Hôm này các em tập chép đoạn tóm tắt truyện Phần thưởng.. - Cuối và Đây là các chữ đầu câu văn. - Tên bạn gái được kể đến. - HS luyện viết từ khó vào bảng con. Lớp nhận xét nhóm làm nh[r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 11/9/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 4, 5: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1.Kĩ nằng: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn: nửa năm, làm, lặng
yên, sáng kiến….Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.2.Kiến thức: Hiểu ND: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việctốt (trả lời được các CH,1,2,3 )
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
* QTE: Trẻ em có quyền được khen thưởng khi học tốt và làm việc tốt.
II KNS CƠ BẢN
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu từ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác
III ĐỒ DÙNG
- Máy tính, máy chiếu
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV gọi 2 HS đọc bài “ Tự thuật” kết
hợp trả lời câu hỏi
- Bản tự thuật cho ta biết gì?
- Tự kể về bản thân cho cả lớp nghe?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Treo tranh
- Bạn gái trong tranh tên là Na Na học
chưa giỏi nhưng cuối năm lại được 1
phần thưởng đặc biệt Đó là phần
thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói
với em điều gì? Chúng ta hãy cùng đọc
- HS lắng nghe
Trang 2động
a) Đọc nối tiếp từng câu 3 lần
- Lần 1: Đọc nối tiếp câu sửa phát âm cá
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
cho nhau nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 1
- HS đọc nối tiếp câu lần 2, phátâm: Trực nhật , lặng yên , bàn tán ,trao , túm tụm
- HS đọc nối tiếp câu lần 3
- Lần 1 kết hợp ngắt nghỉ câu dài: Mộtbuổi sáng , / vào giờ ra chơi / các bạn
- Nhận xét , sửa chữa cho nhau
- Đại diện các nhóm thi đọc : Từng đoạn
- Lớp nhận xét
- HS đọc cả bài, đồng thanh
Trang 3Tiết 2 3.Tìm hiểu nội dung bài(15’)
phần trưởng không? Vì sao?
- GV lắng nghe HS trình bày, gợi ý
giúp đỡ
=> KNS: Na xứng đáng được thưởng,
vì có tấm lòng tốt Trong trường học,
phần thưởng có nhiều loại: Thưởng cho
HS học giỏi, thưởng cho HS có đạo
đức tốt, thưởng cho HS tích cực tham
gia lao động văn nghệ,…
* QTE: Trẻ em có quyền được khen
thưởng khi học tốt và làm việc tốt
- HS đọc thầm đoạn 3
- Khi Na được phần thưởng , những ai
vui mừng ? Vui mừng như thế nào ?
- GV yêu cầu HS kết hợp quan sát
2 Phần thưởng dành cho Na
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho
Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và trình bày :
- Na xứng đáng được thưởng, vì người tốt cần được thưởng
- Na xứng đáng được thưởng, vì cần khuyến khích lòng tốt
- Na chưa xứng đáng được thưởng, vì
Trang 4tranh trong SGK.
=> Tất cả đều vui mừng khi thấy Na
làm được nhiều việc tốt
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
* GV tiểu kết toàn bài: Câu chuyện đề
cao việc làm tốt Khuyến khích mỗi
chúng ta làm việc tốt
4 Luyện đọc lại (15’)
- GV đọc mẫu lần 2 nêu lại giọng đọc
toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3,
ngắt nghỉ, nhấn giọng từ gợi tả, gợi
*Em học được điều gì ở bạn Na?
- Hãy kể việc làm tốt của em?
=> GV nhận xét: Qua câu chuyện
muốn khuyên chúng ta học tập ở bạn
Na lòng tốt, hay giúp đỡ mọi người
Chúng ta cũng cần biểu dương, khuyến
Trang 5-TOÁN TIẾT 6: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp HS.
- Củng cố về việc nhận biết độ dài 1dm , quan hệ giữa dm và cm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
2 Kĩ năng :
- Ước lượng chính xác , sử dụng đơn vị đo thành thạo
- Nắm chắc và thực hành được 2 đơn vị đo cm và dm
3 Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
Điền số:
- Gv nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm nay các em học luyện tập để củng
cố nhận biết độ dài 1 dm, mối quan hệ
giữa đơn vị dm và cm Tập ước lượng và
thực hành đo dm trong thực tế
2.Hướng dẫn làm bài tập:
a)Nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm
và dm
Bài 1: ( 5’) Bài 1 có mấy yêu cầu?
