- GV goïi 3 HS leân baûng yeâu caàu HS laøm caùc baøi taäp 2, 3 tieát 26, ñoàng thôøi kieåm tra VBT veà nhaø cuûa moät soá HS khaùc. - GV chöõa baøi, nhaän xeùt vaø cho ñieåm HS... 2/ D[r]
Trang 1Tập đọc 11 Nỗi dằn dặt của An – đrây - caĐạo đức 6 Biết bày tỏ ý kiến ( Tiết 2 )
Ba
27 / 9 / 2011
LT & câu 11 Danh từ chung và danh từ riêngNhạc
Chính tả 6 Nghe – viết :Người viết truyện thật thàKhoa học 11 Một số cách bảo quản thức ăn
Tư
28 / 9 / 2011
Tập L Văn 11 Trả bài văn viết thư
Năm
29/ 9 / 2011
LT & câu 12 MRVT : Trung thực – Tự trọngKhoa học 12 Phòng một số bệnh do thiếu chất DD
Kể chuyện 5 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Thể dục
………
Môn : Tập đọc Tiết : 11
Nỗi dằn dặt của An - đrây - ca
A./ Mục tiêu :
Trang 2* Kĩ năng: Đọc đúng: An- đrây – ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở, mải chơi, cứu
nổi, mãi sau Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
* Kiến thức: Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm
yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lịng trung thực, sự nghiêm khắcvới lỗi lầm của bản thân
* Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, tinh thần trách nhiệm.
*KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Thể hiện sự cảm thơng.
- Xác định giá trị Trải nghiệm
B./ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơGà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
=> Theo em, Gà trống thông minh ở
điểm nào?
=> Cáo là con vật có tính cách như thế
nào?
=>Câu truyện khuyên chúng ta điều gì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2./ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài :
-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi:
=> Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Tại sao cậu bé An-đrây-ca này lại ngồi
khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở
cậu có những phẩm chất gì đáng quý?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
điều đó
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2
HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS
đọc)
- 2 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Khuyên người ta đừng vội tin những lờingọt ngào
- HS quan sát tranh và trả lời
=> Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đangngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậuđang nghĩ về trận đá bóng mà cậu đãtham gia
- HS lắng nghe
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
+Đoạn 1:An-đrây-ca …đến mang vềnhà
+Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ítnăm nữa
- 2 HS đọc
Trang 3* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc
động Lời ông đọc với giọng mệt nhọc,
Yết ớt Lời mẹ đọc với giọng thông
cảm, an ủi, diệu dàng Ýù nghỉ của
An-đrây-ca đọc với giọng buồn day dứt
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh
nhẹn, hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức
nở, an ủi, tự dằn vặt,…
* Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
trả lời câu hỏi:
=> Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc
đó như thế nào?
=> Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông, thái độ của cậu như thế nào?
=> An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Cậu bé An-đrây-ca mải chơi nên mua
thuốc về nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra
với cậu và gia đình, các em đoán thử
xem
- Gọi HS đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
=> Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
=> Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như
=> An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay
=> An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đangđá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơi nêncậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ
ra, cậu vội chạy một mạch đến cửahàng mua thuốc mang về nhà
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹdặn
=> Cậu ân hận vì mình mải chơi, mangthuốc về chậm mà ông mất Cậu oàkhóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
=> oà khóc khi biết ông qua đời, cậucho rằng đó là lỗi của mình
+ kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu khôngcó lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồikhóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khilớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình
=> An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu
Trang 4là một cậu bé như thế nào?
=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm
và tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
Bước vào phòng …………khỏi nhà.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3/ Củng cố-dặn dò:
=> Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ
tên cho câu truyện là gì?
