trò chơi: “Vật tay”

- GV phổ biến luật chơi

- GV quan sát và hỏi:

+ Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng

bạn?

- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động

khỏe Muốn cơ quan vận động phát triển tốt

cần thường xuyên luyện tập, ăn uống đủ

chất, đều đặn

HS thực hiện Trò chơi: “Vật tay”

- HS trả lời

C Củng cố - Dặn dò:(3’)

- Muốn cho cơ quan vận động khỏe các em phải làm gì?(Muốn cơ quan vận động khỏe,

ta cần năng tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ săn chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng ta nhanh nhẹn)

- GV nhận xét - tuyên dương

MÔN: TẬP ĐỌC Ngày 24/ 8 / 2011

TỰ THUẬT

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch).(Trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, bảng câu hỏi tự thuật

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:18

w