Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A – Mở đầu: - GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK - Cả lớp mở mục lục SGK.. HS đọc tên 8 chủ điểm.[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ 2 ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tiết 1-2:
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch,biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;
bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.(trả lời được các câu
hỏi trong SGK)
B – Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Các kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận nhóm
IV Đồ dùng:
- Tranh
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Sách giáo khoa
- Tranh phóng to câu chuyện
V Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Mở đầu:
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 3 – Tập 1.
- GV giải thích nội dung từng chủ điểm
B – Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1: Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu toàn bài (Gợi ý cách đọc)
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- Cả lớp mở mục lục SGK Một 2
HS đọc tên 8 chủ điểm.
-HS khá đọc, lớp đọc thầm.
Trang 2- HD hs đọc từ khó.
- Chia đoạn,yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn.
- Giải nghĩa từ mới.
- Trong khi theo dõi HS đọc, GV kết hợp
nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc
đúng GV nhắc nhở những em đọc chưa
đúng câu từ ngữ.
HĐ2:Tìm hiểu bài.
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua?
+ Trong cuộc thử tài lần 3 cậu bé yêu
cầu điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
HĐ3: Luyện đọc lại.
- HD hs đọc phân vai.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV và lớp bình chọn bạn đọc hay.
Kể chuyện:
1- GV giao nhiệm vụ.
2- HD học sinh kể chuyện theo tranh.
- Mời 3 HS.
- GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
lúng túng:
+ Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
+ Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang
làm gì?
+ Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải điều
gì?
- Sau mỗi lần HS kể.
HĐ4: Củng cố, dặn dò:
- GV động viên khen ngợi những ưu
điểm
- Khuyến khích HS về nhà kể lại.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- HS đọc CN-ĐT
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (một hoặc 2 lượt)
- HS từng cặp hay từng nhóm nhỏ tập đọc.
- Một HS đọc lại đoạn 1.
- Một HS đọc lại đoạn 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng.
+ Vì gà trống không đẻ trứng được.
- HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm đoạn 3.
+ Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua cần rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
- HS thảo luận nhóm.
+ Ca ngợi tài trí của cậu bé.
- Chia HS thành các nhóm.
- HS từng nhóm phân vai đọc.
- HS thi đọc.
- HS quan sát 3 tranh minh họa nhẩm
kể chuyện tiếp nối nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện.
+ Lính đang đọc lệnh vua.
+ Cậu khóc ầm ĩ và bảo
+ Rèn cho chiếc kim
- HS cần nhận xét, đánh giá lời kể của bạn mình.
Trang 3
-Tiết 1:
TOÁN
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
II Đồ dùng:
- SGK, bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra sách vở.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Bài mới:
* Bài 1:HD hs tự viết số và ghi chữ.
- Cho hs làm bài cá nhân.
- Nhận xét.
* Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài.
- GV theo dõi HS làm vào vở.
- Yêu cầu hs đọc dãy số vừa hoàn
thành.
* Bài 3:
- Với trường hợp có các phép tính, GV
cần giải thích
243 = 200 + 40 + 3
243
- GV và hs nhận xét.
243
* Bài 4: Cho hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS chỉ ra được số lớn nhất là
735.
- Yêu cầu HS chỉ ra số bé nhất.
- GV chấm bài,nhận xét.
IV.Củng cố - Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà học bài.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Cho HS đọc kết quả (cả lớp theo dõi,
tự chữa bài).
- HS tự điền số thích hợp vào ô trống sẽ được dãy số:
a) 310, 311, 312, 313, 314 (các số tăng liên tiếp).
b) 400, 399, 398, 397 (các sô giảm liên tiếp từ 400 đến 391)
- HS tự điền dấu thích hợp > , < , =
303 < 330 ; 615 > 516
30 + 100 > 131
< 131 130
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.
357, 421, 573, 241, 735, 142
357, 421, 573, 241, 735, 142
Trang 4
-Buổi 2:
Luyện Toán
Ôn Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới HĐ1 : Đọc, viết các số có ba chữ số
* Bài1 :
- GV treo bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV phát phiếu BT
* Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Cho Hs làm bài và nêu kq.
* Bài 3:
- Yêu cầu Hs nêu cách đặt tính rồi tính.
- Cho hs làm bài.
HĐ2 : So sánh các số có ba chữ số
* Bài 4:
- Yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu BT
- GV HD HS với trường hợp 40 + 200
241 Điền luôn dấu, giải thích miệng,
không phải viết trình bày.
- GV quan sát nhận xét bài làm của HS
* Bài 5:
- Đọc yêu cầu BT
- Buổi sáng bán được bao nhiêu?
- Buổi chiều bán được bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tự làm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Viết ( theo mẫu )
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở BT.
- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn.
- 1 vài HS đọc kết quả ( cả lớp theo dõi tự chữa bài )
+ Tính nhẩm.
- Hs nhẩm miệng, nêu kết quả
- Nhận xét bài làm của bạn + Đặt tính rồi tính.
- 1-2 em nêu.
- Hs làm bảng con.
- Nhận xét làm bài vào vở.
+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào vở
505 < 550 40 + 200 < 241
827 > 728 830 - 30 < 800 + 1
109 < 110 567 = 500 + 60 + 7
- HS đọc bài toán.
+ 247 quả trứng.
+ ít hơn 104 quả trứng.
+ Buổi chiều bán được bao nhiêu?
- Hs làm bài vào vở.
Trang 5Bài giải:
Buổi chiều bán được số trứng là:
247 – 104 = 143(quả) Đ/S: 143 quả trứng.
IV Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học, làm bài tốt.
Luyện đọc
CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa
các cụm từ Hs đọc phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật Hiểu nội
dung câu chuyện.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
HĐ 2: Luyện đọc:
- Cho Hs đọc nối tiếp đoạn.
- Cho Hs luyện đọc đoạn 3.
- Cho Hs đọc trong nhóm, thi đọc.
HĐ 3: Luyện đọc phân vai.
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo
từng vai: người dẫn truyện, cậu bé, nhà
vua.
- Các nhóm thi đọc trước lớp.
- Nhận xét – tuyên dương các nhóm đọc
tốt.
2 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung bài.
- Gv nhận xét giờ học.
- 4em đọc nối tiếp 4đoạn, nhận xét.
- Hs luyện đọc đoạn 3.
- Hs đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét, sửa sai.
- Hs đọc ĐT bài.
- 1 em đọc lại cả bài.
- Hs luyện đọc lại truyện theo hình thức phân vai.
- 3 đến 4 nhóm thi đọc.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- 2-3 em nhắc lại nội dung bài.
-Thứ 3 ngày 16 tháng 8 năm 2011
Tiết 2:
TOÁN
CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)
Trang 6I Mục tiêu:
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dùng:
- Bảng phụ, SGK
- Bảng con, vở bài tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Bài cũ: Gọi 2 em lên bảng.
2- Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập.
* Bài 1:Gọi hs nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tính nhẩm.
- Nhận xét.
* Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự đặt tính, rồi tính kết quả.
- Yêu cầu hs tự làm bài.
- Nhận xét.
* Bài 3: Gọi hs đọc bài toán.
- Yêu cầu HS ôn lại cách giải bài toán về "ít
hơn".
- Cho hs làm bài vào vở.
- GV và hs nhận xét, sửa sai.
* Bài 4: Gọi hs đọc bài toán.
- Hướng dẫn hs làm bài.
- HS ôn lại cách giải bài toán về “nhiều
hơn”.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
Hoạt động 2: Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà xem lại bài.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Viết các số thích hợp vào chỗ chấm.
410 412 ; 413 415 ; 417 419
- Một HS đọc yêu cầu bài 1:
- HS nhẩm và nêu kết quả.
400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124
- HS nêu yêu cầu.
- 2HS làm bảng lớp.
- Cả lớp làm bài vào vở.
352 732 +146 - 511 221
498 211 359
- HS đổi vở để kiểm tra bài của nhau.
- Hs đọc bài.
- Hs làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài.
Bài giải:
Số HS khối lớp Hai là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số:213 học sinh.
Đáp số: 213 học sinh
- HS đọc bài toán.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải:
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng.
Đáp số: 800 đồn
Trang 7-Tiết 1:
CHÍNH TẢ: Tập chép
CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong
bài
- Làm đúng bài tập (2) a/b, điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong
bảng (BT3)
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép.
- GV đọc đoạn chính tả.
- GV hướng dẫn HS nhận xét.
+ Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
+ Cậu bé nói như thế nào?
+ Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có lời nói của ai?
+ Lời nói của nhân vật được viết như thế
nào?
+ Trong bài có từ nào phải viết hoa ?Vì sao?
- Hướng dẫn HS tập viết vào bảng con (giấy
nháp) tiếng khó: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ
thịt, bảo, cỗ.
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho hs.
HĐ2: HD học sinh chép bài vào vở.
- GV yêu cầu hs chép bài vào vở.
- Nhắc hs tư thế ngồi viết.
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai.
- GV chấm 5 7 bài Nhận xét.
Hoạt động 3: HD làm bài tập chính tả.
a) Bài tập (2)b.Cho hs nêu yêu cầu.
- Cho hs làm bài.
- 2, 3 HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ.
+ 3 câu.
+ Lời nói của cậu bé.
+ Sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng.
+ Các từ : Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin.
- 1HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con(nháp).
- Nhận xét, đọc các từ vừa viết
- HS chép vào vở.
- Đổi vở chéo để soát lỗi.
- HS tự chữa bằng bút chì.
- HS làm bài 2b.
- Cả lớp làm bảng con.
- HS đọc thành tiếng bài làm.
- Cả lớp viết bài giải đúng vào vở.
+ đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.
Trang 8- GV nhận xét.
b) Bài tập 3:
- Điền chữ và tên chữ còn thiếu.
- GV mở bảng phụ, nêu yêu cầu bài tập.
- GV xóa.
Củng cố - Dặn dò: GV nhận xét.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Một HS làm mẫu: ă, â
- Một HS làm trên bảng lớp.
- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc.
- HS học thuộc thứ tự.
- Cả lớp viết lại.
-Tiết 1:
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
II Đồ dùng:
- Các hình trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
1 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thực hành cách thở
sâu
1 Trò chơi:
- “Bịt mũi nín thở”
- Cảm giác của em.
2 Gọi HS lên trước lớp:
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
1 Làm việc theo cặp.
- Hai bạn: người hỏi, người trả lời.
2 Làm việc cả lớp:
- HS thực hành.
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường.
- Thực hiện động tác thở sâu như hình 1 SGK/4.
- Cả lớp cùng thực hiện.
- Khi hít vào lồng ngực sẽ nở to ra
Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống.
- HS mở SGK.
- HS A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên bộ phận cơ quan hô hấp.
- HS B:Bạn hãy chỉ đường đi của
Trang 9- GV gọi một số cặp HS lên trước lớp
hỏi đáp.
- GV kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ
quan thực hiện sự trao đổi khí giữa
cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Trò chơi: gắn tên chỉ các cơ quan
trên sơ đồ.
* Củng cố - Dặn dò:
Dặn về xem lại bài đã học, làm bài tập
tự nhiên và xã hội
Xem trước bài tiếp theo.
Nhận xét tiết học.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
không khí trên hình 2.
- Một số cặp HS hỏi đáp.
- Quan sát hình 2/5 SGK.
- Đại diện nhóm tham gia.
- Nhận xét- tuyên dương nhóm làm nhanh.
-Thứ 4 ngày 17 tháng 8 năm 2011
Tiết 3:
TẬP ĐỌC
HAI BÀN TAY EM
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu ( trả lời được các câu hỏi
trong sgk; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
II Các kĩ năng sống
-Tự nhận thức
-Lắng nghe tích cực
III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
IV Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những khổ thơ
- Sách giáo khoa
V Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau kể.
- Nhận xét bạn kể.
Trang 10câu chuyện "Cậu bé thông minh" và trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét – ghi điểm.
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
* HĐ1:Luyện đọc.
a) GV đọc mẫu.
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hd hs đọc một số từ khó.
- Đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Nhắc các em nghỉ hơi đúng, chú ý những
câu sai.
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
* HĐ2:Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu hs đọc khổ thơ 1 và TLCH:
+ Hai bàn tay của em bé so sánh với gì?
+ Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé
qua hình ảnh so sánh trên?
- GV kết luận:
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm để TLCH:Hai
bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
* GV chú ý: Khi HS trả lời, sau mỗi hình
ảnh nêu được, GV cho hs hiểu thêm và cảm
nhận vẻ đẹp của từng hình ảnh.
+ Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
- GV nhận xét.
*HĐ3: Học thuộc bài thơ.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ.
- Gv treo bảng phụ và xóa bảng dần.
- Gv theo dõi nhận xét.
- Tuyên dương hs đọc hay.
3 Củng cố - dặn dò:
- Dặn hs về nhà học lại bài thơ.
- GV nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
- 1HS khá đọc, lớp đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- HS đọc CN – ĐT.
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài lần 2.
- Nhận xét bạn đọc.
- HS đọc và thi đọc giữa các nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- 1 hs đọc thành tiếng khổ 1.
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi.
+ Nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như cánh hoa.
+ Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.
- Hs thảo luận nhóm.
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa(hai bàn tay)cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên má, hoa ấp cạnh lòng.
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS thuộc từng khổ thơ, cả bài.
- 2 tổ thi đua đọc thuộc lòng.
- Thi đọc cá nhân.
- Lớp nhận xét.
-Tiết 3: