- Các em có thể viết theo đề bài khác với đề bài * Hai em đọc nối tiếp đề bài và gợi ý của trong tiết học trước, nhưng tốt nhất là viết theo tiết Viết bài văn tả cây cối.. đề bài tiết tr[r]
Trang 1TUầN 27.
Thứ hai ngày tháng năm 2010.
Chào cờ.
Tập trung dưới cờ
-Tập đọc:
Tranh làng Hồ.
I/ Mục tiêu.
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn- giọng đọc ca ngợi vui tươi, ràng mạnh, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức trang làng Hồ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
*Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( trả lời câu hỏi 1,2,3 )
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh
- Giáo dục các em ý thức quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh minh hoạ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
Bài giảng
a/ Luyện đọc
- HD chia đoạn (3 đoạn)
- Giáo viên đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
* GV cho học sinh đọc thầm từng đoạn, nêu
câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời nhằm
tìm hiểu nội dung bài đọc
- Đọc tiếp nối theo đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp tìm hiểu chú giải
- 1 em đọc lại toàn bài
* Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
* Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: bột than tự luyện bằng than rơm nếp, màu trắng điệp làm từ vỏ sò trộn với hồ nếp
* Tranh lợn ráy : rất có duyên
Tranh đàn gà con: tưng bừng như ca múa Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự tinh tế
Trang 2* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
c/ Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp nối đoạn
- Đánh giá, ghi điểm
3/ Củng cố-dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn học ở nhà
* Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vơi tươi
* HS rút ra ý nghĩa (mục I)
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm (3-4 em)
Toán.
Luyện tập.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Củng cố về kĩ năng tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở, bảng con,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1: Hướng dẫn làm bài cá nhân
- Kết luận kết quả đúng, ghi điểm một số em
Bài 2: Hướng dẫn làm nhóm
- GV kết luận kết quả đúng, yêu cầu HS nhắc
lại cách ccộng số đo thời gian
Bài 3: HD làm bài cá nhân
- Chấm, chữa bài
- GV kết luận chung
Bài 4:HD làm vở.( HS khá giỏi )
- Chữa bài giờ trước
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung, nhắc lại cách tính
* Đọc yêu cầu bài toán
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung, nhắc lại cách tính
* Đọc yêu cầu, xác định cách làm
Trang 3- chữa bài.
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài.BTVN bài 4
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Làm bài vào vở, chữa bài
Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7giờ 45phút - 6giờ 30phút = 1giờ 15phút 1giờ 15phút = 1,25giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 ( km/giờ ) Đáp số: 24 km/giờ
Đạo đức :
Em yêu hoà bình (tiết2).
I/ Mục tiêu.
Giúp học sinh nắm được:
Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
_ Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường , địa phương tổ chức
Giáo dục các em ý thức tích cực học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước Yêu hoà bình, ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Tư liệu, phiếu
- Thẻ màu
III/ Các hoạt động dạy-học.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới : Giới thiệu
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm
* Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để
bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và
thế giới
* Cách tiến hành
- GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh,
ảnh tư liệu
- GV kết luận chung
b/ Hoạt động 2: Vẽ Cây hoà bình
Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị
* HS giới thiệu trước lớp các tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm
được
Trang 4của hoà bình và những việc làm để bảo vệ
hoà bình cho HS
* Cách tiến hành
- GV chia nhóm và HD các nhóm vẽ cây hoà
bỉnha khổ giấy to
- GV kết luận
- GV ghi điểm các nhóm thực hiện tốt
c/ Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề: Em
yêu hoà bình
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
* Cách tiến hành:
- GV kết luận chung
3/ Củng cố-dặn dò
- Tóm tắt, nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài
* Các nhóm vẽ tranh
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung hoặc nêu ý kiến khác
* HS treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ điểm của mình trước lớp
- Lớp xem tranh, nhận xét, bình luận
Lịch sử.
Lễ kí hiệp định Pa- ri.
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, giúp học sinh biết:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh , lập lại hoà bình ở Việt Nam :
- Những điều khoản quan trọng trong hiệp định Pa-ri : Mĩ buộc phải tôn trọng độc lập , chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam ; rút toàn bộ quân Mĩ và đồng minh ra khỏi Việt Nam ; chấm dứt dinh líu về quân sự ở VN; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN
- ý nghĩa của hiệp định Pa-ri :Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành tắng lợi hoàn toàn
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của nhân dân ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, phiếu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động
2/ Bài mới
a)Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV gợi ý, dẫn dắt HS vào bài và nêu nhiệm
vụ bài học:
- Nêu nội dung bài giờ trước
- Nhận xét
Trang 5+ Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri?
