- Giaùo vieân giuùp hoïc sinh xaùc ñònh đúng đối tượng viết thư: một người Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài thân hoặc một người mình quý - Học sinh chọn người viết thư-học sinh me[r]
Trang 1Ngày soạn : 21 / 12/ 2009 Ngày dạy: Thứ tư: 23 / 12/ 2009
TUẦN 18
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Ôn tập tiết 5 + Kiểm tra đọc.
Trang 2
TUẦN 18
I – MỤC TIÊU:
Tập biểu diễn một vài bài hát đã học.
Ôn một số bài hát đã học
Học sinh hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
Hát và gõ đệm hoặc hát kết hợp động tác phụ hoạ, thực hiện bài hát với trò chơi, tập biểu diễn
Học sinh yêu thích ca hát
II - CHUẨN BỊ:
Một vài nhạc cụ gõ
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nhắc lại tên các bài hát đã học.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết biểu diễn
các bài hát đã học
- Yêu cầu học sinh thực hiện tốt theo yêu
cầu của bài
- Hoàn thành tốt: Học sinh hát thuộc lời ca,
gõ đệm đúng
- Hoàn thành: Học sinh hát thuộc lời ca + gõ
đệm còn hơi lúng túng 1 - 2 chỗ
- Chưa hoàn thành: Hát và gõ đệm còn
nhiều lúng túng
- Học sinh bốc thăm và hát kết hợp động tác phụ hoạ một trong số các bài, hoặc kết hợp gõ đệm theo phách hoặc theo nhịp, tiết tấu
1 Bài ca đi học
2 Đếm sao
3 Gà gáy
4 Lớp chúng ta đoàn kết
5 Con chim non
6 Ngày mùa vui
4 Củng cố: - Học sinh nhắc lại tên các bài hát đã học.
5 Dặn dò: Về nhà luyện hát thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở
HỌC
Trang 3TUẦN 18
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
a Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
b Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách ( BT2)
- Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh đọc bài Người con của Tây Nguyên, trả lời câu hỏi và nêu nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- Ôn tập và kiểm tra
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
- tập 1
- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học
thuộc lòng sau đó cho học sinh bốc thăm
bài tập đọc để kiểm tra đọc thành tiếng
Mỗi tiết ôn tập chỉ kiểm tra từ 4 đến 6
học sinh
Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc
lòng
- Cho 4 học sinh lên bảng bốc thăm bài
đọc
( Trang, Trâm, Trường, Tuyên) Gọi
mỗi HS được kiểm tra đọc 1 đoạn trong bài
tránh 2 học sinh kiểm tra liền nhau đọc cùng
1 đoạn và trả lời cùng 1 câu hỏi về nội dung
bài tập đọc
- Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát
công văn 1518 SGDĐT
- Đọc tiếng : 6 điểm.
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;
đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;
đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;
đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;
đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Bài tập 1: Ôn luyện đọc, học thuộc
lòng
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ
chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi
ĐỌC
Trang 4đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm).
* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc
lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ) :
1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ở
3 đến 4 dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt nghỉ
hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0 điểm
* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1
điểm
( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc
quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0
điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1
điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng , chưa rõ ràng :
0,5 điểm ; không trả lời được hoặc trả lời sai
ý : 0 điểm
Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh mở SGK/ 11 đọc mẫu
đơn xin cấp thẻ đọc sách
- So với mẫu đơn, lá đơn này cần thể hiện
nội dung xin cấp lại thẻ đọc sách đã mất
- Yêu cầu học sinh viết đơn vào vở bài
tập-đọc đơn
- Giáo viên nhận xét chấm điểm một số
đơn
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm miệng Ví dụ:
ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH
Kính gửi: Thư viện trường tiểu học Lý Thường Kiệt
Em tên là: Lê Trung Kiên
Sinh ngày: 15 / 3 / 1999 Nam
Nơi ở: Khu phố 6 - Lộc Phát
Học sinh lớp 3A1
Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp lại cho em thẻ đọc sách năm 2007 vì em đã trót làm mất
Được cấp lại thẻ đọc sách em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của thư viện
Em xin chân thành cám ơn
Người làm đơn Lê Trung Kiên
3 Củng cố: - Nhắc lại cách viết đơn.
4 Dặn dò: Ghi nhớ mẫu đơn-chuẩn bị giấy rời để làm bài tập viết thư trong tiết học tới.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở
Trang 5
-0 -TUẦN 18
I – MỤC TIÊU
Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải các bài toán có nội dung
hình học.
Rèn kỹ năng tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông
Học sinh cẩn thận khi làm bài
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ.
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? -Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2
Nêu cách tính chu vi hình vuông? Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4
- Nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: a)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh đối chiếu kết quả
Bài 2:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Làm thế nào để biết chu vi của
khung bức tranh đó bằng bao nhiêu
mét?
Bài 3:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Làm thế nào để tính được cạnh của
hình vuông?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét-sửa bài
Bài 1: a) Giải:
Chu vi hình chữ nhật là:
( 30 + 20 ) x 2 = 100 (m) Đáp số: 100m
Bài 2: Học sinh đọc đề toán-Nêu dữ kiện bài
toán, cách làm
Giải:
Chu vi của bức tranh hình vuông là:
50 x 4 = 200 (cm)
200 cm = 2m Đáp số: 2m
Bài 3:
Biết chu vi hình vuông là 24cm
Tính cạnh hình vuông:
Chu vi hình vuông bằng độ dài 1 cạnh nhân với 4 suy ra cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4
Giải:
Độ dài cạnh hình vuông là:
24 : 4 = 6 (cm)
Trang 6Bài 4:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta
làm thế nào?
Đáp số: 6cm
Bài 4:
Biết nửa chu vi hình chữ nhật là 60m và chiều rộng là 20m
Yêu cầu tính chiều dài hình chữ nhật
Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy chu vi trừ chiều rộng
Giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
60 – 20 = 40 (m) Đáp số: 40m
3 Củng cố:
Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? -Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2
Nêu cách tính chu vi hình vuông? Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4
Nêu cách tìm độ dài một cạnh hình vuông khi biết chu vi hình vuông? - Chu vi hình vuông bằng độ dài 1 cạnh nhân với 4 Suy ra cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4
Bài 1: b) Dành cho học sinh khá giỏi 1 hs nêu miệng.
Bài giải :
Chu vi hình chữ nhật là : (15 + 8) x 2 = 46 (cm) Đáp số : 46 cm
4 Dặn dò: Về ôn lại bài-làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở
Trang 7
-0 -TUẦN 18
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Đọc đúng , rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút), trả lời
được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI.
Bước đầu viết được một bức thư thăm hỏi người thân hoặc một người mà em quý mến ( BT2)
Rèn kĩ năng viết: Viết một lá thư đúng thể thức, thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân (hoặc một người mà em quý mến) Câu văn rõ ràng, sáng sủa
Học sinh có ý thức ôn tập và kiểm tra tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17
Giấy rời để viết thư
1 Kiểm tra bài cũ:
3 học sinh đọc bài Người liên lạc nhỏ, trả lời câu hỏi và nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Ôn tập và kiểm tra
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài
- tập 1
- Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
Cho học sinh ôn các bài tập đọc, học
thuộc lòng sau đó cho học sinh bốc
thăm bài tập đọc để kiểm tra đọc thành
tiếng Mỗi tiết ôn tập chỉ kiểm tra từ 4
đến 6 học sinh
Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc
lòng
- Cho học sinh còn lại lên bảng bốc
thăm bài đọc ( Vinh)
- Giáo viên đánh giá ghi điểm bám sát
công văn 1518 SGDĐT
- Đọc tiếng : 6 điểm.
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm.
( Đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm;
đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2 điểm;
đọc sai từ 6 -10 tiếng : 1,5 điểm;
Bài tập 1: Ôn luyện đọc, học thuộc lòng
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Lần lượt từng em lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi
Trang 8đọc sai 11- 15 tiếng : 1,0 điểm;
đọc sai 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm;
đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm)
* Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu ( Có thể mắc
lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu )
: 1 điểm
( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu
ở 3 đến 4 dấu câu : 0,5 điểm; không ngắt
nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên : 0
điểm
* Tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng / phút: 1
điểm
( Đọc từ trên 1 đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc
quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu :
0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1
điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu
hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng , chưa rõ
ràng : 0,5 điểm ; không trả lời được hoặc
trả lời sai ý : 0 điểm
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên giúp học sinh xác định
đúng đối tượng viết thư: một người
thân (hoặc một người mình quý
mến) như: ông, bà, cô, bác, cô giáo
cũ
- Nội dung thư: thăm hỏi về sức
khoẻ, về tình hình ăn ở, học tập,
làm việc
- Giáo viên chấm một số bài - nhận
xét
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh chọn người viết thư-học sinh làm miệng
- Lớp nhận xét
- Học sinh viết vào giấy rời
3 Củng cố: 1 học sinh đọc toàn bài Nêu nội dung bài.
4 Dặn dò: Về luyện đọc thuộc lòng.
Nhớ hình thức một lá thư để thực hành viết thư Làm thử bài luyện tập tiết 9
Nhận xét tiết học:Tuyên dương - nhắc nhở
Trang 9
Ngày soạn : 22 / 12/ 2009 Ngày dạy: Thứ năm: 24 / 12/ 2009
TUẦN 18
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
( Cô Thủy dạy).
Trang 10
TUẦN 18
I – MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh biết:
Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định.
Học sinh có ý thức bỏ rác đúng nơi quy định
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lí rác thải
Các hình trong SGK trang 68,69
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài ôn tập học kì I.
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Học sinh biết được sự ô nhiễm và tác hại của rác thải
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các
nhóm qua sát hình 1,2 trang 68 SGK và trả lời câu hỏi:
Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua
đống rác Rác có hại như thế nào?
