Đồ dùng dạy học : Phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :MRVT: Tru[r]
Trang 1Tập đọc Tiết 1: Trung thu độc lập
Thép mới
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phố hợp với nội dung
- Hiểu ND : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẻ của các em và đất nước ( trả lời được các CH trong SGK )
- Yêu mến cuộc sống, luôn ước mơ vươn tới tương lai, yêu quý các anh bộ đội
KNS:
- Xác định được giá trị cảnh đẹp của đêm trung thu đầu tiên của đất nước
- Đảm nḥận trách nhịêm (xác định nhịêm vụ của bản thân)
Phương pháp/kỹ thụật dạy học tích cực:
Trải nghiệm
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Chị em tôi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài và trả lời các câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài GV giới thiệu bài
đọc mở đầu chủ điểm – Trung thu
độc lập
b Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài
- Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
Kỹ thuật đọc hợp tác
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu:Bài này chia ra 3 đoạn
+ Đoạn 1: Đêm nay của các em + Đoạn 2: Anh nhìn trăng vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm nay các em
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
- 1 HS đọc lại toàn bài
Trang 2+ Vằng vặc : sáng trong, không một
chút gợn
GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và
các em nhỏ vào thời điểm nào
? Đối với thiếu nhi Tết trung thu có
gì vui
? Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì
1.Trăng trung thu độc lập có gì đẹp
? Đoạn 1 nói lên điều gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
2 Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra
sao?
GV: kể từ ngày đất nước giành được
độc lập tháng 8 năm 1945, ta đã
chiến thắng hai đế quốc lớn là Pháp
và Mĩ Từ năm 1975, ta bắt tay vào
sự nghiệp xây dựng đất nước Từ
ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương
lai của trẻ em trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên, đã hơn 50 năm
trôi qua
3.Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa
- HS nghe
Kỹ thuật đặt câu hỏi
- HS đọc thầm đoạn 1
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trung thu là tết của thiếu nhi Vào đêm trăng trung thu, trẻ em trên khắp đất nước cùng rước đèn, phá cỗ
- Đứng gác trong đêm trăng trung thu đất nước vừa giành được độc lập, anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng…
Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên và mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
KNS: thấy được giá trị cảnh đẹp của đêm
trung thu đầu tiên của đất nước
- HS đọc thầm đoạn 2
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát những nông trường to lớn, vui tươi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn
+ Nhiều điều trong hiện thực đã vượt quá cả
mơ ước của anh Ví dụ: Các giàn khoan dầu khí, những xa lộ lớn nối liền các nước, những khu phố hiện đại mọc lên, vô tuyến truyền
Trang 3 ? Đoạn 2 nói lên điều gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Hình ảnh trăng mai còn sáng hơn
nói lên điều gì
? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào
? Đoạn 3 nói lên điều gì
? Nội dung bài nói lên điều gì
d Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Anh nhìn trăng và
nghĩ tới nông trường to lớn, vui
tươi)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
? Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn, chuẩn bị bài: Ở vương
quốc tương lai
Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước.
- HS đọc thầm đoạn 3
- Tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
- Nối tiếp nêu ý kiến
KNS: Đảm nhận trách nhiệm(xác định
nhiệm vụ của bản thân)
Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và đất nước
Kỹ thuật đọc tích cực
- Mỗi HS đọc 1 trong bài , lắng nghe tìm giọng đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Kỹ thuật trình bày 1 phút
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
Toán
Tiết 1: Luyện tập
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I Mục tiêu :
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ và biết cách thử lại phép cộng , phép trừ
Trang 4- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Phép trừ
- GV yêu cầu HS làm bài ở bảng
a 479 892 – 214 589
b 78 970 – 12 978
c 10 450 – 8 796
- GV nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học
b.Nội dung :
Bài 1/40:GV nêu phép cộng:
38 726 + 40 954, yêu cầu HS đặt tính rồi
thực hiện phép tính
- GV nêu cách thử lại: Muốn thử lại
phép cộng ta lấy tổng trừ đi một số hạng,
nếu được kết quả l số hạng còn lại thì phép
tính cộng đã đúng.
- Yêu cầu HS thử lại phép tính cộng
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính cộng Nhận xét ghi điểm
Bài2/40,41 :- GV viết lên bảng phép tính:
6 839 – 482 Yêu cầu HS đặt tính rồi thử
lại
GV nêu cách thử lại: Muốn thử lại phép
trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ , nếu
được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm
đúng
- Cho HS làm vào vở phần b
- Yêu cầu HS thử lại phép tính trừ
- Nên cho HS nêu lại cách thử của từng
phép tính trừ Nhận xét ghi điểm
Bài3/41:- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
2 em làm ở bảng Lớp làm nháp
Đáp án : a 265 303
b 65 992
c 1 654
HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện
- HS thực hiện vào bảng con
Lắng nghe và nhắc lại
- Làm bài theo số 3 em làm ở bảng
27519
35462
2074
69108
31925
267345
62 981 71 182 299 270
- HS làm bài vào bảng con
- HS làm bài vào vở
312
4025
638
5901
98
7521
3713 5263 7 423
Nhận xét bài của bạn
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
x + 262 = 4 848
x = 4 848 – 262
x = 4 586
x – 707 = 3 535
x = 3 535 + 707
x = 4 242
Trang 5Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét ghi diểm
Bài4/41: Dành cho HS khá giỏi làm thm
Gọi HS đọc bài tốn
Nhận xét ghi điểm
3.Củng cố - Dặn dị:
- Cho HS nêu cách thử lại của phép cộng
và phép trừ
Chuẩn bị bài: Biểu thức cĩ chứa hai chữ
Nhận xét bài của bạn
- HS nêu tĩm tắt và hướng giải
Bài giải
Núi Phan –xi-păng cao hơn núi Tây Cơn Lĩnh :
3 143 – 2 428 = 715 (m)
Đáp số : 715 m
- 2 HS nêu
ĐẠO ĐỨC Tiết 7: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 1)
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, … trong cuộc sống hằng ngày
* Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của (HSG)
* Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của (HSG)
*GDBVMT- THSDNLTK: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện,
nước, … trong cuộc sống hằng ngày la øtiết kiệm tiền cho bản thân, gia đình, đất nước góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ:
- Thẻ màu
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào?
- Nêu những vấn đề mà em đã trao đổi ý
kiến với cha, mẹ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông
tin T11)
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận câu 1, 2 (sau phần thông tin)
- Mời các nhóm trình bày
Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt,
là biểu hiện của con người văn minh, xã
hội văn minh
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (BT1
SGK)
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1,
yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá bằng
cách giơ tay
- Yêu cầu từng HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình (HSG)
-> Kết luận:
+ Các ý kiến (c), (d) là đúng.
+ Ý kiến (a), là sai.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2,
SGK)
- GV nêu yêu cầu của BT
- Tổ chức cho HS thảo luận
* KT nhóm 4
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
* KT cả lớp
- HS tự lựa chọn theo quy ước:
+ màu xanh: tán thành
+ Màu đỏ: không tán thành
+ Màu trắng: phân vân, lưỡng lự
- HS giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Cảc nhóm trao đổi, nhận xét
* KT cả lớp
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7- GV KL những việc nên làm và không
nên làm
* Chúng ta cần tiết kiệm nhiên liệu và
nước là tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên là
BVMT
* HSG: + Vì sao cần phải tiết kiệm tiền
của?
4 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của
- Tự liên hệ việc tiết kiệm của bản thân
- Nhận xét tiết học
- Đọc ghi nhớ trong SGK
KHOA HỌC
Tiết 1: PHỊNG BỆNH BÉO PHÌ
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I / Mục tiêu:
- Nêu cách phịng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
-Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
+KNS :
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Nĩi với những người trong gia dình hoặc người khác
nguyên nhân và cách phịng bệnh do ăn thừ chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bị béo phì
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thĩi quen ăn uống dể phịng tránh bệnh béo phì
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
-Phiếu ghi các tình huống
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế
nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?
-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét
và bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 82) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn
thiếu chất dinh dưỡng ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi:
+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh
gì ?
+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con
người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh
dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo phì là tác hại
gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì
như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh
béo phì.
ªMục tiêu:
-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
-Nêu được tác hại của bệnh béo phì
ªCách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng
-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án
không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em
chọn đáp án đó
Câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em
cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
vú và cằm
b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn
ra hay tròn trĩnh
c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi
+Sẽ bị suy dinh dưỡng
+Cơ thể sẽ phát béo phì
-HS lắng nghe
-Hoạt động cả lớp
-HS suy nghĩ
-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV
-HS trả lời
1) 1a, 1c, 1d
2) 2d
Trang 9và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất
lợi là:
a) Hay bị bạn bè chế giễu
b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành
béo phì khi lớn
c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao
huyết áp và rối loạn về khớp xương
d) Tất cả các ý trên điều đúng
3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ?
a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim
mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương
b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ
thể
-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các
câu trả lời đúng
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì
ª Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
ªCách tiến hành:
-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,
29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
KNS :
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?
2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS
* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ
3) 3a
-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trả lời
1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng +Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.
+Do bị rối loạn nội tiết.
2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao.
+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.
+Đi khám bác sĩ ngay.
3)-Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trang 10yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh
trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên
mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều Rất ít
trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối
loạn nội tiết Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân
đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để
tìm đúng nguyên nhân để điều trị hoặc nhận
được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí,
phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao.
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
ª Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì
ª Cách tiến hành:
* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống
-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm
gì ?
-Các tình huống đưa ra là:
+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có
dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống
sữa
+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những
người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg
Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa
Châu sẽ làm gì ?
+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng
những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham
gia cùng các bạn được
+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo
phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học
cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm
HS
* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng
tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng
tham gia tích cực tránh bệnh béo phì Vì béo phì
có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình
-HS trả lời:
+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập thể dục
+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân
+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo
và tham gia được với các bạn trên lớp
+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe, ghi nhớ