- Lớp trưởng học sinh thống kê, đánh giá các hoạt động đã thực hiện tốt và các hoạt động còn hạn chế chưa làm được. * Kĩ năng sống[r]
Trang 1TUẦN 22
NS: 15/2/2019
NG: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019.
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 64,65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
A.Kiểm tra bài cũ(3’)
-2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
+ Em thích loài chim nào trong bài? Vì
sao?
- GV nhận xét
B.Bài mới
*Giới thiệu bài (1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(27’)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
*Đọc từng câu
- Gọi hs đọc nối tiếp câu
- Chú ý từ: cuống quýt, nấp, reo lên, ấy gậy,
thình lình
* Cho học sinh luyện đọc câu dài: Gà
Rừng/và Chồn là đôi bạn thân /nhưng Chồn
- hs thực hiện yc gv
-HS quan sát tranh minh họa nghe GVgiới thiệu bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.+ Học sinh luyện đọc từ khó đọc
- 2,3 HS đọc
- Tổ đọc
Trang 2+ Khi gặp nạn chồn như thế nào?
*QTE: Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì để
- Học sinh chọn tên nào cũng đúng
- Yêu cầu học sinh phải hiểu nghĩa của
mỗi cái tên và giải thích được vì sao chọn
- hs nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- nhóm cử đại diện thi đua đọc
- lớp đọc ĐT một đoạn
+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Ít thếsao? Mình thì có hằng trăm
+ Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi vàchẳng nghĩ ra được điều gì?
+ Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy,tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.+ Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó thấy mộttrí khôn của bạn còn hơntrăm trí khôn của mìh
- Học sinh thảo luận chọn một tên truyện:+ Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nóilên nội dung của câu chuyện)
+ Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2nhân vật chính trong truyện)
+ Gà Rừng thông minh (vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện)
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện Gà Rừng, Chồn)
- Nhận xét
C.Củng cố, dặn dò(3’)
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
* KNS:Nên khiêm tốn, không kiêu căng, và cần bình tĩnh trước nhữg khó khăn thử thách
- Nhận xét tiết học, nhắc học sinh kể lại chuyện cho người thân nghe
-TOÁN TIẾT 106: KIỂM TRA
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Bảng nhân 2, 3, 4, 5
Trang 3- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc.
- Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25 đ)
Bài 3 ( 1 đ): Số ngày 8 tuần Lan đi học được là: ( 0, 25 đ)
5 x 8 = 40 ( ngày) ( 0, 5 đ)Đáp số: 40 ngày ( 0, 25 đ)Bài 4: ( 2 đ) : Cách 1( 1 đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 + 2+ 2+ 2+ 2 = 10 (cm)Đáp số: 10 cm
Cách 2( 1 đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:
2 x 5 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
2 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Tiết sau: Phép chia
-NS: 16/2/2019
NG: Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019.
TOÁN TIẾT 107: PHÉP CHIA
Trang 4I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nhận biết được phép chia
2.Kỹ năng: Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia , từ phép nhân viết thành 2phépchia
3.Thái độ: HS phát triển tư duy
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán
- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn có mấy bông hoa ?
- Y/c HS lên nhận 6 bông hoa và chia đều
cho 2 bạn
- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì
mỗi bạn có mấy bông hoa ?
+ Nêu bài toán 2:Có 6 ô vuông chia thành
2 phần bằng nhau Hỏi 1phần có mấy ô
vuôg ?
- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng
nhau Hỏi mỗi phần được mấy ô vuông ?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì
mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia
đều thành 2 phần bằng nhau thì 1phần
được 3 ô vuông Ta có phép tính để tìm só
hoa của mỗi bạn , số ô vuông của mỗi phần
là: 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu chia và nói : Đây là dấu
chia Phép tính này đọc là: Sáu chia cho
-Nghe giảng
-Đọc :6 : 2 = 3
-HS thực hiện chia bằng đồ dùng rồi nêu kết quả có 2 bạn được nhận hoa -Thực hiện chia đồ dùng và trả lời : số
Trang 5một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa Hỏi
có mấy bạn được nhận hoa?
- Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng
nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia
được mấy phần bằng nhau ?
- GT: 6 bông hoa chia đều cho một số bạn,
mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn
được nhận hoa
+ Ô vuông chia thành các phần bằng nhau
mỗi phần có 3 ô vuông thì chia được thành
2 phần Để tìm số bạn được nhận hoa, số
phần chia, mỗi phần có 3 ô vuông, ta có
phép tính chia: sáu chia ba bằng hai
3.HĐ3: Mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia(4’)
+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông
.Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? Hãy nêu
phép tính để tìm tổng số ô vuông
- Nêu bài toán ngược: Có 6 ôvuông chia
thành 2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông
- Hãy nêu phép tính tìm số ô vuông của
mỗi phần
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi
chia được mấy phần như thế ?
- Hãy nêu phép tính tìm số phần được chia
- GT: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng
3và 6 chia 3 ba bằng 2 Đó là tính quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một phép
nhân ta có thể lập 2 phép chia tương ứng
4.HĐ4: Luyện tập –thưc hành(15’)
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia
(theo mẫu)(5)
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
-Chia được 2 phần 6: 3 = 2
-Nghe giảng và nhắc lại kết luận
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
- Đọc yêu cầu bài
3 dãy bàn mỗi dãy 1 bài
Trang 6- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Trình bày kết quả
- Gv nhận xét
*BT củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Số?
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Gọi hs lên bảng làm bài
- Tranh minh hoạ sgk
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (6’)
a Đặt tên cho từng đoạn chuyện
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
Trang 7-Bài cho ta mẫu ntn?
-Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk
lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú
Chồn kiêu ngạo?
-Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn
1mà vẫn thể hiện được nội dung của đoạn
truyện
-Y/c HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với
nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện
-Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi
lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp
nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã
phù hợp chưa
2.HĐ2:Kể lại từng đoạn truyện (`10’)
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại
nội dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
-Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn
và các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội
dung nếu thấy nhóm bạn kể thiếu
-Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu
thấy HS còn lúng túng
- Gv nhận xé uyên dương hs kể tốt
3.HĐ3: Kể lại toàn bộ câu chuyện(10’)
- Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau
- Gọi HS nhận xét
- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại truyện
theo hình thức phân vai
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiệnđược nội dung của đoạn truyện đó.-HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: ChúChồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặpChồn kiêu ngạo/
Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Một tríkhôn gặp một trăm trí khôn
-Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại mộtđoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các
HS khác nghe để nhận xét, bổ sung chobạn
-1 HS kể chuyện Cả lớp theo dõi vànhận xét
C Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài
Trang 8
-CHÍNH TẢ(Nghe viết ) TIẾT 43: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Làm được BT2,3(a/b)
2.Kỹ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
2 Dạy bài mới: 32'
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a/ Nội dung bài tập chép;
- Bảng phụ
- Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
- Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Tìm câu nói của người thợ săn ?
- Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
- 3 em lên bảng Lớp viết bảng con
Trang 91.Kiến thức : Hiểu nội câu truyện“ Lớn nhất và nhỏ nhất”
2.Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập trong nội dung câu truyện
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II: ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A: Kiểm tra bài cũ (5)
- Gv kiểm tra đồ dùng cua hs
- Nhận xét
-Hs thực hiện
B: Bài mới:
*)Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Dạy bài mới
1)Hoạt động 1: Đọc câu truyện“Lớn nhất và nhỏ nhất”(7’)
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện “Lớn nhất và nhỏ nhất”
?Nêu nội dung câu truyện
=> Câu truyện nói về khối lượng và trọng lượng của
2loài chim lớn nhất và nhỏ nhất trên thế giới
a,Đà điểu Châu Phi cao… ?
b, Đà điểu Châu Phi chạy với tốc độ…?
c, Chim Ruồi Cuba dài… ?
d, Chim Ruồi Cuba nặng ….?
e, Bao nhiêu quả trứng chim ruồi nặng
Trang 10bằng… ?
e, Bộ phan in đậm … trả lời cho cu hỏi nào ?
(?)Câu truyện nói về điều gì…
- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Lớn nhất và nhỏ
I MỤC TIÊU
- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán phẳng, thẳng.
Phong bì cân đối, đẹp
- Thích làm phong bì để sử dụng.
* Với HS khéo tay :
- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng.Phong bì cân đối
II ĐỒ DÙNG
- Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
- Giấy thủ công, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Trang 11- Mặt trước mặt sau của phong bì như thế
nào ?
- Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư,thiệp chúc mừng Sau khi cho thư vàophong bì, người ta dán nốt cạnh còn lại
- Dặn dò chuẩn bị bài sau: ÔN TẬP KIỂM
TRA CHƯƠNG “ PHỐI HỢP GẤP, CẮT,
*QTE: Quyền và bổn phận tham gia lao động.
II.Các kĩ năng sống trong bài (Củng cố)
Trang 12HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A.Bài cũ (3’)
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Chim rừng Tây Nguyên.
- Nhận xét HS.
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
+lội ruộng, bụi rậm, lần ra, làm
việc, nhìn lên, trắng tinh, trắng phau
phau,…
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
c Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng
các câu dài Hướng dẫn giọng đọc:
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
dõi HS đọc bài theo nhóm
+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
+ Cò nói gì với Cuốc?
+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
+ Cò trả lời Cuốc ntn?
*QTE: Câu trả lời của Cò chứa
đựng một lời khuyên, lời khuyên ấy
-3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Cảnh hồ Y-rơ-pao có gì đẹp?
+ Con thích nhất loài chim nào?
+ Con có nhận xét gì về chim rừng TâyNguyên?
- hs đọc bài+ Cò đang bắt tép+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắnbẩn hết áo trắng sao?
+ Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?
+Vì hàng ngày Cuốc vẫn thấy cò bay trêntrời cao, trắng phau phau, trái ngược với Còbây giờ đang lội bùn, bắt tép
+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúc đượcsung sướng
+Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
Trang 13là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với
C Củng cố – Dặn dò (4’)
- Gọi 2 HS đọc lại bài
*KNS: Em thích loài chim nào? Vì sao? Hãy nói những gì em biết về loài chim đó.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-TOÁN TIẾT 108: BẢNG CHIA 2
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
Trang 14tròn em làm thế nào ?
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn , mỗi
tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
- Yêu cầu đọc bảng chia 2
+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là gì?
- Đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu gì?
- YC hs tự làm bài
- Gọi hs nêu kết quả
- Nhận xét
*BT rèn kỹ năng tính nhẩm.
Bài 2: Giải toán
Đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Đề toán hỏi gì?
Tóm tắt
8 quả : 2 đĩa
mỗi đia : quả cam?
+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam ta
làm thế nào?
-Yêu cầu làm vở
- thu chấm nhận xét
*Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 3: Nối phép tính với kết quả
đúng(theo mẫu)
Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cấu HS đọc đề cho lớp thảo luận
nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-4 tấm bìa
-8 : 2 = 4-HS nhắc lại -1 số em đọc -HS làm vào PHT -Đọc bảng chia 2
-là chia 2 -Kết quả từ 1 đến 10
là số 2, 4, 6, ….10
-Đếm thêm 2 -HS nối tiếp nhau HTL
+ Có 8 quả cam, xếp đều vào 2 đĩa
+ Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
+ Ta làm tính chia Bài giải Mỗi đĩa có số quả cam là :
8 : 2 = 4(quả) Đáp số: 4 quả
- Đọc đề, thảo luận
- Trình bày
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài (1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: HD viết chính tả(20’)
a Nghe – Viết
- Giáo viên đọc đoạn viết
+ Câu nói của Cuốc và Cò được đặt sau
những dấu câu nào?