- Cho HS nêu yêu cầu a?
Trang 6em cần làm gì?
- Em nêu cách làm?
- Đọc yêu cầu phần c?
- Hãy vẽ đoạn thẳng dài 1dm? tức là em
vẽ đoạn thẳng dài mấy cm ?
- HS vẽ vào vở ôli, 1 HS làm bài trên
- Muốn điền được số em cần làm gì?
-GV cho HS làm bài vào vở
- Ngược lại với phần a phần b yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li
-Gọi HS sửa bài sau đó nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Ta đổi ra đơn vị là xăng ti mét?
- 1 dm bằng 10 cm
- Phần b yêu cầu đổi đơn vị dm ra đơn vị là cm
- HS làm bài – lên bảng
Trang 7Bài 4 :( 6’) Điền cm hoặc dm vào chỗ
- Ta chọn số đo nào cho chiếc bút chì?
- GV: Muốn điền đúng ta phải ước lượng
số đo của các vật , của người được đưa ra
- GV nhận xét chốt ý :Bút chì dài 16cm ,
gang tay của mẹ dài 2dm , 1 bước chân
của Khoa dài 30cm , bé Phương cao
12dm
C Củng cố , dăn dò: (3’)
- Cho 2 HS ngồi gần nhau thực hành cùng
đo chiều dài của cạnh bàn , cạnh ghế ,
quyển vở
- Biểu dương cá nhân HS học tập tốt ,
động viên , khuyến khích cá nhân HS còn
chưa tích cực
- Về nhà làm bài 2
- Chuẩn bị : Số bị trừ – Số trừ – Hiệu
- HS nêu yêu cầu
- Muốn điền đúng đơn vị cm hay dm
ta cần quan sát tranh và đọc yêu cầu dưới mỗi tranh
- Ta cần ước lượng số đo của chiếc bút chì
- Ta chọn đơn vị cm là 16cm
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm vào vở 2 HS ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với nhau
- HS đọc bài làm :Bút chì dài 16cm , gang tay của mẹ dài 2dm , 1 bước chân của Khoa dài 30cm , bé Phương cao 12dm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp HS
- Bước đầu biết tên gọi, thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ ( không nhớ ) các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn
Trang 82 Kĩ năng : Rèn KN nhớ tên chính xác các thành phần trong phép trừvà trừ thành thạo
3 Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- PHTM, Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Điền số.Gọi 2 hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : ( 1phút) Tiết trước
chúng ta đã biết tên gọi của các thành
phần và kết quả trong phép cộng Trong
giờ học hôm nay , ta sẽ được biết tên gọi
của thành phần và kết quả trong phép
gọi là số bị trừ , 35 gọi là số trừ , 24 gọi
là hiệu (vừa nêu vừa ghi bảng )
- Cho HS nhắc lại
-Yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo
cột dọc Sau đó gọi tên các thành phần
Trang 9- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
-GV hướng dẫn HS làm bài vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu ( theo mẫu),
biết( 6 phút)
- Bài cho biết thành phần nào?
- Bài yêu cầu tìm thành phần nào trong
phép trừ ?
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu
- GV lưu ý HS : Theo phép tính mẫu thì
số bị trừ viết ở trên, số trừ viết ở dưới
sao cho thẳng hàng đơn vị, hàng chục
- Cho HS làm bài
- Lưu ý : Trừ nhẩm theo cột
Bài 3: 8 phút
- Cho HS đọc đề bài
GV sử dụng PHTM đưa câu hỏi:
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- HS nêu yêu cầu
- Bài cho biết số bị trừ, số trừ
- Bài yêu cầu tìm thành phần số hiệu
- Ta lấy số bị trừ trù đi số trừ
M : 79 - 25 54
- HSlàm bài vào vở ô li
Tóm tắt
Trang 10- Muốn biết đoạn dây còn lại dài mấy
- Muốn biết đoạn dây còn lại dài mấy
dm ta lấy độ dài ban đầu trừ đi đoạn dây bị cắt
Bài giải Đoạn dây còn lại dài số đề - xi - mét
là :
8 - 3 = 5 ( dm ) Đáp số : 5dm
- HS tham gia trò chơi Lớp nhận xét
- Số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
- HS ghi nhớ thực hiện
-KỂ CHUYỆN TIẾT 2: PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Rèn kỹ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ , tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Phần thưởng
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Cho HS nối tiếp nhau kể lại hoàn
chỉnh câu chuyện “ Có công mài sắt, có
ngày nên kim”
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Nhận xét
B Bài m ới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em
sẽ nhìn tranh và dựa vào những câu chú
thích ở cuối mỗi tranh để kể lại từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
a)Kể từng đoạn( 15 phút)
- GV gọi HS đọc gợi ý
+ Kể chuyện trong nhóm :
- Chia nhóm, yêu cầu HS quan sát tranh
và kể từng đoạn trong nhóm Yêu cầu kể
hết một lượt, sau đó quay lại từ đoạn 1
nhưng thay đổi người kể
+ Kể chuyện trước lớp :
- Cho HS đại diện từng nhóm lên kể
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu các em còn lúng túng
Đoạn 1 :
- Na là 1 cô bé như thế nào ?
- Các bạn trong lớp đối xử với Na thế
nào ?
- Na làm những việc tốt nào ?
- 3 HS nối tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuy ện
- Cần biết kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
- Cá nhân các nhóm lên kể Lớp nhận xét
- Na là môt cô bé tốt bụng
- Ở lớp ai cũng quý Na
Trang 12- Điều gì bất ngờ trong buổi lễ ?
- Khi Na nhận phần thưởng, Na, các
bạn, mẹ và cô giáo vui mừng như thế
b) Kể toàn bộ câu chuyện ( 9 phút)
- Cho HS kể nối tiếp từng đoạn và 2 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương cá nhân kể hay
C Củng cố – dặn dò : (5’)
* Chúng ta đã được học 2 tiết kể
chuyện Kể chuyện khác đọc chuyện
như thế nào ?
- Câu chuyện cho ta biết Na là người
như thế nào? có nên học đức tính đó của
Na không?
- Tập kể lại câu chuyện
- Na cho Minh nửa cục tẩy, Na trực nhật giúp các bạn bị mệt,…
- Cuối năm học, các bạn bàn tán điều với nhau về điểm thi và phần thưởng
- Na lặng yên nghe các bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo tặng riêng Namột phần thưởng đặc biệt vì Na rất tốt bụng
- Cô giáo nghĩ sáng kiến của các bạn rất hay
- Cô giáo phát thưởng cho HS.Từng
HS lên bục nhận phần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng
- Na vui mừng tưởng mình nghe nhầm
Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy
Mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt
đỏ hoe
- HS kể , lớp nhận xét các mặt : Nội dung (ý , trình tự ) , diễn đạt (Từ , câu ,sáng tạo) , cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ , nét mặt , giọng kể)
- HS kể chuyện : Từng đoạn , cả câu chuyện Lớp nhận xét
- Đọc chuyện phải đọc đúng, chính xác , không thêm bớt từ ngữ Kể chuyện có thể kể bằng lời của mình , thêm điệu bộ, nét mặt, … để tăng sự hấp dẫn
Trang 13- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ
I MỤC TIÊU
1.Kĩ năng :
- Biết ngắt nghỉ hơi sau cac dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc đúng các từ khó :quanh, quyét, sắc xuân, rực rỡ
2.Kiến thức :
- Hiểu ý nghĩa các từ mới ;sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng
-Hiểu được mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui.( trả lời đượccác CH trong SGK )
3 Thái độ : Yêu thích bài học, môn học
QTE: -Thể hiện sự tự tin có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành
người có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ(HĐ 3)
BVMT: - Có ý thức dọn và giữ nhà cửa sạch sẽ.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Trang SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ : (4’) Phần Thưởng
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ
Trang 14-> Ta thấy không chỉ con người luôn
bận rộn mà các vật , con vật cũng làm
việc Tại sao thấy họ bận rộn nhưng lúc
nào cũng vui ? Bài học hôm nay sẽ giúp
ta hiểu điều đó
2 Luyện đọc: ( 13 phút)
- GV đọc mẫu toàn bài
a)HS đọc nối tiếp câu 3 lần
- Lần 1: Đọc nối tiếp câu, sửa phát âm
- GV chia bài thành 2 đoạn :
+Đoạn 1 : Từ đầu -> thêm tưng bừng
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS tiếp nối câu lần 2 kết hợp luyệnđọc từ khó:Quanh, tích tắc, việc, vảichín, quét, sắc, xuân
- HS đọc nối tiếp câu lần 3
HS đọc nối đoạn 2 lần : Lần 1 luyệnđọc câu dài, lần 2 giải nghĩa một số từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 Đọc câudài:Con gà trống gáy vang ò, ó o/báo cho mọi người/biết trời sắp sáng/mau mau thức dậy.//
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩatừ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc : Từng
Trang 15 GV chốt ý: Khi hoàn thành công
việc, ta sẽ cảm thấy rất vui, vì công việc
đó giúp ích cho bản thân cho mọi người
* QTE:Với lứa tuổi các con bây giờ thì
việc gì là quan trọng nhất? các con đó
làm việc đó tốt chưa?ngoài việc đó ra
- Bút, quyển sách, xe, con trâu, mèo
+Các vật, con vật đều làm việc.
- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà, bácbưu tá đưa thư, chú lái xe chở khách
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà côngviệc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũngvui
HS nêu
+ Mọi người đều làm việc.
- HS trao đổi, nêu
- HS lắng nghe
- Nhiều HS nối tiếp nhau đặt câu với
từ “rực rỡ , tưng bừng”
Trang 16thì các con có giúp gì cho bố mẹ
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng ( đoạn
- Cho 1 HS đọc lại bài
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
Có làm việc mới giúp ích cho gia
đình, xã hội Làm việc tuy vất vả, bận
rộn nhưng công việc mang lại cho ta
hạnh phúc, niềm vui rất lớn
BVMT: - Giữ nhà cửa sạch sẽ góp phần
bảo vệ môi trường sạch sẽ
- Về xem lại bài
1 Kiến thức:Củng cố về
- Phép trừ (không nhớ) trừ nhẩm và trừ viết (đặt tính rồi tính), tên gọi thành phần
và kết quả phép tính Giải toán có lời văn
- Giới thiệu về bài tập dạng “trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đặt tính, lựa chọn kết quả chính xác
- Gọi tên thành thạo các thành phần của phép trừ
Trang 173 Thái độ: Tính cẩn thận, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : ( 4’)
1 Giới thiệu bài : ( 1’)
Hôm này các em ôn lại các thành phần
phép trừ Giải toán có lời văn
- HS nêu yêu cầu
- Tính từ trái sang phải
Trang 18Nêu tên gọi thành phần.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho 3 HS sửa bài trên bảng lớp và
chỉ vào từng số của phép trừ rồi nêu
tên gọi
Bài 4( 7 phút)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài cho ? Đề bài hỏi ?
- Để tìm độ dài mảnh vải còn lại ta làm
-Trò chơi : Điền số vào chỗ chấm
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 6 HS lên thi
đua điền số theo hình thức tiếp sức
- HS đọc đề
-HS làm bài, sửa bài
- Khoanh vào C
HS tham gia trò chơi
Trang 19- Về xem lại bài
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- HS ghi nhớ thực hiện
-HĐNGLL - VĂN HÓA GIAO THÔNG
Bài 1: ĐI BỘ AN TOÀN
I MỤC TIÊU:
- Hs nhận biết thế nào là hành vi an toàn của người đi bộ trên đường
- Hs nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố ( không có hèđường, hè bị lấn chiếm, xe đi lại đông, xe đi nhanh.)
- Biết được cách ứng xử lịch sự, có văn hóa khi đi trên đường
- GD Hs đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch, nói chuyện, dưới lòng đường làm ảnh hưởng tới người tham gia GT
- Gv yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “Ai đến
trường nhanh hơn”
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Bạn nào đến trường trước ?
