- Cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. - Học sinh trả lời. KT: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể... - Hiểu nội dung câu chuy[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 6 tháng 10 năm 2017 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 09 tháng 10 năm 2017
TOÁN
Tiết 26 : LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:
1 KT: Giúp học sinh:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Rèn kĩ năng đọc thông tin trên biểu đồ
- Thực hành lập biểu đồ
2 KN: Đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ thành thạo
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ(5’): Bài 2(SGK)
- Nhận xét
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)
2- Hướng dẫn hs luyện tập(27’).
Bài 1: Cho học sinh đọc và tìm hiểu yêu cầu
của bài toán
- Giáo viên giúp đỡ học sinh làm bài
- Gọi 1 số em trả lời câu hỏi
- Chốt ktbt1
Bài 2: Cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập, YC
HS so sánh biểu đồ cột trong tiết trước để nắm
được yêu cầu về kĩ năng của bài này
- GV theo dõi chung
- Chấm một số bài, nhận xét
- GV bổ sung thêm một số câu hỏi khác
Bài 3 HSKG: GV treo bảng phụ và cho HS
tìm hiểu yêu cầu bài toán,
-Hướng dẫn HS làm bài, nhận xét
3- Củng cố, dặn dò(3’).
- Nhận xét giờ học, nhắc hs tự luyện tập với
biểu đồ
- VN làm bài tập SGK-33
- 1 hs nêu miệng
- Lắng nghe
- 1 hs đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm lại
- Suy nghĩ và làm bài vàoVBT
- 3- 4 hs trả lời
- Nhận xét bổ sung
- 1-2 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầm so sánh
- Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở
- Nhận xét chữa bài
TẬP ĐỌC
Tiết 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY - CA I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 KT: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Trang 2- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
2 KN: Có kĩ năng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài
3 TĐ: Có ý thức trách nhiệm, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
III- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ(5’) - Bài Gà trống và Cáo
- Giáo viên nhận xét
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi tên bài(1’): SGV -132
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc: (12’) + Chia bài: 2 đoạn.
- Giáo viên cho HS đọc nối tiếp (2 lần)
Lần 1: Sửa phát âm
Lần 2: Đọc thầm chú giải +giải nghĩa từ khó
+ HS luyện đọc theo bàn
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài(27’)
b,Tìm hiểu bài: (8’)
- HS đọc thầm đoạn 1
? Câu chuyện xảy ra, An - đrây - ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào?
? Mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc cho
ông thái độ của An- đrây- ca như thế
nào?
? An - đrây - ca làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
* HS đọc tiếp đoạn 2
? Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca
mang thuốc về nhà?
? An- đrây- ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
? Câu chuyện cho thấy An - đrây - ca là
một cậu bé như thế nào?
? Nêu ý chính của toàn bài?
1 Trên đường An-đrây- ca đi mua thuốc cho ông.
- An- đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông bà và mẹ Ông đang ốm rất nặng
- An- đrây- ca nhanh nhẹ đi ngay
- An- đrây- ca được các bạn đang chơi bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn…
2 Sự dằn vặt của An - đrây - ca
- An- đrây- ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
- An - đrây - ca khóc và cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết
- Yêu thương ông, không tha thứ cho mình
Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10’)
- 2 HS đọc nối tiếp bài ? Nêu cách đọc của từng nhân vật?
Trang 3+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ 3 HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất
3- Củng cố dặn dò(3’)
- Y/cầu Hs đặt lại tên cho truyện và nói lời an ủi của em với An-đrây-ca
- GDQTE: Quyền được yêu thương chăm sóc; BPTE: BP đối với ông bà cha mẹ.
- Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
-CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 KT: - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài
- Biết làm đúng bài tập chính tả
2 KN: Có kĩ năng viết đúng chính tả
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ và phiếu bài tập viết nội dung bài tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ(5’)
- GV đọc những từ có chứa tiếng có ÂĐ l/n
- Nhận xét
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài(1’): nêu MĐYC giờ học
2- Hướng dẫn học sinh nghe viết(21’)
- GV đọc bài Người viết truyện thật thà.
- Yêu cầu học sinh đọc lại truyện và nêu nội
dung của truyện
- YC HS tìm và luyện viết những từ ngữ khó
viết, nêu cách trình bày
- GV viên nhắc nhở học sinh cách viết
- G đọc từng câu cho học sinh viết
- G đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Gchấm1số bài, NX và YC HS chữa lỗi sai
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả(6’).
Bài tập 2:
Gọi học sinh đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự sửa lỗi viết sai
trong vở bài tập chính tả
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài 3 a
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập 3a
- Nhận xét, sửa chữa cho đúng
4- Củng cố, dặn dò(3’):
- GV nx giờ học YC HS ghi nhớ những hiện
tượng chính tả trong bài để không viết sai
- 3 hs lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
- HS theo dõi trong SGK
- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm suy nghĩ, nêu nội dung
- HS luyện viết vào BC, nêu cách trình bày
- HS lắng nghe,gấp SGK,
- Hs viết bài
- HS soát lại bài
- HS viết lại những từ đã viết sai
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi
Cả lớp đọc thầm và làm bài
- 2 HS làm ở phiếu bài tập
- Dán kết quả lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3a
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét chữa bài
Trang 4Ngày soạn: 7 tháng 10 năm 2017 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2017
TOÁN
Tiết 27: LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU:
1 KT: - Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
+ Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
+ Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
+ Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
2 KN: Đọc, viết số thành thạo; xác định thế kỉ tốt
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ(5’): - Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 2.
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1’)
2- Hướng dẫn học sinh làm bài rồi chữa bài (27’).
Bài 1: Khi học sinh chữa bài, giáo viên có thể hỏi
thêm về số liền trước, số liền sau
Bài 2: Kết quả là:
a) 475 936 > 475836
c) 5 tấn 175 kg > 5 tấn 75 kg
Bài 3a,b,c: Cho học sinh dựa vào biểu đồ để viết tiếp
vào chỗ chấm
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 4: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI
Bài 5HSKG: Cho học sinh làm bài vào vở, nhận xét
chữa bài
3- Củng cố, dặn dò(3’):
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài
- 3 em chữa bài
- HS làm vào vở
- 2 em lên bảng chữa bài
- 1 em chữa miệng
- 3 em chữa miệng
- 1 em lên bảng chữa
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 KT: - HS hiểu được KN danh từ chung và danh từ riêng
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
2 KN: Biết xác định danh từ chung và danh từ riêng
3 TĐ: - Có ý thức viết hoa tên mình, tên các bạn, tên địa danh
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long) tranh (ảnh) vua Lê Lợi
- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 (phần nhận xét)
Trang 5- Một số phiếu viết nội dung bài tập 1 (LT) và kẻ bảng.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ (5’)
- Danh từ là gì? Cho VD?
- Bài tập 2 (LT)
- Giáo viên nhận xét
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1’)
2- HD HS tìm hiểu phần nhận xét (11’)
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để
hướng dẫn học sinh trả lời đúng
- Giáo viên nêu kết luận
Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu và trả lời
câu hỏi
- Giáo viên chốt ý
3- Ghi nhớ (5’)
4- Luyện tập (10’)
Bài tập 1:
- GV cho 1 số HS làm bài trên phiếu rồi dán
lên bảng kết quả, còn những HS khác làm
bài vào vở
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu rồi tự làm bài
5- Củng cố, dặn dò(3’):
- Tổng kết bài, nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở học sinh về nhà tìm và viết các
danh từ chung, riêng
- 2 H nêu
- 1 Hs lên bảng chữa
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở, 2HS lên bảng làm bài
- Chốt lời giải
- 1 HS đọc YC của bài Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ
sông, Cửu Long, vua, Lê Lợi và trả lời câu
hỏi
- HS đọc YC của bài, suy nghĩ
- Hs so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau
- 4-5 HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, NXchữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở, trả lời câu hỏi
- Nhận xét chữa bài
-Ngày soạn: 8 tháng 10 năm 2017 Ngày giảng: Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2017
TOÁN
Tiết 28: LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU:
1 KT: - Viết đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số + Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian
+ Đọc được thông tin trên biểu đồ + Tìm số trung bình cộng
2 KN: Biết chuyển đổi đơn vị đo một cách thành thạo
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đề kiểm tra (dự kiến HS làm trong 35p)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC(5’): BT 3,4 (SGK)
Trang 62 Bài mới:
* Giới thiệu bài(1’)
* Tổ chức cho HS làm bài(28’):
A Phần I : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
1 Số gồm bốn mươi triệu, bốn mươi nghìn và bốn mươi viết là:
A 404 040 B 40 040 040 C 4 004 040 D 4 040 040
2- Giá trị của chữ số 9 trong số 697 842 là
A 9 B 900 C 9000 D 90 000
3- Số bé nhất trong các số: 684 725; 684752; 684275; 684257 là
A.684 725 B.684752 C.684275 D 684257
4- 4tấn72kg= kg
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
A 372 B 3720 C 3072 D 3027
5- 5phút 20giây= giây
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
A.40 B 220 C 80 D 140
B Phần 2: Giải các bài tập sau:
1- Biểu đồ dưới đây chỉ số quyển sách mà các bạn Hiền, Hòa, Trung, Thực đã đọc trong một năm:
(Quyển sách)
Dựa vào biểu đồ để viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Hiền đã đọc … quyển sách
b) Hòa đã đọc… quyển sách
c) Hòa đã đọc ít hơn Thực … quyển sách
d) … đọc nhiều hơn Hòa 10 quyển sách
e) Trung bình mỗi bạn đọc … quyển sách
2 Một kho hàng, ngày đầu nhận được 60 tấn hàng, ngày thứ hai nhận được bằng
1
3 số tấn hàng của ngày đầu, ngày thứ ba nhận được ít hơn ngày đầu 5 tấn hàng Hỏi trung bình mỗi ngày kho đó nhận được bao nhiêu tấn hàng ?
-40 35 30 25 20 15 10 5
Hiền Hòa Trung Thực
Trang 7KỂ CHUYỆN
Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 KT: - Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn đề tài và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc
nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện và nêu được nội dung chính của truyện
2 KN: Có kĩ năng kể chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn
3 TĐ: - Có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Gv và hs sưu tầm 1 số truyện viết về lòng tự trọng: cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cười,
- Bảng lớp viết đề bài
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kể một câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc về tính
trung thực và nói ý nghĩa của câu chuyện - 2 em
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài - ghi bảng (1p)
2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a) HD HS hiểu yêu cầu của đề bài(5p)
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề
bài
- Gọi học sinh đọc các gợi ý 1,2,3,4
b-Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.(15p)
- YC HS luyện kể và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
c- Thi kể trước lớp(12p)
Theo dõi, nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kể hay
nhất
3- Củng cố, dặn dò: (3p)
- Gviên nxét chung về giờ học, nhắc nhở hs luyện
kể thêm
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Theo dõi
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của đề
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
- HS KC theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Học sinh nhận xét
-TẬP ĐỌC
Tiết 12: CHỊ EM TÔI
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 KT: - Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả nội dung câu chuyện cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khuyên học sinh không được nói dối, nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin, sự tôn trọng của người khác đối với mình
2 KN: Có kĩ năng thể hiện giọng đọc diễn cảm
3 TĐ: Biết thật thà, trung thực, không nói dối
Trang 8II- CÁC KNS CƠ BẢN:
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- Lắng nghe tích cực
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A- Kiểm tra bài cũ.(5p)
- Bài "Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca" và trả lời câu hỏi cuối bài.
B- Bài mới
1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1p)
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc(10P): Chia đoạn SGV
-YC HS luyện đọc đoạn, yêu cầu theo dõi sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, giúp
HS hiểu nghĩa từ mới
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc lại toàn bài
b, Tìm hiểu bài (8’):
- 1 em đọc đoạn 1- Lớp đọc thầm
? Cô chị xin phép ba đi đâu?
? Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán
cô đi đâu?
? Cô nói dối ba đã nhiều lần chưa? Vì sao cô
lại nói dối nhiều lần như vậy? Vì sao mỗi
lần nói dối cô chị lại thấy ân hận?
- HS đọc thầm đoạn 2+TLCH
? Cô em đã làm gì để chị thôi nói dối?
- HS đọc thầm đoạn 3
? Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
1 Cô chị nói dối ba:
- Cô xin phép ba đi học nhóm
- Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, xem phim
- Cô nói dối ba rất nhiều lần……
- Vì bấy lâu nay ba vẫn tin cô
- Vì thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối
2 Cô em nói dối ba:
- Cô em bắt chước chị, cũng nói dối đi tập
văn nghệ làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ:
- Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấy thói quen xấu của chính mình
- Cô không bao giờ nói dối ba đi tập văn nghệ nữa
- Không được nói dối Nói dối là tính cách xấu sẽ làm mất lòng tin của mọi người
- Qua bài tập đọc khuyên học sinh không được nói dối Nói dối là đức tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10’)
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- 3 hs đọc phân vai
? Nêu cách đọc của từng nhân vật?
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 9+ 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất theo tiêu chí sau:
+ Đọc đã trôi chảy chưa?
+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý chưa, đọc phân biệt giọng chưa?
+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm điệu bộ không?
3- Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS rút ra cho mình bài học từ câu chuyện trên để không bao giờ nói dối
- Chuẩn bị bài sau
-LỊCH SỬ
Tiết 4: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (Năm 40)
I MỤC TIÊU :
1 KT: Học xong bài này học sinh biết:
- Vì sao Hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Đây là cuộc khởi thắng lợi đầu tiên hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
2.KN: Có kĩ năng trình bày diễn biến dựa vào lược đồ
3 TĐ: Biết tôn trọng và giữ gìn truyền thống của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi Hs trả lời
- G nhận xét
2,Bài mới : 27’
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
HĐ1 :Nguyên nhân dẫn đến cuộc KN
- G giải thích khái niệm quận Giao Chỉ
(?) Nguyên nhân nào dẫn đến khởi nghĩa
Hai Bà Trưng?
- G giảng chốt lại :
HĐ2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa
- G giải thích: Cuộc KN Hai B.Trưng diễn
ra trong phạm vi rất rộng lược đồ chỉ phản
ánh khu vực chính nổ ra KN
- G/v treo lược đồ và gọi Hs lên bảng
- G/v tóm tắt rút ý chính ghi lên bảng
HĐ3 : Kết quả ý nghĩa: Làm việc cả lớp
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa ?
(?) Cuộc KN Hai B.Trưng có ý nghĩa gì?
-Nêu bài học của tiết trước
- Lắng nghe theo dõi
- H đọc từ đầu đến trả thù
- Thảo luận nhóm đôi:
*Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược đặc biệt là Thái Thú Tô Định
*Do lòng yêu nước và căm thù giặc của Hai
Bà Hai Bà đã quyết tâm KN với mục đích
“Đèn nợ nước trả thù nhà”
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- H quan sát lược đồ nội dung của bài để trình bày lại diễn biến
- H lên bảng thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- H đọc từ “Trong vòng 1 tháng đến hết”
- Không đầy 1 tháng cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi
*Cuộc khởi nghĩa đã giành lại độc lập cho đất nước sau hơn 200 năm bị bọn phong
Trang 10- G chốt lại ghi bảng.
- Rút ra bài học
* Học sinh làm bài 1, 2, 3, 4 (T11,
12-VBT)
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả, lớp nhận
xét kết quả
3 Củng cố dặn dò: 3’
- Củng cố lại nội dung bài
- Liên hệ với phụ nữ ngày nay
- Về nhà học bài
kiến phương bắc đô hộ và bóc lột
- H nhận xét bổ sung
- H đọc bài học
-Ngày soạn: 9 tháng 10 năm 2017 Ngày giảng: Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2017
TOÁN
Tiết 29: PHÉP CỘNG I- MỤC TIÊU:
1 KT: Giúp học sinh:
- Biết đặt tính và thực hiện phép cộng các số có đến 6 chữ số không nhớ và có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
2 KN: - Rèn cho HS kỹ năng làm tính cộng
3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1- Giới thiệu bài - ghi bảng(1’)
2- Củng cố cách thực hiện phép cộng(7’):
-GV nêu phép cộng ở trên bảng:
48352 + 21026= ?
-YC HS nêu NX cách đặt tính và kết quả
của bạn trên bảng
- Gọi HS nêu cách thự hiện phép cộng
- Giáo viên nêu phép cộng :
367859 + 541728 = ?
(HD tương tự phần trên)
3- Thực hành(24’):
Bài 1(SGK- 39)
YC HS tự đặt tính và thực hiện phép tính
sau đó chữa bài, khi chữa bài cho HS nêu
lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
GV nhận xét cho điểm
Bài 2 dòng 1,2(SGK- 39): Cách tiến hành
t-ương tự bài 1
- HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép cộng
- 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng, cả lớp làm vào giấy nháp
1hs nêu
- HS vừa làm vừa nêu cách cộng
- HS làm bài vào vở
HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
2 HS nêu: nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
Số cây của huyện đã trồng: