- Yêu cầu h/s về nhà học thuộc lòng 4 câu tục ngữ, chuẩn bị mang đến lớp ảnh gia đình để làm bài tập 2 tiết sau... Chính tả: CHỢ TẾT.[r]
Trang 1TUẦN 23:
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 45: HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ( chú giải)
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cây phượng(sưu tầm)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết? - 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét chung, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Chia đoạn yêu cầu đọc - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) + Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 h/s đọc
+ Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 h/s khác
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp đọc bài
- GVnhận xét đọc, đọc mẫu bài - HS nghe
3 Tìm hiểu bài:
- Tìm từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất
nhiều?
- Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
- Đỏ rực là màu đỏ như thế nào? - đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
- Tác giả sử dụng biện pháp gì trong
đoạn văn trên?
- so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phượng
nở rất nhiều, rất đẹp
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
"hoa học trò"?
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi với tuổi học trò Phượng được trồng nhiều ở sân trường, hoa phượng thường nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò, hoa
Trang 2phượng gắn liền với những buồn vui của tuổi học trò
- Hoa phượng nở gợi cho mỗi học trò
cảm giác gì? Vì sao?
- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì
xa trường, xa bạn bè thầy cô, Vui vì báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
- Hoa phượng còn gì đặc biệt làm ta náo
nức?
- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
- Tác giả dùng giác quan nào để cảm
nhận được lá phượng?
- Thị giác, vị giác, xúc giác
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
- Bình minh hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần
số hoa tăng màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
- Em cảm nhận điều gì qua đoạn 2, 3? - Ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- Đọc toàn bài em cảm nhận được điều
gì?
- HS nối tiếp nhau nêu cảm nhận
- GV chốt ý chính ghi bảng - HS nêu nội dung
4 Đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp cả bài - 3 h/s đọc
- Đọc bài với giọng như thế nào cho
hay?
- Giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọng:
cả một loạt; cả một vùng
- Luyện đọc diễn cảm Đ1
+ GV đọc mẫu đoạn 1 hoặc cả bài
- Tổ chức thi đọc
- HS nêu cách đọc hay đoạn 1
- Luyện đọc theo cặp
- GV cùng h/s bình chọn h/s đọc hay
C Củng cố dặn dò:
- Nêu nhận xét của em về hoa phượng
ở trường em?
- Nhận xét chung giờ học, dặn h/s chuẩn
bị bài sau
_
Toán:
Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cách so sánh hai phân số?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- HS nêu
Trang 32 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1*:
- Tổ chức cho h/s làm bài
- Theo dõi nhắc nhở
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết phân số >,< 1 từ hai số tự
nhiên 3 và 5
- HD h/s làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
ta cần làm thế nào?
- Yêu cầu h/s viết
- Nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu h/s làm bài
- Chữa bài, nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách so sánh hai phân số?
- Dặn h/s học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
< ; < ; = ;
14
9 14
11
25
4 23
4
9
8 27 24
> ; < 1; 1 <
19
20 27
20
15
14
14 15
- HS nêu yêu cầu
- HS viết phân số:
+ Phân số bé hơn 1 là:
5 3
+ Phân số lớn hơn 1 là:
3 5
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm bài
a, ; ; b, ; ;
11
6 7
6 5
6
20
6 32
12 4 3
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
_
Đạo đức:
Tiết 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.( Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của người
lịch sự với mọi người?
- 2 h/s trả lời
- GV nhận xét chung, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
tình huống trang 34-sgk
* Mục tiêu: Biết khuyên bạn nên giữ
gìn các công trình công cộng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho h/s thảo luận N4 - N4 thảo luận tình huống
- Trình bày kết quả? - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét
Trang 4trao đổi, bổ sung.
* Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy nên đó
3 Hoạt động 2: Bài tập 1, sgk/35.
* Mục tiêu: Nhận biết được hành vi và việc làm đúng qua các tranh
* Cách tiến hành:
Gọi h/s nêu yêu cầu - Đọc yêu cầu bài
- Tổ chức h/s trao đổi theo cặp - Từng cặp trao đổi theo yêu cầu bài
- Yêu cầu trình bày?