+ Lễ kí hiệp định Pa-ri diễn ra như thế nào?
+ Nội dung chính của hiệp định và ý nghĩa của
hiệp định?
b/ Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
+ GV cho HS thảo luận về lí do buộc Mĩ phải
kí hiệp định Pa-ri
Thuật lại lại lễ kí hiệp định: Diễn biến lễ kí
kết và nội dung chủ yếu nhất của hiệp định
- Gọi các nhóm báo cáo
- GV kết luận và giải nghĩa từ khó
- Đánh giá ghi điểm các nhóm
c/ Hoạt động 3:(làm việc theo nhóm)
- GV cho HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của
hiệp định Pa-ri về Việt Nam
- GV kết luận chung
d/ Hoạt động 4:(làm việc cả lớp)
- GV nhắc lại câu thơ chúc tết năm 1969 của
Bác Hồ rồi khắc sâu ý nghĩa của hiệp định
Pa-ri
3/ Hoạt động nối tiếp
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Lớp theo dõi
* Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình hoàn thiện các nhiệm vụ được giao
* Lần lượt từng nhóm nêu kết quả thảo luận
- Nhận xét các nhóm
* HS đọc sgk, thảo luận, hoàn thành các ý trả lời
- Trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung
* HS nhắc lại ý nghĩa của hiệp định
* Đọc to nội dung chính (sgk)
-Thứ ba ngày tháng năm 2010
Thể dục.
Môn thể thao tự chọn
Trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức.
I/ Mục tiêu.
- Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng mu bàn chân ( hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể )
- Biết tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân
- Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức Nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, phương tiện.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phương tiện: còi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.
Trang 6Nội dung ĐL Phương pháp 1/ Phần mở đầu
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản
a/ Môn thể thao tự chọn
- GV cho HS tâng cầu bằng mu bàn chân và
ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
b/Trò chơi:“Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3/ Phần kết thúc
- HD học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
4-6’
18-22’
4-6’
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Lớp trưởng cho cả lớp ôn lại các
động tác
- Chia nhóm tập luyện
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm
* Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức
* Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học
Mĩ thuật
Vẽ tranh về đề tài Môi trường
( Giáo viên chuyên soạn giảng )
Tập đọc:
Đất nước.
I/ Mục tiêu.
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, câu, đoạn trong bài
*Hiểu ý nghĩa: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh & HTL 3 khổ thơ cuối )
- Giáo dục các em ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh minh hoạ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy-học
Trang 7Giáo viên Học sinh 1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
Bài giảng
a/ Luyện đọc
- HD quan sát tranh minh hoạ
- Giáo viên đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài
* GV cho học sinh đọc thầm từng đoạn, nêu
câu hỏi cho học sinh suy nghĩ và trả lời nhằm
tìm hiểu nội dung bài đọc
* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
c/ Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc tiếp nối đoạn
- Đánh giá, ghi điểm
3/ Củng cố-dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn học ở nhà
- Một em đọc toàn bài
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc lần 2 kết hợp tìm hiểu chú giải
- 1 em đọc lại toàn bài
* Những ngày thu đã sa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạng, những phố dài xao xác hơi may, người ra đi đầu không ngoảnh lại
* Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trong biếc
* Tác giả đã sử dụng biện páhp nhân hoá
* Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát, những ngả
đường bát ngát
* HS rút ra ý nghĩa (mục I)
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm (3- 4 em)
………
Toán.
Quãng đường.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường
Trang 8- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở, bảng con,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
* Hình thành cách tính quãng đường
+Bài toán 1:
- GV nêu bài toán và HD trả lời câu hỏi
- GV kết luận và nhấn mạnh cách tính vận tốc
+ Bài toán 2:
- GV nêu bài toán
- Gọi nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh cách đổi
đơn vị đo
* Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn làm bài cá nhân
- Kết luận kết quả đúng, ghi điểm một số em
Bài 2: HD tính vận tốc theo công thức
s = v x t
- Gọi HS chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài 3 : HD làm vở ( HS khá giỏi )
- chữa bài
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài.BTVN bài 3
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trước
* HS theo dõi, nêu phép tính và trình bày lời giải bài toán
45,2 x 4 = 170 (km)
- HS nêu cách tính quãng đường
* Rút ra quy tắc và công thức tính quãng
đường (sgk)
s = v x t
* HS theo dõi, nêu cách giải
- HS tính, nêu kết quả
2giờ 30phút = 2,5giờ
12 x 2,5 = 30 ( km )
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung
* Đọc yêu cầu bài toán
- Làm nhóm, báo cáo kết quả
- Nhận xét, nhắc lại quy tắc
* Đọc yêu cầu bài toán
- Làm vở, chữa bảng
Bài giải
Đáp số: 112 km
Chính tả.