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với
bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
không thể tha thứ cho mình về chuyệnmải chơi mà mua thuốc về muộn đểông mất
+An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệmvề việc làm của mình
+An-đrây-ca rất trung thực, cậu đãnhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắcvới bản thân về lỗi lầm của mình
=> Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
-1 HS đọc thành tiếng
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫnchuyện, mẹ, ông, An-đrây-ca)
-3 đến 5 HS thi đọc
=> Chú bé An-đrây-ca.Tự tráchmình.Chú bé trung thực
Luyện tập
A/ Mục tiêu :
* Kiến thức: Củng cố kiến thức về 2 loại biểu đồ.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích, xử lí số liệu trên 2 loại biểu đồ cột và
tranh
- Đọc được một số thơng tin trên biểu đồ
Trang 5- Bài tập cần làm BT1,BT2.
* Thái độ: Yêu thích mơn học.
B/ Đồ dùng dạy học :
- Kẻ sẳn biểu đồ có trong sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 25, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố kĩ năng đọc các dạng
biểu đồ đã học
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
=> Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự
làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
=> Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì
sao ?
=> Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải,
đúng hay sai ? Vì sao ?
=> Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải
hoa nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
=> Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
=> Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng
bán được ít hơn tuần 2 là 100 m đúng ?
sai ?
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc yêu cầu bài và trả lời
=>Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vảitrắng đã bán trong tháng 9
-HS dùng bút chì làm vào SGK
=> Sai Vì tuần 1 bán 200 m vải hoa và
100 m vải trắng
=> Đúng vì :100 m x 4 = 400 m
=> Sai , vì tuần 3 bán 100 m , tuần 1bán 200m tuần 2 bán được 300 m Sosánh ta có : 300 m > 200 m > 100 m
=> Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là : 300m – 200m = 100m vải hoa
=> Sai, vì tuần 4 bán được 100m vảihoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là300m – 100m = 200m vải hoa
Trang 6- GV nhận xét kết luận ý đúng
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong
SGK và hỏi:
=> Biểu đồ biểu diễn gì ?
=> Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào ?
a) Tháng bảy có bao nhiêu ngày mưa ?
b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao
nhiêu ngày :
c) Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu
ngày mưa ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 ( Bài toán danh cho HS khá ,
giỏi )
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
=> Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
các tháng nào ?
=> Nêu số cá bắt được của tháng 2 và
tháng 3
- GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá
của tháng 2 và tháng 3
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ
vẽ cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2
-GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn
số cá bắt được tháng 2 nằm trên vị trí
của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng 2
ô
=> Nêu bề rộng của Cột ?
=> Nêu chiều cao của Cột?
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá
tháng 2, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận
xét
- GV nhận xét, khẳng định lại cách vẽ
đúng, sau đó yêu cầu HS tự vẽ cột tháng
3
- GV chữa bài
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
=> Biểu diễn số ngày có mưa trong batháng của năm 2004
=> Tháng 7, 8, 9
-HS làm bài vào VBT
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa
b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là
12 ngày c) Trung bình mỗi tháng có 12 ngàymưa
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhậnxét
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
=> Tháng 2 và tháng 3
-Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3tàu bắt được 6 tấn
- HS thực hành vẽ
- HS chỉ trên bảng
=> Cột rộng đúng 1 ô
=> Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2bắt được 2 tấn cá
-1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viếtchì vẽ vào SGK
-HS cả lớp
Trang 7Rút kinh nghiệm :
Môn : Đạo đức Tiết : 6
Bày tỏ ý kiến ( tiết 2 )
A./ Mục tiêu :
- Biết được trẻ emcần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
B./ Dồ dùng dạy học :
- Chuẩn bị bìa ba màu ( đỏ , xanh , vàng )
- Một chiếc micro không dây
- Một số đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm
C./ Các hoạt động dạy học :
TIẾT 2 Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lean trả ghi nhớ và nêu tình
huống bày tỏ ý kiến
- GV nhận xét cho điểm
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình
bạn Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố Hoa, mẹ
Hoa)
- GV cho nhóm đóng vai tiểu phẩm
- GV cho HS thảo luận nhóm
=> Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
=> Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
không?
=> Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như
- 3 HS lên bảng nêu ghi nhớ và tình huống
- HS nhận xét bổ sung
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
- HS thảo luận :
- HS đại diện nhóm trình bày thảo luận
- Nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 8thế nào?
GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn
đề, những khó hkăn riêng Là con cái, các
em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết,
tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên
quan đến các em Ý kiến các em sẽ được
bố mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời
các con cũng cần phải bày tỏ ý kiến một
cách rõ ràng, lễ độ.
Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”.
Cách chơi :GV cho một số HS xung
phong đóng vai phóng viên và phỏng vấn
các bạn trong lớp theo các câu hỏi trong
+Những hoạt động em muốn được tham
gia, những công việc em muốn được
nhận làm
+Địa điểm em muốn được đi tham
quan, du lịch
+Dự định của em trong hè này hoặc
các câu hỏi sau:
+Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà
bạn ưa thích
+Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là
gì?
Hoạt động 3: Thực hành vẽ cá nhân
- GV cho HS trình bày các bài viết, tranh
vẽ (Bài tập 4- SGK/10)
GV kết luận chung:
+Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày
ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em
+Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng
Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ
em +Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và
tôn trọng ý kiến của người khác
- HS nhắc lại nội dung kết luận GVvừa nêu
- Một số HS xung phong đóng vai cácphóng viên và phỏng vấn các bạn
- HS thực hàng theo nhóm phong vấnbạn
HS kết luận: Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của mình.
- HS lắng nghe
- HS thực hành vẽ
- HS trình bày sản phẩm vẽ
- HS lắng nghe
Trang 94.Củng cố - Dặn dò:
- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần
giải quyết ở tổ, của lớp, của trường
-Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị
về những vấn đề có liên quan đến bản
thân em, đến gia đình em -Về chuẩn bị
bài tiết sau
- HS thảo luận nhóm
-HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm :
.
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Môn : Luyện từ và câu
Tiết : 11
Danh từ chung và danh từ riêng
A./ Mục tiêu :
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT 1 , mục III ); nắm được qui tắt viết hoa DT riêng và bước đầuvận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT 2 )
B./ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
- Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
=> Danh từ là gì ? Cho ví dụ
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về
con vật và tìm các danh từ có trong
đoạn văn đó
=> Tìm các danh từ trong đọan thơ
sau:
Vua Hùng một sáng đi săn,,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn
này.
Dân dâng một quả xôi đầy
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
=> Danh từ là những từ chỉ sự vật( người , vật , hiện tượng , khái niệmhoặc đơn vị )
Ví dụ : Ông , cha , sông , núi cuộc,sống ……
- 2 HS đọc bài
=> vua / Hùng/một /sáng /trưa/ bóng/
nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/
mấy/ cặp/ đôi
Trang 10Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy
đôi.
- Nhận xét, cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
=> Em có nhận xét gì về cách viết các
danh từ vưà tìm được trong đoạn thơ ?
-Tại sao có danh từ viết hoa, có danh
từ lại không viết hoa? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
b) Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm
từ đúng
- Nhận xét và giới thiệu bằng bản
đồtự nhiên Việt Nam (vừa nói vừa chỉ
vào bản đồ một số sông đặc bịêt là
sông Cửu Long) và giới thiệu vua Lê
Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc
Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả
lời câu hỏi
=> Nghĩa của các từ tìm được ở bài
tập 1 khác nhau như thế nào ?
GV kết Luận :
-Những từ chỉ tên chung của một loại
sự vật như sông, vua được gọi là danh
từ chung
-Những tên riêng của một sự vật nhất
định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh
từ riêng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả
lời câu hỏi
=> Danh từ Hùng được viết hoa, còn
các danh từ khác không viết hoa
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
=> Trả lời :
+Sông : Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn, trên đóthuyền bè đi lại được
+Cửu Long: Tên riêng của một dòng
sông có chín nhánh ở đồng bằng sôngCửu Long
+Vua :Tên chung của người đứng đầu
nhà nước phong kiến
+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu
nhà Hậu Lê
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
=> Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Trang 11=> Cách viết các từ trên có gì khác
nhau ?
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung
GV kết luận :
- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ
thể luôn luôn phải viết hoa
c) Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ Nhắc HS
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
d) Luyện tập :
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhó
Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và
viết vào giấy
-Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ
sung
- Kết luận để có phiếu đúng
=> Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng
=> Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
-Nhắc HS luôn viết hoa
3/ Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào
vở: 10 danh từ chung chỉ đồ dùng, 10
Cửu Long viết hoa.
-Tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến: vua không viết
hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể
Lê Lợi viết hoa.
- HS lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
dây/ nhà/ trái/
phải/ giữa/
trước.
Chung/Lam/Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
=> Vì dãy là từ chung chỉ những núi
nối tiếp, liền nhau
=>Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một
dãy núi và được viết hoa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có)hoặc vở nháp 3 HS lên bảng viết
=> Họ và tên người là danh từ riêng
vì chỉ một người cụ thể nên phải viếthoa
- HS lắng nghe
Trang 12danh từ riêng chỉ người hoặc địa danh.
Rút kinh nghiệm :
Hát Nhạc
………
Môn : Toán Tiết : 27
Luyện tập chung
A Mục tiêu :(Khơng làm bài tập 2)
* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số
trong một số
- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỷ nào
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, số trung bình cộng
- Bài tập cần làm BT1,BT3( a,b,c),BT4(a,b)
* Kĩ năng: Làm tốn nhanh, chính xác Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
* Thái độ: Yêu thích mơn học.
Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ sẵn các biểu đồ BT3.
B.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
làm các bài tập củng cố các kiến thức
về dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ
b) Hướng dẫn luyện tập :
- HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) 2 835 918b) 2 835 916c) Đọc số :
Trang 13c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2
trong mỗi số sau :82 360 945 ; 7 283 096
; 1547238
82 360 945
7 283 096
1 547 238
- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của
một số tự nhiên
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách điền trong từng ý
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và
hỏi:
=> Biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
chữa bài
=> Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là
các lớp nào ?
=> Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp ?
=> Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất ?
=> Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán ?
Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV đạt câu hỏi HS trả lời
a) Năm 2000 thuộc thế kĩ nào ?
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào ?
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ name nào đến
name nào ?
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau
đó nhận xét và cho điểm HS,
=> giá trị của chữ số 2 ở hàng triệu
= giá trị của chữ số 2 ở hàng trămnghìn
=> (giá trị của chữ số 2 ở hàng trăm
- HS nhận xét bổ sung
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- 4 HS trả lời về cách điền số của mình
475 9 36 > 475 836
9 0 3 876 < 913 000
5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
2 tấn 750 kg = 2750 kg
- HS quan sát biểu đồ và trả lời
=> Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
=> Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C
=> Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có
27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh
=> Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toánnhất, lớp 3A có ít học sinh gioi toánnhất
=>Trung bình mỗi lớp có số học sinhgiỏi toán là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22(học sinh)
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) Thế kỉ XX
b) Thế kỉ XXI
c) Từ năm 2001 đến năm 2100
Trang 14Bài 5 ( Dành cho HS khá , giỏi )
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS kể các số tròn trăm từ 500 đến
800
=> Trong các số trên, những số nào lớn
hơn 540 và bé hơn 870 ?
=> Vậy x có thể là những số nào ?
- GV nhận xét kết luận
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS kể các số: 500, 600, 700, 800
=> Đó là các số 600, 700, 800
=> vậy x có thể là : 600, 700, 800
ta có :
540 < x < 870 => 540 < 600 < 870
540 < 700 < 870
540 < 800 < 870
- HS về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm :
Môn : Chính tả Tiết : 6 Người viết truyện thật thà
A/ Mục tiêu :
* Kĩ năng: Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; trình bày đúng lời đối
thoại của nhân vật trong bài
* Kiến thức: Làm đúng BT2, BT3a
* Thái độ: Rèn tính cẩn thận, viết chữ đẹp
B/ Đồ dùng dạy học :
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
- Giấy khổ to và bút dạ
C Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho
3 HS viết
- Nhận xét chữ viết của HS
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết
- Đọc và viết các từ
lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén,léng phéng…
- HS lắng nghe
Trang 15lại một câu truyện vui nói về nhà văn
Pháp nổi tiếng Ban-dắc
b) Hướng dẫn viết chính tả :
* Tìm hiểu nội dung truyện:
- Gọi HS đọc truyện
=> Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
=> Trong cuộc sống ông là người như
thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các ừ khó viết trong
truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ
vừa tìm được
* Hướng dẫn trình bày:
- Gọi HS nhắc lại cách trìng bày lời
thoại
* Nghe-viết;
- GV đọc cho HS viết
- Hướng dẫn HS sữa lỗi
* Thu chấm, nhận xét bài:
- GV chấm bài một số em
- GV nhận xét bài viết
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở
nháp hoặc vở bài tập (nếu có)
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
Bài 3:
a/b - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
=> Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x
là từ như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yâu cầu HS hoạt động trong nhóm (có
thể dùng từ điển)
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khac nhận xét, bổ sung để có
1 phiếu hoàn chỉnh
-Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
3/ Củng cố- dặn dò :
- 2 HS đọc thành tiếng
=> Ôâng có tài tưởng tượng khi viếttruyện ngắn, truyện dài
=> Ông là người rất thật thà, nói dối làthẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: ban-dắc, truyện dài, truyệnngắn…
- HS viết bảng con từ vừa tìm được
- HS viết bài
- HS tự chữa lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự tìm lỗi sai
-1 HS đọc yêu cầu và mẫu
=> Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
- Hoạt động trong nhóm
-Nhận xét, bổ sung
-Chữa bài
Trang 16- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ
láy vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
Môn : Khoa học Tiết : 11
Một số cách bảo quản thức ăn
A./ Mục tiêu :
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn :làm khô , ướp lạnh ,ướp mặn,đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
B./ Đồ dùng dạy học :
- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô
- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang
C/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
=> Thế nào là thực phẩm sạch và an
toàn ?
=> Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm ?
=> Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau
và quả chín ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
=> Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị
hỏng gia đình em làm thế nào ?
- GV nêu : Đó là các cách thông thường
để bảo quản thức ăn Nhưng ta phải chú
ý điều gì trước khi bảo quản thức ăn và
khi sử dụng thức ăn đã bảo quản, các em
cùng học bài hôm nay để biết được điều
- 3 HS trả lời.HS dưới lớp nhận xét câutrả lời của bạn
=> Thực phẩm sạch và an toàn là thựcphẩm giữ được chất dinh dưỡng
=> Chọn thức ăn tươi , sạch có giá trịdinh dưỡng , không có màu sắc và mùi
Trang 17Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức
ăn.
Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức
cho HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo
luận theo các câu hỏi sau:
=> Hãy kể tên các cách bảo quản thức
ăn trong các hình minh hoạ ?
=> Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức ăn ?
=> Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi
ích gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
GV kết luận: Có nhiều cách để giữ thức
ăn được lâu, không bị mất chất dinh
dưỡng và ôi thiu Các cách thông thường
có thể làm ở gia đình là: Giữ thức ăn ở
nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh,
phơi sấy khô hoặc ướp muối.
Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho
các nhóm theo thứ tự
+Nhóm: Phơi khô
+Nhóm: Ướp muối
+Nhóm: Ướp lạnh
+Nhóm: Đóng hộp
+Nhóm: Cô đặc với đường
-Yêu cầu HS thảo luận và trình bày
theo các câu hỏi sau vào giấy :
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được
bảo quản theo tên của nhóm ?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách
đã nêu ở tên của nhóm ?
- HS thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
=> Phơi khô, đóng hộp, ngâm nướcmắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh
=> Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
=> Giúp cho thức ăn để được lâu,không bị mất chất dinh dưỡng và ôithiu
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xétvà bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận và các nhóm có cùng tên bổsung
* Nhóm: Phơi khô.
+Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải,măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …
+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cầnrửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại raucần chọn loại còn tươi, bỏ phần giậpnát, úa, rửa sạch để ráo nước và trướckhi sử dụng cần rửa lại
* Nhóm : Ướp muối.
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực,
…+Trước khi bảo quản phải chọn loại
Trang 18GV kết luận:
- Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản,
phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần
giập, nát, úa, … sau đó rửa sạch và để
ráo nước
- Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa
sạch Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn
(đối với loại ướp muối)
Hoạt động 3 : Trò chơi: “Ai đảm đang
nhất ?”
Cách tiến hành:
- Mang các loại rau thật, đồ khô đã
chuẩn bị và chậu nước
- Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc
thi: Ai đảm đang nhất ? và 1 HS làm
trọng tài
- Trong 7 phút các HS phải thực hiện
nhặt rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa
đồ khô để sử dụng
- GV và các HS trong tổ trọng tài quan
sát và kiểm tra các sản phẩm của từng
tổ
- GV nhận xét và công bố các nhóm
đoạt giải
3/ Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS hăng hái tham gia
xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết trang 25 / SGK
- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về
còn tươi, loại bỏ phần ruột; Trước khisử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nướccho bớt mặn
* Nhóm : Ướp lạnh.
+Tên thức ăn: Cá, thịt, tôm, cua, mực,các loại rau, …
+Trước khi bảo quản phải chọn loạicòn tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giậpnát, hỏng, để ráo nước
* Nhóm : Đóng hộp.
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, …+Trước khi bảo quản phải chọn loạicòn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột
* Nhóm : Cô đặc với đường.
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứtcà rốt, mứt khế, …
+Trước khi bảo quản phải chọn quảtươi, không bị dập, nát, rửa sạch, đểráo nước
- Tiến hành trò chơi
- Cử thành viên theo yêu cầu của GV
- Tham gia thi
- Kiểm tra các sản phẩm các tổ
- Nhận xét bổ sung
- HS về nhà thực hiện
Trang 19các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
gây nên
Rút kinh nghiệm :
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Môn : Tập đọc Tiết : 12
Chị em tôi
A./ Mục tiêu :
* Kĩ năng: Đọc đúng: lễ phép, lần nĩi dối, tặc lưỡi, giận giữ, năn nỉ, sững sờ,
giả bộ, im như phỗng Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
* Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ : tặc lưỡi, yên vị, giả bộ, im như phỗng, cuồng
- Xác định giá trị Lắng nghe tích cực Trải nghiệm.
B./ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
C./ Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt
của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội
dung truyện
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà
trống và Cáo
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
=> Ai còn nhớ truyện Nói dối hại thân
kể về chuyện gì ?
=> Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bổ sung
=> Sói đến thật nhưng người ta vẫntưởng chú nói dối nên không đến vàđàn cừu của chú bị sói ăn thịt hết
=> Đàn cừu bị ăn thịt hết mà không aiđến cứu đã giúp chú tỉnh ngộ
Trang 20- Còn cô chị trong chuyện Chị em tôi
cũng có tật hay nói dối nhưng ai sẽ giúp
cô tỉnh ngộ? Chúng ta cùng học bài để
hiểu điều đó
b) H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc :
- Yêu cầu HS mở SGK trang 59.3 HS
tiếp nối nhau đọc từng đoạn câu truyện
(3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS (nếu có)
Chú ý câu văn: Thỉnh thoảng, hai chị em
lại cười phá lên khi nhắc lại chuyện/ nó
rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi,
làm cho tôi tỉnh ngộ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Có thể yêu cầu HS đặt câu hỏi với
những từ đó để giúp các em hiểu rõ
nghĩa của từ
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài :
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi và trả lời câu hỏi:
=> Cô chị xin phép ba đi đâu?
=> Cô bé có đi học thậy không? Em
đoán xem cô đi đâu ?
=> Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy ?
=> Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối
ba như thế nào?
=> Vì sao cô lại cảm thấy ân hận ?
=> Đoạn 1 nói đến chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc bài theo trình tự
+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đoạn 2: Cho đến một hôm… đến nên người.
+Đoạn 3: Từ đóù …đến tỉnh ngộ.
