1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

giáo án tuần 17

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 59,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn tả được bao quát, các em phải quan sát kĩ : hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, những đặc điểm riêng mà cái bút của em không giống cái bút của bạn. Khi miêu tả cần[r]

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn : 22/12/2017

Ngày giảng: Thứ 2, 25/12/2017 (sáng)

TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậmrãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúanhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đángyêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: HS Đọc diễn cảm, tìm hiểu bài

3 Thái độ: HS Yêu thích môn học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong

quán ăn “Ba cá bống”

- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào

trong truyện ngộ nghĩnh và lí thú

- GV nhận xét cách đọc từng HS

B Dạy học bài mới: UDCNTT h/ả

1 Giới thiệu bài (2’)

GTB qua nội dung bức tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- Cho 1 HS đọc toàn bài

- Bài này được chia ra làm mấy đoạn ?

- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn và

luyện đọc từ khó

- Chỉnh sửa phát âm cho HS

- Ghi bảng từ khó: vương quốc, khuất,

vui sướng, kim hoàn

- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- Bài này chia ra làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1 : Ở vương quốc …nhà vua + Đoạn 2 nhà vua …bằng vàng rồi + Đoạn 3 : Chú hề khắp vườn

Trang 2

- Gv đọc lại toàn bài

3.Tìm hiểu bài (10’)

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa?

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua

đã làm gì?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của

công chúa?

+ Tại sao học cho rằng đó là đòi hỏi

không thể thực hiện được?

+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

+ Nhà vua đã than phiền với ai?

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với

các vị đại thần và các nhà khoa học ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ

của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác

với cách nghĩ của người lớn ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

+ Chú hề đã làm gì để có được “Mặt

trăng” cho công chúa ?

+ Thái độ của công chúa như thế nào khi

nhận được món quà đó ?

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lờicâu hỏi:

+ Cô bị ốm nặng

+ Mong muốn có mặt trăng và nói là

cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt

trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đạithần, các nhà khoa học đến để bàncách lấy mặt trăng cho công chúa + Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa

là không thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấphàng nghìn lần đất nước của nhà vua

*Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.

- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầmtrao đổi và trả lời:

+ Nhà vua than phiền với chú hề + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏicông chúa xem nàng nghĩ về mặttrăng như thế nào đã Vì chú tin rằngcách nghĩ của trẻ con khác nghĩ củangười lớn

+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ

to hơn móng tay của cô, mặt trăngngang qua ngọn cây trước cửa sổ vàđược làm bằng vàng

* Nói về mặt trăng của nàng công chúa

-1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm vàtrả lời

+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăngbằng vàng lớn hơn móng tay củacông chúa, cho mặt trăng vào sợi dâychuyền vàng để công chúa đeo vào cổ+ Công chúa thấy mặt trăng thì vuisướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung

Trang 3

+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

+ Nêu nội dung của bài?

4 Đọc diễn cảm (8’)

- Gọi 3 HS đọc phân vai (người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

- Nhận xét

- Đọc mẫu,

C Củng cố, dặn dò (5’)

+ Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì

sao?

- Nhận xét tiết học

tăng khắp vườn

* Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một mặt trăng như cô mong muốn

Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi

- Theo dõi tìm giọng đọc thích hợp

- HS thi đọc phân vai

- HS trả lời

-TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hs Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

- Làm bài tập 1a,2 (GT bài 1b, 3)

2 Kĩ năng: HS Đặt tính, trình bày bài toán

3 Thái độ: Hs Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: Bảng phụ, vở ô ly…

HS: SGK, vở

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

Gọi hs lên bảng tính và đặt tính

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài (2’)

2 Luyện tập (28’)

Bài 1a:

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào vở

- GV nhận xét chữa bài

- 3 hs lên bảng tính

10488 : 456 = 23 31 458 : 321 =

98

35490 : 546 = 56

- HS đặt tính và tính vào vở, 3 em lên bảng tính

Trang 4

C 2 kĩ năng thực hiện phép chia cho số có

3 chữ số.