Nhớ-viết: Cửa sông.
Trang 9I/ Mục tiêu.
1- Nhớ-viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Cửa sông.( 4 khổ thơ cuối )
2- Làm đúng bài tập chính tả, biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người và tên địa lí nước ngoài ( 2 đoạn trích trong SGK ) & củng cố , khắc sâu qui tắc viết hoa tên người , tên
địa lí nước ngoài BT2
3- Giáo dục ý thức rèn chữ viết
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, phiếu bài tập
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A/ Kiểm tra bài cũ
B/ Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Hướng dẫn HS nghe - viết
- Đọc bài chính tả 1 lượt
- Lưu ý HS cách trình bày của bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết từ khó
* Cho HS viết chính tả
-Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)
+ Nêu nhận xét chung
3) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- HD học sinh làm bài tập vào vở
+ Chữa, nhận xét
* Bài tập 3
- HD làm nháp + chữa bảng
3) Củng cố - dặn dò
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập giờ trước
- Nhận xét
- Theo dõi trong sách giáo khoa
- Đọc thầm lại bài chính tả
+Viết bảng từ khó:(HS tự chọn)
- Viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp hoặc tự đối chiếu trong sách giáo khoa để sửa sai
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm vở, chữa bảng
+ Cả lớp chữa theo lời giải đúng
* HS tự làm bài, nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
………
Thứ tư ngày tháng năm 2010.
Toán.
Luyện tập.
I/ Mục tiêu.
Giúp HS:
- Củng cố về kĩ năng tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho học sinh
Trang 10- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở, bảng con,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Bài mới
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1: Hướng dẫn làm bài cá nhân
- Kết luận kết quả đúng, ghi điểm một số em
Bài 2: Hướng dẫn làm nhóm
- GV kết luận kết quả đúng, yêu cầu HS nhắc
lại cách tính quãng đường
Bài 3: HD làm bài cá nhân ( HS khá giỏi )
- GV kết luận chung
Bài 4:HD làm vở.( HS khá giỏi )
- , chữa bài
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài.BTVN bài 3&4
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trước
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung, nhắc lại cách tính quãng đường
* Đọc yêu cầu bài toán
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả và giải thích cách làm
+ Nhận xét bổ xung, nhắc lại cách tính
* Đọc yêu cầu, xác định cách làm
- Làm bài vào vở, chữa bài
Bài giải:
Đổi :1phút 15giây = 75giây
Quãng đường di chuyển được là:
14 x 75 = 1050 ( m ) Đáp số: 1050 m
Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Truyền thống.
I/ Mục tiêu.
- Mở rộng, hệ thống hóa, tích cựa hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn trong những câu
ca dao tục ngữ quen thuôc theo yêu cầu BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ BT2
- Vận dụng vốn từ đã học, làm tốt các bài tập ứng dụng
Trang 11- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: từ điển, phiếu bài tập
III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
A/ Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1
- Gọi 1 em đọc yêu cầu, HD nêu miệng
- Gọi nhận xét, sửa sai, ghi điểm những em
làm bài tốt
* Bài 2
-Yêu cầu 1 em đọc đề bài, cho lớp làm việc
theo nhóm
- Gọi nhận xét, bổ sung, kết luận câu trả lời
đúng
c/ Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
-Học sinh chữa bài giờ trước
* Đọc yêu cầu
+ HS làm bài cá nhân, nêu miệng:
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Thương người như thể thương thân
- Lá lành đùm lá rách
- Máu chảy ruột mềm
- Môi hở răng lạnh
- Chị ngã, em nâng
* HS tự làm bài theo nhóm
- Cử đại diện nêu kết quả
+ Ô chữ hàng dọc là: Uống nước nhớ nguồn
Kể chuyện.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I/ Mục tiêu.
1- Rèn kĩ năng nói:
- HS tìm & kể được câu chuyện có thật nói về truyền thống tôn sư trọng đạocủa người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo , cô giáo
- Kể chân thực , tự nhiên & biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
2- Rèn kĩ năng nghe: