1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo an lớp 4 tuần 9

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 96,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Viết bài: GV đọc cho HS viết.. KT: - Giúp HS biết vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 điểm & vuông góc với 1 đường thẳng cho trước bằng thước kẻ & êke. HS vẽ được đường cao của hình tam [r]

Trang 1

2 KN: Có kĩ năng xác định hai đường thẳng song song.

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước, êke VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I BÀI CŨ: 4p

+ Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc? - 2, 3 HS - n/x

+ Kể 1 số ví dụ trong cuộc sống những đồ vật có

góc vuông?

II BÀI MỚI: 32p

1 Giới thiệu: GV giới thiệu

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Giới thiệu 2 đường thẳng song song

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD kéo dài về hai phía

2 cạnh đối diện

A B - HS quan sát nêu hình chữ

nhật: ABCD

D C

- GV giới thiệu: 2 đường thẳng AB & CD là 2

đường thẳng song song với nhau

- 2, 3 HS nhắc lại

+ Đường thẳng AD & BC tương tự

- GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau

không bao giờ cắt nhau

- HS nêu lại

- HS liên hệ & nêu – n/x

- GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập và

trong lớp đê tìm hai đường thẳng song song có

Trang 2

* AB // CD, AD // BC

*MN// QP; MQ// NP

 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn nêu kết

quả

- GV nhận xét chốt bài đúng

- HS hoạt động trong nhóma) Các cạnh song song với cạnh

MN là: AB ; DCb) Trong HCN MNCD các cạnhvuông góc với cạnh DC là: MD;AD

 Bài 3: Trong mỗi hình dưới đây:

- GV yêu cầu HS nêu các cặp cạnh //, cặp cạnh

vuông góc:

- GV nhận xét chốt bài

- HS làm trong vở, 2 HS lênbảng làm 2 phần a , b

a) Các cặp cạnh // với nhau cótrong hình MNPQ là: MN // PQ;trong hình DEGHI là: DG//IH ;DI//GH b) Các cặp cạnh vuông góc có trong hình MNPQ là: MN và MQ; PQ và QM

- Hiểu từ ngữ trong bài & ý nghĩa: Mơ ước được trở thành thợ rèn là chính đángbởi nghề nào cũng đáng quý

2 KN: Có kĩ năng đọc diễn cảm tốt

3 TĐ: Biết tôn trọng các nghề nghiệp trong xã hội

Trang 3

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CB :

- Kĩ năng lắng nghe tích cực - Kĩ năng giao tiếp - Kĩ năng thương lượng

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A BÀI CŨ:4p

- Đọc nối tiếp bài: Đôi giày ba ta màu

xanh & trả lời câu hỏi trong bài.

- GV đánh giá

- 2 em đọc & trả lời câu hỏi đoạn –n/x

B BÀI MỚI: 33p

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài.

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Luyện đọc : * HS đọc toàn bài - 1 HS đọc

- Đọc nối tiếp lần 1: 3 đoạn (đoạn 2 chia

nhỏ)

- GV kết hợp sửa phát âm sai cho HS

- 3 HS đọc nối tiếp

- Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp chú giải 3 HS đọc – HS giải nghĩa

- Đọc nối tiếp lần 3: kết hợp sửa cách đọc

*HS đọc theo nhóm bàn

- 3 HS đọc

*GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng thân mật,

lời Cương đọc giọng lễ phép, thiết tha xin

mẹ

+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?

"Kiếm sống"nghĩa là gì?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời:

- Để giúp đỡ mẹ.Cương thương mẹ vấtvả,muốn tự mình kiếm sống

- Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn

để giúp mẹ

+ Mẹ nêu lí do phản đối như thế nào? - Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà

Cương thuộc dòng dõi quan sang Bốcũng sẽ không

+ Cương thuyết phụ mẹ bằng cách nào?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Cương nắm tay mẹ,em nói với mẹbằng những lời thiết tha

- GV chốt ý sau mỗi câu trả lời của HS

- Gọi HS đọc lại toàn bài trả lời câu hỏi 4

- Cương mơ ước trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu thuyết phục được mẹ

c./ Hướng dẫn đọc: - Đọc nối tiếp - 3 HS đọc tìm giọng đọc hay

- GV gợi ý giúp HS rút ra cách đọc diễn

Trang 4

- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- GV n/x giờ học - dặn dò về nhà

CHÍNH TẢ (nghe – viết)

Tiết 9: THỢ RÈN

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Giúp HS nghe, viết chính tả bài Thợ rèn Làm các bài tập chính tả: phân

biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai l/n

2 KN: - Viết đúng, đẹp bài chính tả và làm đúng, nhanh bài tập phân biệt l/n

3 TĐ: - GD ý thức GVS – VCĐ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài tên bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Tìm hiểu bài viết:

+ Nghề thợ rèn có gì vất vả? + ngồi xuống nhọ lưng, quệt

ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chânthan mặt bụi

+ Những chi tiết nào cho thấy nghề thợ rèn có

nhiều niềm vui?

+ vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.b./ Hướng dẫn viết:

- Viết 1 số từ khó: quệt ngang, trăm nghề,

bóng nhẫy, nghịch

- HS tìm từ và luyện viết từ vàonháp

- 2 HS lên bảng viết

- GV kết hợp sửa chữ & lỗi chính tả

+ Bài tập có mấy khổ thơ? - HS trả lời câu hỏi

+ Mỗi khổ thơ được trình bày như thế nào?

* Viết bài: GV đọc cho HS viết - HS nghe viết

- GV đọc cho HS soát / GV chấm chữa 7, 8 vở - HS soát vở & KT chéo

c./ Bài tập: 2/a Điền l/n - HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS ghi lại các từ chứa tiếng có

Trang 5

Ngày soạn: 28/10/2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017

2 KN: Có kĩ năng sử dụng tước và ê ke để vẽ đường thẳng vuông góc

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Êke, thước kẻ, phấn màu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a Vẽ đường thẳng CD đi qua E &  với đường

thẳng AB cho trước.

* Trường hợp điểm E nằm trên AB: - HS quan sát các thao tác

- GV hướng dẫn & vẽ mẫu các thao tác vẽ chậm kết

hợp nêu các bước vẽ như SGK C

b Vẽ đường cao hình tam giác:

- GV vẽ sẵn tam giác & nêu bài tập

Trang 6

cao của hình ABC” độ dài của AH là chiều cao

Bài 1: Vẽ đường đường thẳng AB đi qua điểm E và

vuông góc với đường thẳng CD

Bài 2: Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC

trong mỗi trường hợp sau

Yêu cầu HS vẽ theo 3 yêu cầu trong bài

Bài 3:a) HS thực hành vẽ

b)Nêu tên các hình chữ nhật

- HS tự làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng thực hànhvẽ

- HS nhận xét

+ là: AEGD ; EBCG ;ABCD

1 KT: - Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ đề: Trên đôi cánh ước mơ

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụngcác từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ đề

2 KN: Biết sử dụng từ ngữ đúng ngĩa trong viết văn

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

Bài 1: Từ cùng nghĩa với ước mơ

- Đọc bài: Trung thu độc lập

- 2,3 hs nêu và nêu ví dụ minh hoạ

- Nêu yêu cầu của bài

- HS thảo luận trong nhóm bàn nêu kếtquả:

Trang 7

? Tìm từ cùng nghĩa với ước mơ?

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

-> mơ tưởng, mong ước – HS giải nghĩatừ

*Thi tìm nhiều từ-> ước mơ, ước muốn, ước ao, ướcmong, ước vọng…

-> mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng…

- Làm bài cá nhân nêu kết quả-> ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước

mơ lớn, ước mơ chính đáng…

-> ước mơ nho nhỏ…

-> ước mơ viển vông, ước mơ kỳ quặc,ước mơ dại dột…

- Nêu yêu cầu của bài

- HS nêu ví dụ về 1 loại ước mơ:

*ước mơ được đánh giá cao: là ước mơhọc giỏi để trở thành bác sĩ

*ước mơ được đánh giá không cao: làước mơ giản dị ước muốn có xe đạp, cótruyện đọc

về ý nghĩa câu chuyện

+ Lời kể tự nhiên, chân thực kết hợp lời nói, cử chỉ, điệu bộ

- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể

2 KN: Biết lắng nghe và thể hiện sự tự tin

3 TĐ: Biết tôn trọng ước mơ của bạn bè, người thân

B.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Trang 8

nghĩa ?