* Kết luận: Tranh 2,4: Đúng;
Tranh 1,3 : Sai
4 Hoạt động 3: Xử lý tình huống
bài tập 2/36
* Mục tiêu: HS biết cách xử lý tình
huống hợp lý
* Cách tiến hành:
- Từng nhóm trình bày, lớp trao đổi, tranh luận
- Tổ chức cho h/s trao đổi thảo luận
- Trình bày? - Đại diện từng nhóm trình bày, bổ sung,
tranh luận ý kiến trước lớp
- GV kết luận từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
- HS đọc ghi nhớ bài
5 Hoạt động tiếp nối:
* Các công trình công cộng như: công viên, vườn hoa, rừng cây, hồ chứa nước, đập
ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân
- Chuẩn bị bài tập 4: Điều tra về các công trình công cộng
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
Trang 5
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 45: LUYỆN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- So sánh hai phân số khác mẫu số, về tính chất cơ bản của phân số
- So sánh được hai phân số khác mẫu số
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cách so sánh hai phân số khác mẫu?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1*: So sánh hai phân số
- Muốn so sánh ta làm thế nào?
- Tổ chức cho h/s làm bài
- Theo dõi nhắc nhở gợi ý h/s yếu
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
- Gọi h/s nêu yêu cầu
- Muốn điền được ta cần làm thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét đánh giá
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn a b
7
8
; 5
8
; 11
8
20
16
; 25
15
; 10 12
- Gọi h/s nêu cách thực hiện
- Yêu cầu h/s làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4**: Viết phân số có tử số, mẫu số là
số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10 và:
a Phân số đó bé hơn 1
b Phân số đó bằng 1
c Phân số đó lớn hơn 1
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ý
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu?
- Dặn h/s học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
a và ; và
4
3 10
5
25
35 14 16
;
40
30 10 4
10 3 4
40
20 4 10
4 5 10
Vậy >
4
3 10 5
- HS nêu yêu cầu
- Nêu cách thực hiện
- HS làm bài
a < ; ; ;
11
6 11
8
7
8 5
8
10
6
15 9
27
21
23 21
b 1 ; 1< ;
9
7
7
9
7
9 9
7
- Nêu yêu cầu và cách thực hiện
- HS lam bài
a
5
8
; 7
8
; 11 8
b
10
12
; 20
16
; 25 15
- Nêu yêu cầu bài
- Nêu ý kiến cách làm bài
- HS làm bài
Vì số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10 chỉ có 7
và 9 nên ta viêtưs được:
a b hoặc ; c
9
7
7
7
9
9
7 9
_
Trang 6Âm nhạc:
Tiết 23: HỌC HÁT BÀI CHIM SÁO
I Mục tiêu :
- Biết đây là bài dân ca
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Chuẩn bị :
- Nhạc cụ, thanh phách, song loan
III Các hoạt động dạy học :
1 Mở đầu : Giới thiệu bài.
2 Phần hoạt động :
a Hoạt động 1: Dạy bài hát Chim sáo.
- Giới thiêu : Bài hát Chim Sáo có hai lời
ca, mỗi lời ca chia làm 3 câu hát
- Đọc mẫu hướng dẫn đọc lời ca
- Dạy từng câu
+ GVgiải thích: Đom boong nghĩa là quả đa
+ Những chỗ có nốt hoa mỹ phải hát nhanh,
chỗ luyến 2 nốt móc đơn phải hát mềm mại
- Những chỗ cuối câu hát, trường độ ngân
và nghỉ hai phách rưỡi( nốt trắng và nốt
móc đơn)
b Hoạt động 2: Củng cố bài hát.
- Cho 2 h/s thể hiện 2 lời của bài hát
- Đọc thêm bài: Tiếng sáo của người tù
- Nêu câu hỏi tìm hiểu
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu từng tổ h/s trình bày bài hát
- Nhắc các em học thuộc lời ca và tập vận
động phụ hoạ
- Nghe giới thiệu về bài hát
- Tập đọc lời bài hát
- Học hát từng câu
+ Tập hát câu 1
+ Tập hát câu 2
+ Tập hát câu 1+2
- Tập hát các câu còn lại bài
- 2 h/s thể hiện 2 lời của bài hát
- 3- 4 h/s trình bày bài hát
- Nghe đọc thêm bài Tiếng sáo của người tử tù: khâm phục người chiến sỹ cách mạng, trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn vẫn lạc quan yêu đời và hoạt động âm nhạc, luôn tin tưởng vào ngày mai tươi sáng
_
Tiếng Việt( Tăng) LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG;
LUYỆN VIẾT BÀI SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Biết ghi lại các câu có dùng dấu gạch ngang qua việc viết một đoạn văn
- Rèn kĩ năng trình bày một đoạn văn
II Hoạt động dạy học:
Trang 7A Kiểm tra:
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì ?
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập Dấu gạch ngang :
Bài 2(29)
- Gọi h/s nêu yêu cầu
- GV gợi ý bằng 1-2 câu
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ý h/s yếu
- Gọi h/s đọc bài
- GV cùng lớp nhận xét
3 Luyện viết Sầu riêng :
- GV đọc đoạn văn
- Cần trình bày đoạn văn thế nào ?
- Nêu từ dễ lẫn khi viết
- GV đọc bài cho h/s viết kết hợp theo
dõi nhắc nhở h/s yếu viết bài
C Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn h/s về ôn lại bài, luyện viết
thêm
- Nêu ý kiến
- Nêu yêu cầu bài
- HS theo dõi
- HS làm bài.Tuần học thứ 18 là tuần học đáng nhớ trong đời tôi với rất nhiều điểm giỏi ngoài điểm giỏi tôi còn được bố mẹ thường và khen rất nhiều Tôi còn nhớ rất
rõ trao đổi về thành tích học tập của của tôi:
- Hôm ay kiểm tra thế nào ?
- Cũng được bố ạ
…
- HS theo dõi
- HS nêu ý kiến
- HS viết bài
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
( Cô năm soạn giảng)
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 114: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cộng hai phân số khác mẫu số (Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b))
II Các hoạt động dạy học:.
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách cộng 2 p/s cùng mẫu ?
- Nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới :
1 Hướng dẫn cộng hai phân số khác
- HS phát biểu
Trang 8mẫu số :
- GV nêu ví dụ
- Để tính số phần băng giấy 2 bạn đã
lấy ta làm tính gì ?
- Làm thế nào để có thể cộng hai phân
số khác mẫu số ?
- Yêu cầu h/s nhắc lại các bước tiến
hành cộng hai phân số khác mẫu số
- GV nhắc lại các bước cộng 2 phân số
khác mẫu số
2 Hướng dẫn thực hành :
Bài 1 : Áp dụng cách quy đồng mẫu
số 2 phân số khác mẫu số để cộng 2
phân số khác mẫu số
- HD h/s làm việc cá nhân
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- GV hướng dẫn mẫu:
21
13+
7
5
- GV hướng dẫn h/s nhận xét 2 mẫu
số
- Gọi h/s nêu miệng cách làm và kết
quả
Bài 3:
- HD h/s tóm tắt và giải bài toán
- Yêu cầu1 h/s lên bảng trình bày, lớp
thực hiện cá nhân
- GV theo dõi nhắc nhở
- Chấm chữa bài
C Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách cộng hai phân số ?
- Nhận xét tiết học Dặn h/s học thuộc
quy tắc cộng 2 phân số khác mẫu số
- Phép cộng 2 phân số :
2
1+
3 1
- Đưa về cách cộng 2 phân số cùng mẫu bằng cách quy đồng mẫu số 2 phân số
- HS thực hiện quy đồng và cộng 2 phân
số khác mẫu số
2
1+
3
1= + =
6
3 +
6
2 =
6
5 3
2
3 1
2 3
2 1
- 1 số HS nhắc lại các bước cộng 2 phân số khác mẫu số
- HS làm việc cá nhân
a)
3
2+
4
3=
12
8 +
12
9 =
12 17
b)
20
57 ; c)
35
34 ; d)
15 29
- HS theo dõi mẫu :
- Nhận xét về mẫu số của 2 phân số :
21 : 7 = 3 nên chọn 21 là mẫu số chung
21
13+
7
3 7
3 5 21
13
21
15
13
21 28
- Các phần khác h/s thực hiện tương tự a)
12
6 ; b)
25
19 ; c)
81
38 ; d)
64 61
- HS đọc yêu cầu bài tập
Tóm tắt : Giờ thứ nhất :
8
3 quãng đường
Giờ thứ hai :
7
2 quãng đường
Sau hai giờ : quãng đường ?