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi
=> Cô xin phép ba đi học nhóm
=> Cô không đi học nhóm mà đi chơivới bạn bè, đi xem phim hay la càngoài đường
=> Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần,cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêucô nói dối ba, nhưng vì ba cô rất tin cônên cô vẫn nói dối
=> Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡicho qua
=> Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận
vì mình đã nói dối , phụ lòng tin củaba
=> Nhiều lần cô chị nói dối ba
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câuhỏi
=> Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi
Trang 21=> Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
=> Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối?
=> Thái độ của người cha lúc đó thế
nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
=> Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
=> Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
- GV giảng
=> Cô chị đã thay đổi như thế nào?
=> Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nói và ghi ý chính của bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta không nên nói
dối Nói dối là một tính xấu, làm mất
lòng tin ở mọi người đối với mình.
* Đọc diễn cảm :
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài để
cả lớp đọc thầm theo
- Gọi HS đọc bài
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
3/ Củng cố-dặn dò:
=> Vì sao chúng ta không nên nói dối?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện theo
tính cách của mỗi nhân vật
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học
tập văn nghệ để đi xem phim, lại đilướt qua mặt chị với bạn, cô chị thấy
em nói dối đi tập văn nghệ để đi xemphim thì tức giận bỏ về
=> Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏthậm chí đánh hai chị em
=> Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi
- HS xem tranh minh họa
=> Cô em giúp chị tỉnh ngộ
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
=> Vì cô em bắt chướt mình nói dối
Vì cô biết cô là tấm gương xấucho em
Cô sợ mình chểnh mảng việchọc hành khiến ba buồn
- HS lắng nghe
=> Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái đã giúp mình tỉnh ngộ
Chúng ta không nên nói dối Nói dối làtính xấu
-Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại.-Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người.-Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đếncác em
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theodõi bài trong SGK
- Đọc bài, tìm ra cách đọc như đãhướng dẫn
- 2 HS đọc toàn bài
- Nhiều lượt HS tham gia
=> HS trả lời
Hai chị em
Cô bé ngoan
Cô chị biết hối lỗi
Cô em giúp chị tỉnh ngộ
Trang 22bài, kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Rút kinh nghiệm :
Mĩ Thuật
………
Môn : Toán Tiết : 28
Luyện tập chung
A./ Mục tiêu :
* Kiến thức: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu đươc giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thơng tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
- Bài tập cần làm BT1,BT2.
* Kĩ năng: Làm tốn nhanh, chính xác, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
* Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận,
B./ Đồ dùng dạy học :
- Chuẩn bị sẵn đề bài ( giấy kiểm tra )
B Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 27
- GV nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được luyện tập về các nội dung đã học
từ đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra
giữa học kì I
b) Hướng dẫn luyện tập :
- GV yêu cầu HS tự làm các bài tập
trong thời gian 35 phút, sau đó chữa bài
và hướng dẫn HS cách chấm điểm
Bài 1 (2,5 điểm) Mỗi ý đúng 0,5 điểm.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra và chấm điểm cho nhau
Bài 1 a/ D 50 050 050
Trang 23Bài 2 : ( 3,5 điểm ) mỗi ý đúng 0,5 điểm
Bài 3 : ( 4 điểm )
Tóm tắt
Ngày đầu : 120 mét vải
Ngày thứ hai : ½ ngày đầu 0,5
điểm
Ngày thứ ba : gấp đôi ngày đầu
Hỏi trung bình 1 ngày bán được ? m
vải
3/ Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét bài làm của HS, dặn các
em về nhà ôn tập các kiến thức đã học
trong chương một để chuẩn bị kiểm tra
cuối chương
b/ B 8000
c/ C 684752 d/ C.4085 d/ C 130
e Bạn Hồ đọc được nhiều sách nhất
g Bạn Trung đọc được ít sách nhất.h.Trung bình mỗi bạn đọc được số sách là:
120 x 2 = 240 (m)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược là:
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m
Rút kinh nghiệm :
Môn : Tập làm văn
Tiết : 11
Trả bài văn viết thư
A./ Mục tiêu :