+ Cuối các câu trên có những dấu câu nào?
+ Nêu từ cần luyện viết?
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, uốn nắn
- Nhận xét
2.HĐ2: Làm BT chính tả(7’)
- Tìm những tiếng có thể ghép với những
tiếng sau: riêng, giêng.
- hs viết bảng con, 2 hs viết bảng lớp
+ Được đặt sau dấu hai chấm, xuốngdòng gạch đầu dòng
+ Dấu chẩm hỏi và dấu chấm
+ Lội ruộng, tép, bắt, Cuốc, bụi rậm, bùn bắn bẩn, ngại gì
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết vở
- Học sinh sửa bài
- Ở riêng, ăn riêng Tháng giêng
Reo hò, gieo hạt
Con dơi, rơi vãi
Trang 16-BỒI DƯỠNG TOÁN TIẾT 35: LUỆN TẬP BẢNG CHIA 2 I: MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
2.Kĩ năng : Kĩ năng vận dụng bảng nhân 2 và chia 2
3 Thái độ :Yêu thích môn học
II:ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A: Kiểm tra bài cũ (3)
- Gv kiểm tra đồ dung học tập của hs,
- Gv Nhận xét
-Hs thực hiện
B: Bài mới:
*)Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
*) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm(7’)(HS tiếp thu chậm)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ YC HS làm bài, 1 HS lên chữa bài
+ Nhận xét
*Củng cố cách làm toán có lời văn.
Bài 3 Nối phép chia với kết quả thích
20 : 2 = 10 ( bông) Đáp số : 10 bông hoa
+ Đọc YC BT+ QS và làm bài+ Chữa bài
Trang 17+ Hướng dẫn học sinh làm bài
+ Gọi HS lên nối
+ Gọi HS dưới lớp nhận xét
*Củng cố lại bảng chia 2.
Bài 4 Đố vui: ( HS có năng khiếu )(5’)
- Một đường gấp khúc dài 8cm, mỗi đoạn
thẳng của đường gấp khúc đó đều dài
2cm.Đường gấp khúc đó có 4 đoạn thẳng
*BT củng cố kiến thức gì?
- Một đường gấp khúc dài 8cm, mỗi đoạn
thẳng của đường gấp khúc đó đều dài 2cm.Đường gấp khúc đó có 4 đoạn thẳng
1.Kiến thức: Chỉ nhận biết một phần hai Đọc, viết được một phần hai
2.Kỹ năng: Làm bài tập 1
3.Thái độ: Yêu thích bài học, môn học
II ĐỒ DÙNG
- Bộ ĐDDHT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ (5’)
- H đọc Bảng chia 2
- Gv nhận xét
B Bài mới
*Giới thiệu bài (2’)
*Dạy bài mới(25 )
1.HĐ1: Giới thiệu “Một phần hai” (1/2)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành hai phần bằng
nhau, trong đó có 1 phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần hai hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần hai.
*Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần
bằng nhau,lấy đi 1phần (tô màu) được 1/2
Trang 18-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 22: TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh(BT1); điền đúng tên loài chim
đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ(Bt2)
2.Kỹ năng
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3)
3.Thái độ
*BVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ các loài
chim quý hiếm(BT2)
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Đọc yêu càu bài.
- Bài yêu cấu gì?
- GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu hs
lên bảng gắn từ
- GV nhận xét
Bài 2: (7’)
*GDBVMT: Liên hệ
Các loài chim tồn tại trong môi
trường thiên nhiên thật phong phú và
đa dạng trong đó có nhiều loại chim
quý hiếm cần được con người bảo
Đọc yêu cầu -làm bài +Đen như quạ +Hôi như cú+Nhanh như cắt+ Nói như vẹt + Hót như khướu