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề

- GV tóm tắt đề : 240 gói: 18 kg

1 gói : …gam?

? Bài cần chú ý gì ?

- Gv chữa bài

C 2 kĩ năng giải toán có lời văn liên quan

đến chia cho số có ba chữ số.

3 Củng cố dặn dò: 5’

- Về nhà luyện tập chia số có ba chữ số

- Chuẩn bị bài sau

54322 : 346 = 157

25275 : 108 = 234 dư 3

86679 : 214 = 405 dư 9

- 1 HS đọc đề

- HS quan sát

- Đổi 18kg ra gam

- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp là VBT

Bài giải

18 kg = 18 000 gam

Số gam muối trong mỗi gói là:

18 000 : 240 = 75 (g ) Đáp số : 75 gam muối

- Lớp nhận xét chữa bài

-KHOA HỌC

ÔN TẬP CUỐI HK I

I MỤC TIÊU

1 KT: Sau bài học

- HS Nắm chắc Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

2 KN: HS làm được bài, trắc nghiệm, tự luận

3 TĐ: HS nghiêm túc khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS: chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

- GV: chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0 Các thẻ điểm 8, 9, 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

A/ KTBC: 4’

- Không khí gồm mấy thành phần chính?

Đó là thành phần nào?

- Không khí gồm 2 thành phần chính, thành phần duy trì sự cháy và thành phần không duy trì sự cháy

Trang 5

- Ngoài 2 thành phần chính, trong không

khí còn chứa những thành phần nào

khác?

B/ Dạy- học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Ôn tập: 30’

* HĐ1: Củng cố kiến thức về "Tháp

dinh dưỡng cân đối" (8’)

- Đưa tháp dinh dưỡng: (hình 1

SGK/68) Các em hãy làm việc trong

nhóm 4 để hoàn thiện tháp dinh dưỡng

cân đối này Nhóm nào điền đúng và

- Gọi hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi

1) Không khí và nước có tính chất giống

3) Thành phần của không khí quan trọng

nhất đối với con người là:

a) Ô-xi b) Hơi nước c) Ni-tơ

4) Em hãy hoàn thành sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

HĐ 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên

xuất sắc 12’

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề

tài:

+ Bảo vệ môi trường nước

- Trong không khí còn chứa hơi nước,bụi bẩn, các khí độc, vi khuẩn

Trang 6

+ Bảo vệ môi trường không khí.

- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và

thuyết minh

- GV nhận xét, khen, chọn ra những tác

phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay,

sáng tạo

C Củng cố, dặn dò: 3’

- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để

chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra HKI

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm lên triển lãm tranh

- HS lắng nghe

-ĐẠO ĐỨC Tiết 17 : Yêu lao động (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, Hs có khả năng:

1 Bước đầu biết được giá trị của lao động

2 Tích cực tham gia các công việc lao động

3 Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng xác định giá trị của lao động

- Kỹ năng quản lý thời gian

III CHUẨN BỊ

- Sgk, một số đồ dùng phục vụ cho đóng vai

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A KTBC(3’)

1, Vì sao phải yêu lao động?

2, hãy nêu những việc thể hiện tinh thần yêu lao động?

B BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài:(1’)

Giờ học hôm trước chúng ta đã biết vì sao phải yêu lao động Hôm nay , ta sẽ cùng nhau làm một số bài tập

2 Nội dung bài mới(30’)

* Hoạt động 1: Nhóm đôi

- HS đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu gì?

- HS trao đổi nhóm từng nội dung của

bài tập

- Một số HS trình bày

Bài 5:

- Em mơ ước lớn lên sẽ làm nghề gì?

- Vì sao em lại yêu thích nghề đó?

- Để thực hiện được ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em phải làm gì?

Trang 7

- Lớp thảo luận nhận xét.

