1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

GIAO ÁN LƠP 2A TUẦN 8

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 86,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhận xét chốt kq đúng. Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.. Kiến thức: Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật t[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 23 / 10 / 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 22, 23: NGƯỜI MẸ HIỀN I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Hiểu ND: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm

khắc dạy bảo các em học sinh nên người

2.Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài.

3.Thái độ: *QTE (HĐ củng cố)

+ Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và nhân viên trog trường tôn trọng vàgiúp đỡ

+ Bổn phận phải thực hiện đúng nội qui của nhà trường

II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Thể hiện sự cảm thông,biết chia sẻ và lắng nghe

- Kiểm soát cảm xúc và có tư duy phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh đọc TKB của lớp mình

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh thực hiện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

Trong bài hát Cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm

Tuyên có hai câu rất hay: Lúc ở nhà mẹ cũng

là cô giáo Khi đến trường cô giáo như mẹ

hiền Cô giáo trong bài tập đọc các em hôm

nay đúng là người mẹ hiền của học sinh

- Học sinh nghe

2 Luyện đọc:

2.1 Giáo viên đọc mẫu:

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

Trang 2

vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // "Cậu

nào đây?/ Trốn học hả?"/

+ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập

thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi: // : Từ

nay/ các em có trốn học đi chơi nữa không?"/

- Học sinh đọc các từ chú giải trong SGK

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thành tiếng,

đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi trả lời các

câu hỏi nội dung bài học

- Gv y/c học sinh đọc thầm đoạn 1

- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Gọi 2 học sinh nhắc lại lời thì thầm của Minh

với Nam

- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- GV y/c học sinh đọc thầm đoạn 3

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm

gì?

- Giáo viên hỏi thêm: Việc làm của cô giáo thể

hiện thái độ thế nào?

- GV gọi 1học sinh đọc to đoạn 4

- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Giáo viên" Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại,

Nam khóc vì sợ Lần này vì sao Nam bật

khóc?:

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

-Lớp đọc thầm đoạn 1

- Minh rủ Nam trốn học, ra phốxem xiếc

-1 hs đọc đoạn 2

- Chui qua chỗ tường thủng

- Cô nói với bác bảo vệ: Bác nhẹtay kẻo cháu đau Cháu này là họcsinh lớp tôi"; Cô đỡ em ngồi dậy,phủi đất cát dính bẩn trên người

em, em đưa về lớp

- Cô rất dịu dàng, yêu thương họctrò/ Cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khithấy học trò phạm khuyết điểm.-1hs đọc đoạn 4

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì đau và xấu hổ

- Là cô giáo

4 Luyện đọc lại:

- 2 nhóm tự phân vai- người dẫn chuyện, bác

bảo vệ, côgiáo, Nam và Minh

- Học sinh thực hiện

5 Củng cố, dặn dò: 2p

- Giáo viên: vì sao cô giáo trong bài được gọi

là "người mẹ hiền"?

- Cả lớp đồng thanh hát bài: cô và mẹ của nhạc

- Vì cô giáo vừa thương học sinh vừa nghiêm túc

Trang 3

sĩ Phạm Tuyên.

- Giáo viên dặn học sinh về nhà đọc trước các

yêu cầu của tiết kể chuyện

- Học sinh thực hiện

-TOÁN TIẾT 36: 36 + 15

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng cố nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Bộ đồ dùng học toán 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ(5’):

- Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu

B Dạy bài mới:(30’)

1 Giới thiệu bài: 1’

- Gv giới thiệu bài trực tiếp, ghi tên bài

lên bảng

2 Bài mới: 14’

a Giới thiệu phép cộng 36+ 15:

- Gv nêu bài toán: có 36 que tính thêm 15

que tính nữa, hỏi tất cả có bao nhiêu que

- Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu cách

tính, dưới lớp thực hiện giấy nháp

- Yêu cầu hs khác nhắc lại

1541

- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1,

- 3 thêm 1 bằng 4, viết 4

- Vậy 36 cộng 15 bằng 41

3 Luyện tập: 15’

Trang 4

Bài 1: Tính:

- Yêu cầu hs làm ngay vào vở bài tập, gọi

3 hs lên bảng làm bài

- Yêu cầu hs nêu rõ cách đặt tính, thực

hiện phép tính 26 + 19; 46 + 37

- Nhận xét và chữa bài cho hs

- Hs làm bài, nhận xét bài bạn, tự kiểm tra bài của mình

16 26 36 46 56

+ + + + +

29 38 47 36 25

- - -

45 64 83 82 81

- 3 hs lần lượt trả lời Bài 2: - Yêu cầu hs nêu cách làm bài - Yêu cầu hs làm bài, 1 hs lên làm bài bảng lớp Sau đó chữa bài và nhận xét - Nêu cách thực hiện phép tính 36+18, 24 + 19 - Gv nhận xét chốt lời giải đúng - Đặt tính rồi tính - Làm bài vào vở bài tập 36 24 35

+ + +

18 19 26

- - -

54 43 61

- nhận xét bài bạn, tự kiểm tra bài của mình

- 2 hs trả lời

- Nhận xét bài bạn

Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ :

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán cho biết gì hỏi gì?

- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng cho hs

- Đọc đề bài

- Gạo: 46kg

- Ngô: 27kg

- Hỏi cả hai bao : kg?

- 1 hs lên bảng, lớp làm VBT

Bài giải

Cả hai bao nặng số ki- lô-gamlà

46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg

Bài 4: Quả bóng nào ghi phép tính có kết

quả là 45:

- Hs đọc yêu cầu

- Gv hướng dẫn hs cách làm

- Yêu cầu hs tô màu, đổi vở kiểm tra

- Gv nhận xét thống nhất kết quả

C Củng cố, dặn dò (2’) :

- GV nhận xét giờ học

- Hs tô màu các phép tính:

40 + 5; 18 + 27; 36 + 9

- Hs nhận xét bài của bạn

Ngày soạn: 24 / 10 / 2020

Trang 5

Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020

TOÁN TIẾT 37: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Biết nhận dạng hình tam giác

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ, PHTM

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(5’)

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài ghi lên bảng lớp

- Làm bài vào vở bài tập

Bài 2: (7’)

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài?

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm

bài vào vở bài tập

- Yêu cầu hs nhận xét bài trên bảng

- Nêu lại cách tính tổng khi biết các số

hạng

- Gv nhận xét chữa bài

Bài 3: Số? (7’)

- Hs đọc yêu cầu bài

- Gv vẽ lên bảng nội dung bài tập:

Trang 6

- 4 được nối với số nào đầu tiên?

- Mũi tên của số 6 chỉ vào đâu?

- Như vậy chúng ta lấy 4 cộng với 6 bằng

10 ghi 10 vào dòng số hai trong bảng

- 10 được nối với số nào?

- Số 6 có mũi tên chỉ vào đâu?

- Gọi HS đọc yêu cầu?

- Dựa vào tóm tắt hãy cho biết bài toán

cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Đọc lại đề bài dựa vào tóm tắt?

- Yêu cầu hs làm bài chữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng cho hs

Giải bài toán theo tóm tắt

- 1 HS đọc yêu cầu

- Đội 1 trồng 46 cây, đội 2 hơn đội1: 5 cây

- Đội 2 trồng được bao nhiêu cây?

- Hs làm bài chữa bài:

Bài giải

Số cây của đội hai trồng được là:

46+ 5 = 51 ( cây) Đáp số: 51 cây

Bài 5:

- Yêu cầu bài?

GV sử dụng PHTM đưa câu hỏi:

- Hướng dẫn hs cách đánh số vào hình rồi

- Gv nhận xét chốt lại nội dung bài

- 1 hs đọc yêu cầu: trong hình bêncó

- Có 3 hình tam giác

- Có 2 hình tứ giác

- Hình tam giác có 3 cạnh, hình tứgiác có 4 cạnh

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng nói:

Trang 7

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹhiền bằng lời của mình.

- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai: người dẫn chuyện, Minh, Nam, bácbảo vệ, cô giáo

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh kể lại từng đọan câu chuyện

Người thầy cũ

- Giáo viên nhận xét

- HS kể

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

? Trong hai tiết tập đọc trước chúng ta đã

học bài gì?

+ Trong câu chuyện có những ai?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- Nêu: Trong giờ học hôm nay chúng ta

nhìn tranh kể lại từng đoạn câu chuyện và

toàn bộ nội dung câu chuyện Người mẹ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ nội

dung từng đoạn câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp

đoạn 1 dựa vào tranh 1:

+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể

về hình dáng từng nhân vật

+ Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?