Bài giải : Sau hai giờ ô tô chạy được số phần quãng đường là :
56
37 7
2 8
3 (quãng đường) Đáp số :
56
37 quãng đường
- 2 h/s đọc quy tắc cộng 2 phân số
_
Luyện từ và câu:
Tiết 46: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I Mục tiêu:
- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp có sử dụng 1 câu tục ngữ đã biết (BT2); dựa theo mẫu để tìm được một vài từ
Trang 9ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
- HS khá, giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung ở bài tập 1, 1 số tờ giấy khổ to để hs làm bài tập 3, 4
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu đọc đoạn văn sử dụng gạch đầu
dòng
- Nhận xét cho điểmm
B Dạy bài mới :
1 giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài1 :
- HD học sinh đánh dấu vào cột chỉ nghĩa
thích hợp với từng câu tục ngữ ghi trên
bảng phụ
- GVchốt lại lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi 1 h/s khá làm mẫu: nói trường hợp
có thể dùng câu tục ngữ :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- HD h/s nêu trường hợp dùng những câu
tục ngữ khác
- GV lưu ý h/s có những câu tục ngữ nghĩa
trái ngược nhau, (điều đó chứng tỏ thực tế
đời sống rất phong phú) như : Con lợn có
béo thì lòng mới ngon và câu Tốt gỗ hơn
tốt nước sơn nên nhiều khi không thể lấy
một quan điểm có sẵn vận dụng vào một
trường hợp cụ thể mà phải vận dụng một
cách phù hợp vào trường hợp cụ thể
Bài 3+4 :
- GV nhắc h/s như Mẫu, h/s cần tìm
những từ ngữ có thể đi kèm với đẹp.
- Phát giấy khổ to cho h/s trao đổi theo
nhóm.(hoặc bảng phụ)
- Hướng dẫn nhận xét
C Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học, biểu dương h/s, nhóm
h/s làm việc tốt
- Yêu cầu h/s về nhà học thuộc lòng 4 câu
tục ngữ, chuẩn bị mang đến lớp ảnh gia
đình để làm bài tập 2 tiết sau
- 2 h/s lên bảng đọc lại đoạn văn ghi lại cuộc nói chuyện giữa em và bố mẹ ( có sử dụng dấu gạch đầu dòng)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS đánh dấu+ vào cột chỉ nghĩa thích hợp
- HS nhẩm học thuộc các câu tục ngữ
- HS đọc yêu cầu bài tập : nêu những trtường hợp cụ thể có thể sử dụng câu tục ngữ
- HS khá nêu mẫu
- HS nêu những trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ
- Nhận xét
- Các em viết từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, đặt câu vời từ ngữ đó
- Đại diện các nhóm đọc kết quả
- hs chữa bài vào vở
Lời giải : các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp : tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, kinh hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, như tiên, không tả được
Trang 10Chính tả:
Tiết 23: CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép bài 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Yêu cầu viết các từ:nức nở,lá trúc,
- Nhận xét chữa lỗi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nhớ viết:
- Tổ chức cho h/s ôn lại đoạn viết
- Người đi chợ tết có điểm gì chung?
- Yêu cầu viết từ khó
- GV lưu ý h/s cách trình bày thể thơ 8
chữ
- Tổ chức cho h/s nhớ – viết bài
- Theo dõi nhắc nhở h/s yếu, cho h/s T
chép theo sách
- GV thu một số bài, chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Mẩu chuyện: Một ngày và một đêm
- Tổ chức cho h/s làm bài
- Chữa bài, nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Kể lại mẩu chuyện vui: Một ngày và một
đêm
- Chuẩn bị bài sau
- HS viết bảng
- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu ý kiến
- HS viết từ khó
- HS lưu ý cách trình bày bài thơ
- HS nhớ – viết bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài: sỹ, Đức, sung sướng, sao, bức, bức
Địa lí:
Tiết 23: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
- Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
- Những ngành công ngiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
-** Học sinh khá, giỏi: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính, bản đồ giao thông VN, bản đồ thành phố HCM