GV kết luận: Trong cuộc sống, các em cần cố gắng học tập để thực hiện được ước

mơ của mình, nghề nghiệp tương lai của mình

* Hoạt động 2: Cả lớp

-Bài tập 6 yêu cầu gì?

( HS báo cáo việc thực hiện ở nhà)

- HS lần lượt trình bày

- lớp thảo luận nhận xét

- GV nhận xét khen những bài viết hay,

tranh vẽ tốt

Bài 6: Viết vẽ hoặc kể những công việc

mà em yêu thích

Kết luận:

- Lao động là vinh quang Mọi người cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội

- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân

IV Hoạt động nối tiếp(1’)

HS thực hiện nội dung mục thực hành trong SGK

-Ngày soạn : 22/12/2017

Ngày giảng: Thứ 2, 25/12/2017 (chiều)

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I I/ MỤC TIÊU

1 KT: HS Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

2 Kĩ năng: HS Hệ thống hóa kiến thức đã học, trình bày

3 Thái độ: HS Yêu thích thiên nhiên, yêu quý con người

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Gv: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, BGĐT (máy chiếu)

HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A/ KTBC: 3’

- Thủ đô Hà Nội

còn có tên gọi nào

khác? Đến nay HN

được bao nhiêu

- Còn có tên gọi là Thăng Long, đến nay đã được 1000 tuổi

- Khu phố cổ mang tên các nghề thủ công và buôn bán ở khu phố đó Nhà cửa thấp mái ngói, kiến trúc cổ kính, đường phố nhỏ hẹp, yên tĩnh

Trang 8

HĐ 3 : Con người và hoạt động (8’)

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn

thành bảng kiến thức sau (phát phiếu cho

- Lắng nghe

- Chia nhóm, nhận phiếu học tập

Đặc điểm

thiên nhiên

đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc,thung lũng thường hẹp vàsâu

Vùng đất cao, rộng lớn gồm cáccao nguyên xếp tầng cao thấp khácnhau

Trang 9

Kết luận: Cả hai vùng đều có những đặc

điểm đặc trưng về thiên nhiên , con người,

văn hóa và hoạt động sản xuất

* HĐ4: Vùng trung du Bắc Bộ và

ĐBBB (7)

- Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?

- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ

xanh đất trống, đồi trọc?

1) ĐBBB do những sông nào bồi đắp

nên?

2) Trên bản đồ ĐBBB có hình dạng gì?

Địa hình của ĐBBB như thế nào?

3) Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của

người dân ĐBBB

4) ĐBBB có những thuận lợi nào để trở

thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?

5) Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi

thường gặp ở ĐBBB

Kết luận: Rừng ở trung du Bắc Bộ cũng

như rừng ở trên cả nước cần phải được

bảo vệ, không khai thác bừa bãi đồng thời

tích cực trồng rừng để phủ xanh đất trống,

đồi trọc

C/ Củng cố, dặn dò: 2’

- Ghi nhớ các kiến thức vừa ôn tập

- Bài sau: Kiểm tra cuối học kì I

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt 2 nhóm sẽ trình bày nhiệm vụcủa nhóm mình (nhóm 1, 2: dân tộc vàtrang phục, nhóm 3,4: Lễ hội ở HoàngLiên Sơn, Tây Nguyên, nhóm 5,6: Conngười và hoạt động sản xuất ở HoàngLiên Sơn, Tây Nguyên

- Nhiều hs nối tiếp nhau đọc kiến thứctrong bảng

1) ĐBBB do sông Hồng và sông TháiBình bồi đắp

2) Trên bản đồ ĐBBB có dạng hình tamgiác với đỉnh ở Việt Trì, địa hình ởĐBBB khá bằng phẳng

3) Hội Lim, hội Chùa Hương, HộiGióng,

4) Nhờ đất phù sa màu mỡ, nguồn nướcdồi dào, người dân có nhiều kinhnghiệm trồng lúa nước

5) Cây trồng: ngô, khoai, đậu phộng, cây

ăn quả+ Vật nuôi: Trâu, bò, lợn, vịt, gà, nuôi,đánh bắt cá

- Lắng nghe

Trang 10

-CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3

* GDMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước

ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

2 Kĩ năng: HS Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ và trình bày khoa học, đẹp

3 Thái độ: Hs Yêu tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: Giấy khổ to và bút dạ

HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp, cả lớp

viết vào vở nháp: Cái bấc, tất bật, lật

đật, lấc cấc, lấc xấc, vật nhau

- Nhận xét về chữ viết của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

2 Hướng dẫn viết chính tả: (20’)

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- HS đọc đoạn văn

- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông

đã về với rẻo cao?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 10’

Bài 2a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành

- Hs viết các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…

- Thực hành viết bài

- soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS dùng bút chì viết vào vở nháp

Trang 11

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên tổ chức cho hs thi làm bài

-Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc,

làm đúng nhanh

C Củng cố – dặn dò: 2’

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn

bị bài sau

- Đọc bài, nhận xét bổ sung

Lời giải: loại- lễ hội –nổi tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các nhóm thi làm bài

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng làm người xuất hiện -nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng nhấc chàng đất lảo đảo -thật dài - nam tay.

- HS nghe

-Ngày soạn : 23/12/2017

Ngày giảng: Thứ 3, 26/12/2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Thực hiện được phép nhân phép, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

- Làm bài tập : (bảng 1, 2 (3 cột đầu ); bài 4(a,b) Các bài còn lại HS học tốt làm

2 Kĩ năng: HS thực hiện được phép nhân phép, phép chia, Trình bày bài toán cẩn thận, khoa học

3 Thái độ: HS Yêu thích con số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV: - Bảng phụ

HS : - SGK, vở ô ly

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng tính

- GV nhận xét

B Hướng dẫn học sinh thực hành (30’)

Bài tập1(3 cột đầu):

- Gọi hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết, số bị chia, số chia.

- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập, gọi hs

lên bảng thực hiện và điền kết quả vào ô

trống

- 2HS lên bảng tính

26988 : 346 = 78 13284 : 108 = 123

- 3 hs nhắc lại

- 2 hs lên bảng làm, lớp tính vào vở

Trang 12

- Gọi hs nhận xét , kết luận lời giải đúng

C 2 kĩ năng tìm thừa số, tích, tìm SBC, số

chia, thương dựa vào tính chất giao hoán

Bài tập 4(a, b):

- GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ, rồi trả

lời các câu hỏi

- Biểu đồ cho biết điều gì?

- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán

được của từng tuần

- Nhận xét

C 2 kĩ năng đọc biểu đồ hình cột và dựa

vào số liệu để trả lời câu hỏi.

C Củng cố - dặn dò: 2’

- Nhận xét giờ học

- về nhà luyện tập phép chia và phép nhân

chuẩn bị kiểm tra

Sốbị chia

66178 66178 66178

Số chia 203 203 326 Thương 326 326 203

- HS đọc biểu đồ trả lời:

- Cho biết số sách bán được trong 4 tuần

+ Tuần 1 bán được 4500 q sách + Tuần 4 bán được 5500 q.sách

a) Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là :

5500 - 4500 = 1 000 (q.sách)

+ Tuần 2 bán được 6250 q.sách + Tuần 3 bán được 5750 q.sách

b) Tuần hai bán được nhiều hơn tuần

3 là: 6250 - 5750 = 500 ( q.sách)

- HS nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị

ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ;

2 Kĩ năng: HS Viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm

gì ? (BT3, mục III).

3 Thái độ: HS Giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Gv: - Giấy khổ to và bút dạ, Bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ

HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Trang 13

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

- Gọi Hs đọc đoạn văn

- Đoạn văn nói về điều gì ?

- Đoạn văn có tất cả mấy câu ?

Bài 2:

- Hướng dẫn hs tìm hiểu mẫu

Câu: Người lớn đánh trâu ra cày.

+ Từ nào chỉ hoạt động?

+ từ nào chỉ người hoạt động?

- Yêu cầu hs hoạt động nhóm tìm từ ngữ

chỉ hoạt động và từ ngữ chỉ người hoặc

- Để đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động

đánh trâu ra cày ta đặt câu như thế nào?

- Đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc

vật hoạt động ở câu 2 ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

=>Các câu trên đều là câu kể Ai làm gì?

Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:

Nhặt cỏ, đốt lá; Các cụ giàBắc bếp thổi

cơm

Mấy chú bé

Tra ngô; Các bà mẹNgủ khì trên

lưng mẹ;

Các em béSủa om cả rừng Lũ chó

- Người lớn làm gì?

- Ai đánh trâu ra cày?

- HS làm việc cặp đôi+ Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ, đốtlá?

+ Mấy chú bé làm gì? Ai bắc bếp thổicơm?

+ Các bà mẹ làm gì? Ai tra ngô?

+ Các em bé làm gì? Ai ngủ khì trênlưng mẹ?

+ Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cảrừng?

Trang 14

3 Ghi nhớ:1’

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu ai làm gì?

4 Luyện tập:18’

Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm

các câu kể mẫu Ai làm gì? Trong đoạn

văn

- GV nhận xét, chốt : câu kể Ai làm gì ?

để kể về hoạt động

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi

- GV chốt ý đúng

+ Để tìm được CN ta cần đặt câu hỏi như

thế nào?

+ Để tìm được VN ta cần đặt câu hỏi như

thế nào?

Bài tập 3:

- GV lưu ý: Sau khi viết xong đoạn văn

gạch dưới bằng viết chì những câu là câu

kể Ai làm gì?

- GV nhận xét

C Củng cố - dặn dò: 2’

- Câu kể ai làm gì? có những bộ phận nào

? cho ví dụ ?

- Nhận xét tiết học

- 2,3 HS đọc

- HS đặt câu hỏi

- HS đọc yêu cầu bài

- 3 HS lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai làm gì?

+ Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi

cọ để quét nhà, quét sân

+ Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm

lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau

+ Câu 3: Chị tôi đan nón là cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

- HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo nhóm Báo cáo

Cha tôi / làm cho tôi quét sân

Mẹ / đựng hạt giống mùa sau Chị tôi/ đan nón xuất khẩu.

- HS đọc yêu cầu bài

- HS tiếp nhau đọc bài làm của mình, nói rõ các câu văn nào là câu kể Ai làm gì trong đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

- HS nêu

-KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể

lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Trang 15

2 Kĩ năng: HS Kể chuyện trước đám đông và trao đổi trình bày ý kiến.

3 Thái độ: HS ưa tìm tòi, khám phá

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

GV : - Tranh minh họa trang 167, SGK phóng to

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS kể lại truyện liên quan đến đồ

chơi của em hoặc của bạn em

- Kể lần 1: chậm rãi, thong thả, phân biệt

được lời nhân vật

- Kể lần 2: Kết hợp chỉ tranh minh họa

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2

b) Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi

với nhau về ý nghĩa của truyện

c) Kể trước lớp:

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn truyện

- Trong câu chuyện có những nhân vật

nào?

+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta

+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranhluận về điều cô bé phát hiện ra

+ Tranh 5: Người cha ô tồn giảithích cho hai con

- 5 hs trong nhóm nối tiếp nhau kể

- 2 lượt hs (mỗi lượt 2 em) thi kể

- 2 hs thi kể toàn truyện và nói ýnghĩa câu chuyện

- Ma-ri-a, người cha, người anh

+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ,

ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích

và lí thú trong thế giới xung quanh+ Muốn trở thành HSG cần phải biếtquan sát, tìm tòi, học hỏi, tự kiểmnghiệm những quan sát đó bằng

Ngày đăng: 03/02/2021, 05:58

w