II BÀI MỚI: 32p

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài

- GV chép đề bài, yêu cầu HS tìm trọng tâm đề - HS đọc đề bài & nêu

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Kể chuyện về một ước mơ đẹpcủa em hoặc của bạn bè, ngườithân

a./ Xây dựng cốt truyện:

+ Những cố gắng làm nảy sinh ước mơ đẹp

+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt

được

- Nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt

truyện

- 7, 8 em nói nối tiếp

b./ Đặt tên cho truyện:

- HS n/x theo bảng tiêu chí đánh giá

- 4, 5 em thi kể chuyện và nêu ýnghĩa câu chuyện

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một

người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

2 KN: Có kĩ năng lắng nghe và trình bày ý kiến

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 9

- Phiếu học tập.

I II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

+ Trình bày ý nghĩa của trận Bạch Đằng

đối với lịch sử dân tộc ?

+ Sau khi Ngô Quyền mất tình hình

nước ta như thế nào ?

2) Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

+ Hoàng: là hoàng đế ngầm nói vua

nước ta ngang hàng với hoàng đế Trung

Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn không có loạn lạc

và chiến tranh

- GV chốt và ghi bảng

3) Tình hình nước ta sau khi thống nhất

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

bị tàn phá quân thù lăm le ngoài bờ cõi

- HS đọc

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa

Lư Gia Viễn - Ninh Bình Truyện cờ lautập trận đã nói lên từ nhỏ ông đã có chílớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh BộLĩnh đã xây dựng lực lượng đem quân

đi dẹp loạn 12 sứ quân năm 968, ông đãthống nhất được giang sơn

- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua lấy hiệu làĐinh Tiên Hoàng đóng đô ở Hoa Lư đặttên nước là Đại Cồ Việt niên hiệu làThái Bình

- HS nhận phiếu thảo luận hoàn thànhphiếu

- Các nhóm thảo luận theo nội dung y/c

Trang 10

- Gọi các nhóm báo cáo.

nước

Triều đình

- Đời sống của nhân dân

- Bị chia cắt thành12 vùng

- Lục đục

- Làng mạc ruộng đồng

bị tàn phá dân nghèo khổ đổ máu vô ích.

- Đất nước qui về một mối

- Được tổ chức lại qui củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi ngược xuôi buôn bán, kháp nơi chùa tháp được xây dựng

- Đại diện các nhóm báo cáo

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Êke, thước kẻ.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 11

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu

2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một điểm và//

a./ Vẽ đường thẳng CD đi qua E // với đường thẳng AB

- GV nêu bài toán rồi hướng dẫn HS bằng các thao tác

C M D dưới lớp vẽ vào nháp

E *

A N B

- GV lưu ý HS: Vẽ các bước như hướng dẫn, liên hệ

hình ảnh 2 đường thẳng song song AB // CD cùng 

với AD trong hình chữ nhất ABCD

Trong  ABCD có những cặp cạnh nào // với nhau +AD//BC; AB// DC

- Yêu cầu HS nêu cách vẽ đường C Lớp vẽ vào vở

B E

A D

?Hình tứ giác BEDA là hình gì? - Là hình chữ nhật vì hình

này có 4 góc ở đỉnh đều làgóc vuông

- Hiểu từ ngữ trong bài & ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lạihạnh phúc cho con người

2 KN: Có kĩ năng đọc thể hiện diễn cảm theo lời nhân vật

Trang 12

3 TĐ: Biết ước muốn những điều tốt đẹp, không tham lam.

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I BÀI CŨ:4p

- Đọc nối tiếp bài ”Thưa chuyện với mẹ” &

trả lời câu hỏi trong SGK

+ Nêu ý nghĩa bài ?

- GV đánh giá đánh giá

- 2 HS đọc (3 em) – n/x

II BÀI MỚI:32p

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Luyện đọc:

- GV chia đoạn: 3 đoạn (SGK) *HS đọc nối tiếp

 Đọc nối tiếp theo đoạn: - HS hoạt động nhóm 3

Đọc nối tiếp lần 1: Phát âm: Đi ô ni

-dốt, Mi - đát, Pác - tơn, hơn thế nữa, lấy lại

Nhóm 1 đọc + phát âmNhóm 2 đọc + chú giải

- Đọc nối tiếp lần 2:đọc chú giải trong SGK

- Đọc nối tiếp lần 3: GV sửa cách đọc: câu

cầu khiến

*Yêu cầu HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp

 GV đọc mẫu toàn bài: với giọng khoan

thai, nhấn giọng 1 số từ: tham lam, hoá, ưng

- Nội dung đoạn 1 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Vua bẻ thử 1 cành sồi, ngắt thử 1cành táo đều biến thành vàng

1 Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện

1 em đọc Đ2 - HSTLCH+ Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-

dốt lấy lại điều ước?