- 1, 2 học sinh kể lại đoạn 1 Giáo viên

nhắc học sinh chú ý kể bằng lời của mình

- Tương tự như vậy các bức tranh 2, 3, 4

của truyện

2.2 Dựng lại câu chuyện theo vai: 15p

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Học sinh tập kể lại theo các bước:

+ B1: Giáo viên làm người dẫn chuyện

+ B2: Học sinh được chia thành các nhóm,

mỗi nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu

Trang 8

+ B3: 2 nhóm thi dựng lại câu chuyện

trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, khen những

nhóm dựng lại câu chuyện hay

3 Củng cố, dặn dò: 1p

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho gia đình nghe

- Học sinh lắng nghe và thực hiện

Ngày soạn: 25 / 10 / 2020

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020

TẬP ĐỌC TIẾT 24: BÀN TAY DỊU DÀNG

- Máy tính, máy chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 5p

- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ

+ Học sinh 1: đọc đoạn 1, 2 bài Người mẹ

hiền Trả lời câu hỏi: Việc làm của Minh

và Nam đúng hay sai? Vì sao?

+ Học sinh 2 đọc đoạn 3, 4 bài Người mẹ

hiền Trả lời: Ai là người mẹ hiền? Vì

sao?

- Nhận xét

- Học sinh thực hiện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

- Các con đã bao giờ được bố mẹ, ông bà

hay người lớn xoa đầu chưa? Lúc đó em

cảm thấy thế nào?

- Giới thiệu: Trong bài học hôm nay các

con sẽ được làm quen với một thầy giáo

rất tốt Chính bàn tay dịu dàng và tình yêu

thương vô bờ của thầy dành cho học sinh

đã giúp cho một bạn học sinh vượt qua

chuyện buồn trong gia đình và cố gắng

- Học sinh nghe

Trang 9

học tập.

2 Luyện đọc: 15p

2.1 Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với

giọng kể chậm, trầm lắng Giọng của An

lúc đầu buồn bã, sau quyết tâm; Lời thầy

giáo nói với An trìu mến, khích lệ

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

+ Thế là / chẳng bao giờ An còn được

nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao

giờ An còn được bà âu yếm, / vuốt ve /

+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm

bài tập.//

+ Tốt lắm!// thầy biết em nhất định sẽ

làm!// - Thầy khẽ nói với An.//

- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm.

- Học sinh nghe

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 7p

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thầm,

đọc thành tiếng trả lời các câu hỏi cuối

- Vì sao An buồn như vậy?

3.2 Câu hỏi 2: (Học sinh đọc đoạn 3, trả

lời câu hỏi)

- Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ

của thầy giáo thế nào?

Vì sao thầy giáo không trách An khi biết

em chưa làm bài tập?

- Lòng An nặnh trĩu nỗi buồn, An ngồilặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà Bà mất, Ankhông còn được nghe bà kể chuyện cổtích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng coađầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìumến, thương yêu

- Vì thầy thông cảm với nỗi buồn của An,với tấm lòng thương yêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bà nên không làm đượcbài tập chứ không phải An lười biếng

- Vì sự thông cảm của thầy đã làm Ancảm động / Vì An cảm động trước tìnhthương của thầy, An muốn làm thầy vui

Trang 10

- Vì sao An lại nói tiếp với thầy giáo sáng

mai em sẽ làm bài tập?

3.3 Câu hỏi 3: (Học sinh đọc đoạn 3)

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của

thầy giáo đối với An?

- Giáo viên nói: Thầy giáo của An rất

thương học trò Thầy hiểu và cảm thông

được với nỗi buồn của An, biết khéo léo

động viên An Tấm lòng yêu thương của

thầy, bàn tay dịu dàng của thầy đã an ủi,

động vien An, làm em quyết tâm học tập

để đáp lại lòng tin yêu của thầy

- Giáo viên đọc lại bài văn

- Yêu cầu học sinh đặt tên khác thể hiện ý

nghĩa của bài: Nỗi buồn của An/ Tình

thương của thầy/ Em nhất định sẽ làm

- Học sinh thực hiện

-TOÁN TIẾT 38: BẢNG CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng đó học

- Biết thực hiện phép cộng trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- HS say mê học Toán

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ(5’)

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài ghi lên bảng lớp

9+5=14 8+6=14 7+7=149+6=15 8+7=15

9+7=16 8+8=169+8=17

9+9=18

- Làm bài vào vở bài tập

Bài 2:

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài?

- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- Yêu cầu hs nhận xét bài trên bảng

- Nêu lại cách thực hiện phép tính

- 1 HS đọc yêu cầu : Tính

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm

15 26 36 42 17 + + + + +

9 17 8 39 28 - - - - -

24 43 44 81 45

- HS khác nhận xét đúng/ sai

- HS trả lời

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Yêu cầu hs làm bài chữa bài

- 1 HS đọc

- hs trả lờiHoa cân nặng: 28kgMai nặng hơn Hoa:3kgMai nặng:…kg

Bài toán về nhiều hơn

- Hs làm bài chữa bài:

Bài giải Mai cân nặng là:

28+3=31 ( kg)

Trang 12

- Nhận xét chốt lời giải đúng cho hs.

Ngày soạn: 26 / 10 / 2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020

TOÁN TIẾT 39: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về: Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng trong phạm vi 20 để tính nhẩm;cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán có một phép cộng

- GD HS có ý thức trình bày bài khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Gv: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài ghi lên bảng lớp

Trang 13

- Làm bài vào vở bài tập.

- Yêu cầu hs đặt tính và làm bài

- Yêu cầu hs nêu cách đặt tính và

thực hiện phép tính

- Nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài chữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng

- Hs đọc và làm bài8+4+1=13 7+4+2=13 6+3+5=148+5=13 7+6=13 6+8=14

- Hs làm bài, 1hs chữa bài trên bảng lớp

36 35 69 9 + + + +

- Hs làm bài:

Bài giải Chị và mẹ hái được số quả bưởi là: 38+16=54 ( quả bưởi) Đáp số: 54 quả bưởi.

Bài 5:

- Yêu cầu bài?

-Yêu cầu hs suy nghĩ tự làm bài

- Yêu cầu hs giải thích?

- Gv nhận xét chốt lại nội dung bài

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Làm đúng các bài tập phân biệt ao/ au; r/ d/ gi; uôn/ uông.

9 9

Trang 14

2.Kĩ năng: Chép lại chính xác một đoạn trong bài Người mẹ hiền; Trình bày bài

chính tả đúng quy định: Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

3.Thái độ: Rèn thái độ tỉ mỉ, cẩn thận khi luyện chữ

II ĐỒ DÙNG

- Bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc các từ khó, từ

cần chú ý phân biệt của tiết học trước cho

học sinh viết Cả lớp viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1p

- Gv nêu nội dung y/c tiết học

*Dạy bài mới

1.HĐ1: HD tập chép: 17p

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép.

- Giáo viên đọc bài trên bảng

+ Vì sao Nam khóc?

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Bài chính tả có những dấu câu nào?

- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,

dấu gì ở cuối câu?

c Hướng dẫn viết từ khó:

Gv đọc cho Hs viết: xấu hổ, bật khóc, xoa

đầu, thập thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn

Bài tập 1: Điền ao/ au vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Hs tự làm vào VBT 1hs lên làm vào bảng

phụ

- Giáo viên nhận xét chốt kq đúng

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Hs nghe

-Hs lắng nghe và nghi nhớ-Vì đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông?

- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm,dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi

a)Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

b) Trèo cao, ngã đau.

Trang 15

- Giáo viên nhận xét tiết học

-Y/c hs về nhà làm bài tập và chuản bị bài

sau

- Uống nước ao sâu.

- Lên cày ruộng cạn.

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 8: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vậttrong câu Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vàochỗ trống trong bài đồngdao

2 Kĩ năng: Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trongcâu

3 Thái độ:QTE* Trẻ em có quyền được học tập, được thầy cô giáo yêu thương,

quý mến Bổn phận phải kính trọng, biết ơn các thầy, cô giáo.

II ĐỒ DÙNG

- Bảng nhóm, tranh SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- 2 học sinh lên bảng điền các từ chỉ hoạt

động vào chỗ trống ở những câu - mỗi em

- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài theo yêu cầu

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

- Trong tiết luyện từ và câu tuần này các con

sẽ tiếp tục luyện tập cách dùng các từ chỉ

hoạt động, trạng thái Sau đó, tập dùng dấu

phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động

trạng thái trong câu

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc câu

a

+ Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu "con

trâu ăn cỏ?"

+ Con trâu đang làm gì?

- Đọc yêu cầu bài tập

- Con trâu ăn cỏ

- Từ con trâu

- Ăn cỏ

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:16

w