+ Nếu không gặp sự cố trên đường, Minh và Hải
có đến trường trước hay không ?
+ Em thấy cách cư xử của Minh và Hải khi gặp sự
cố như thế nào ?
+ Em có chọn cách đi nhanh đến trường như
Minh va Hải không ? Tại sao ?
- GV nhận xét
- Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta phải làm gì ?
- Gv kết luận: Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không
nên chen lấn, đẩy xô, không đi nhanh đi ẩu để bảo
đảm an toàn cho bản thân và người đi đường
Hoạt động thực hành :
* HS thảo luận nhóm đôi : Nếu được nói chuyện với
Minh và Hải trong câu chuyện “Ai đến trường nhanh
- HS đọc
- HS đọc thầm
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Không chen lấn,
xô đẩy, không đi nhanh
Trang 20hơn ?”, em sẽ nói với mỗi bạn điều gì ?
- Gọi HS các nhóm trả lời
- GV NX,tuyên dương
* Yêu cầu HS đọc câu chuyện BT2/ Tr6 thảo luận
nhóm các câu hỏi và ghi vào phiếu học tập :
a Theo em, bạn Nam nói đúng không ?
b Tại sao mọi người trong quán chè đều nhìn Nam ?
c Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử thế nào để thể hiện
mình là người lịch sự, có văn hóa ?
- GVNX
GV hướng dẫn HS đọc 4 câu thơ :
Cho dù mình đúng người sai Chớ nên cự cãi chẳng ai quý mình
Cư xử sao cho thấu tình
Người thương bạn quý gia đình yên vui
- GVKL : Vỉa hè là lối đi chung, không nên tụ tập
đùa giỡn làm ảnh hưởng đến người tham gia GT
- HSTL, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhân xét bổ sung
- Cả lớp đổng thanh
- HS trả lời, nhận xét
1 Kiến thức :
- Giúp HS củng cố về :
Trang 21- Đọc viết các số có 2 chữ số; số tròn chục; số liền trứơc, số liền sau của 1 số.
- Thực hiện phép cộng, trừ ( không nhớ ) và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc đúng các số có 2 chữ số; số tròn chục; số liền trước,
số liền sau của 1 số và giải toán chính xác
3 Thái độ : Tính cẩn thận, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Đặt tính và tính hiệu biết số bị trừ , số
trừ lần lượt là : 57 và 12 ; 78 và 33 ;
87 và 22
- Nêu tên các thành phần trong phép
tính trên
- Nhận xét , tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
Hôm nay các em củng cố lại đọc,
viết , số tròn chục, số liền trước, số
liền sau, cộng, trừ không nhớ Giải
toán có lời văn
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Viết các số ( 7 phút)
- Khi viết số có hai chữ số em cần lưu
ý gì?
- Cho HS làm bài
-Yêu cầu HS đọc lại số tròn chục từ bé
đến lớn và ngược lại
Bài 2: 6 phút
- Số liền trước nằm ở vị trí nào của
số ? Còn số liền sau ?
- Cho HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài 57 78 87
12 33 22
45 45 65
- HS đặt tính và nêu tên các thành phần trong phép tính Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- Em cần viết hai số đều đẹp, không dính vào nhau
- HS làm bài, sửa bài miệng, lớp nhận xét
a, Từ 40 đến 50
b, Từ 68 đến 74
c, Tròn chục và nhỏ hơn 50
- HS đọc
- Liền ngay trước số đã cho Liền ngay
Trang 22* Có số liền trước của 0 không? Vì
- HS làm bài, sửa bài
a số liền sau của 59 là : 60
b Số liền sau của 99 là 100
c Số liền trước của 89 là : 88
d Số liền trước của 1 là : 0
e Số lớn hơn 74 và bé hơn 76 là : 75
- Không vì 0 là số bé nhất
- HS nêu yêu cầu
- Đặt thẳng cột các hàng với nhau Tính
từ phải sang trái
- HS làm bài Sau đó nêu lại cách làm
42 86+ -
24 32
66 54
- Lớp 2A có : 18 học sinh Lớp 2 B có: 21 học sinh
- Các số liền kề nhau hơn kém nhau 1