+ "khủng khiếp" là như thế nào?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 TLCH

+ Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng

mình vào dòng nước trên sông?

+ Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếpcủa điều ước

2 Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước

- 1HS đọc thành tiếng

+ Ông đã mất đi phép mầu và rửa sạchđược lòng tham

+ Vua Miđát hiểu ra điều gì? + Vua hiểu ra rằng hạnh phúc không

thể xây dựng bằng ước muốn tham

Trang 13

+ Nội dung đoạn cuối bài là gì?

+ Nội dung chính của bài?

+ Giọng người dẫn chuyện đọc như thế nào? Lớp nhận xét

+ Giọng vua Mi-đát đọc như thế nào?

+ Giọng thần Đi-ô-ni-dốt như thế nào? - 1 nhóm 3 HS đọc - đ/g

- GV kết hợp chốt & ghi cách đọc - Cả lớp luyện đọc

 Luyện đọc đoạn: “Miđát bụng đói hết

bài” Nhấn từ ngữ : cầu khẩn, tha tội, phán,

rửa sạch, thoát khỏi

1 KT: - Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện

- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo một trình tự thời gian

2 KN: Có kĩ năng sắp xếp đoạn văn theo trình tự thời gian

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa TV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A BÀI CŨ: (5’)

- 3 HS đọc câu chuyện viết của tiết trước về một giấc mơ với ba điều ước em

được ba tiên ban cho

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu mục đích yêu cầu

2 Hướng dẫn làm bài tập: (30’)

* Bài tập: Kể lại một câu chuyện em đã học (qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập

làm văn), trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian

? Em chọn câu chuyện nào đã học để

kể?

- GV yêu cầu HS kể trong nhóm 4 HS

- Hs nêu yêu cầu

- HS nối tiếp nêu tên câu chuyện định kể

- HS kể trong nhóm

Trang 14

+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

2 KN: Có kĩ năng phân tích, phán đoán để phòng tránh tai nạn đuối nước

3 TĐ: Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùngthực hiện

II Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 36 - 37 sgk

III Các hoạt động dạy - học

A Ổn định tổ chức (1')

- Cho HS hát + lấy sách vở môn học

B Kiểm tra bài cũ (5')

+ Khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống

như thế nào ?

+ Khi người thân bị bệnh tiêu chảy em cần

chăm sóc như thế nào ?

tránh tai nạn đuối nước

+ Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và

không nên làm để phòng tránh tai nạn đối

nước

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận câu hỏi:

+ Nên và không nên làm gì để phòng tránh

tai nạn đuối nước trong cuộc sống hàng

- Nhắc lại đầu bài

- Thảo luận nhóm đôi:

+ Không chơi gần ao hồ, sông, suối+ Khi ngồi trên tàu thuyền cần ngồiđúng chỗ quy định

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 15

* GV kết luận: Không chơi đùa gần ao, hồ,

sông, suối Giếng nước phải xây thành cao

có nắp đậy, chum, vại, bể nước phải có

nắp đậy Chấp hành tốt các quy định về an

toàn khi tham gia các phương tiện giao

thông đường thuỷ Tuyệt đối không lội

qua suối khi có mưa lũ, giông bão

* Hoạt động 2: Một số nguyên tắc khi tập

bơi, đi bơi

+ Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc

khi tập bơi, đi bơi

+ Cách tiến hành

- Y/c HS thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi

bơi ở đâu ?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

- GV: Không xuống nước khi đang ra mồ

hôi Trước khi xuống nước phải vận động

tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh

cảm lạnh, chuột rút Đi bơi ở bể bơi phải

tuân theo nội quy của bể bơi: Tắm sạch

trước khi bơi để giữ vệ sinh chung, tắm

sau khi bơi để giữ vệ sinh cá nhân Không

bơi khi vừa ăn no hoặc khi đói quá

đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi

xuống bể để lấy Nếu là bạn Lan, em sẽ

làm gì ?

- Nhóm 3 TH3: Trên đường đi học về trời

đổ mưa to và nước suối chảy xiết My và

các bạn của My nên làm gì ?

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Chỉ tập bơi ở nơi có nước nông, cóngười lớn và có phương tiện cứu hộ

- HS thảo luận tình huống

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:32

w