Những sinh vật nào thường sống ở đống
rác, chúng có hại gì đối với sức khỏe?
Bước 2: - Cho đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
Giáo viên nhận xét kết luận: Trong các loại
rác, có những loại rác dễ bị thối rữa và chứa
nhiềøu vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián,
ruồi, thường chứa vi khuẩn ở nơi có rác
Chúng là những con vật trung gian truyền
bệnh cho người.
- Học sinh quan sát tranh, trả lời câu hỏi theo nhóm
Khi đi qua đống rác thấy có mùi hôi, thối, cảm giác khó chịu
Rác là nơi một số sinh vật sinh sản, truyền bệnh: ruồi muỗi, chuột
Ruồi, muỗi, gián, chuột thường sống ở đống rác, chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
Mục tiêu: Học sinh nói được những việc làm đúng và những việc làm sai trong việc thu gom rác thải
Trang 11 Yêu cầu từng cặp học sinh quan sát các hình
trong SGK/ 69 và những tranh ảnh sưu tầm
được để trả lời theo gợi ý
Bước 2: Trình bày kết quả
- Giáo viên gợi ý thêm
Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công
cộng?
Hãy nêu cách xử lí rác ở địa phương em?
- Giáo viên giới thiệu những cách xử lí rác
hợp vệ sinh?
Kết luận : Giáo viên nhận xét, củng cố lại
cách xử lý rác hợp vệ sinh : Đốt, chôn, ủ, tái chế
theo cặp Chỉ và nói việc làm nào đúng, việc làm nào sai
- Một số nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
Không vứt rác bừa bãi, đi tiểu, đi tiêu đúng nơi quy định
- Học sinh trả lời
- - Học sinh liên hệ thực tế địa phương
Hoạt động 3: Tập sáng tác bài hát theo nhạc có sẵn, hoặc hoạt cảnh để đóng vai.
- Cho học sinh tự tập sáng tác
bài hát và trình bày tại lớp
- Ví dụ : Sáng tác bài hát dựa
theo nhạc của bài hát “Chúng
cháu yêu cô lắm”
Học sinh tập sáng tác bài hát và
trình bày trước lớp
Nội dung :
Cô dạy chúng cháu giữ vệ sinh Cô dạy chúng cháu vui học hành Tình tang tính, tang tính tình Dạy chúng cháu yêu lao động.
4 Củng cố:
Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác Rác có hại như thế nào? - Khi đi qua đống rác thấy có mùi hôi, thối, cảm giác khó chịu.- Rác là nơi một số sinh vật sinh sản, truyền bệnh: ruồi muỗi, chuột
Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khỏe?- Ruồi, muỗi, gián, chuột thường sống ở đống rác, chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người
Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? - Không vứt rác bừa bãi, đi tiểu, đi tiêu đúng nơi quy định
5 Dặn dò: Về học bài - làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở
Trang 12
-0 -TUẦN 18
I – MỤC TIÊU:
- Biết làm tính nhân, chia trong bảng; nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một
chữ số.
- Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông, giải toán về tìm một phần mấy của một
số.
- Rèn kĩ năng làm bài tập
- Giáo dục học sinh ý thức tự làm bài
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
- Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài là 20cm, chiều rộng là 15cm
- Tính chu vi hình vuông có cạnh là 15cm
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
toán, nêu cách tính nhẩm
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nêu cách làm
- Giáo viên và học sinh nhận
xét
- Chữa bài
Bài 3:
Bài 1: Học sinh nêu cách tính nhẩm (Dựa vào bảng
nhân, chia đã học
9 x 5 = 45 63 : 7 = 9 8 x 8 = 64
3 x 8 = 24 40 : 5 = 8 5 x 5 = 25
6 x 4 = 24 45 : 9 = 5 7 x 7 = 49
2 x 8 = 16 81 : 9 = 9 9 x 9 = 81
Bài 2: Tính.
- Học sinh nêu cách tính
a 47 281 108
5 3 8
235 843 864
b 872 2 261 3 945 5
07 436 21 87 44 189
12 0 45
0 0
Bài 3: Học sinh đọc đề toán - nêu dữ kiện bài toán -
Trang 13 Nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật?
Bài 4:
- Muốn biết cuộn vải còn bao
nhiêu mét trước tiên ta tìm số
mét vải đã bán Sau đó lấy số
mét vải của cuộn vải trừ đi số
mét vải đã bán vừa tìm được
sẽ ra số mét vải còn lại
Giải:
Chu vi vườn cây ăn quả hình chữ nhật là:
( 100 + 60 ) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320m
Bài 4:
Học sinh đọc đề toán - nêu dữ kiện bài toán - nêu cách làm
Tóm tắt :
81m
đã bán còn?
Giải:
Số mét vải đã bán là:
81 : 3 = 27 (m) Cuộn vải còn lại số mét là:
81 – 27 = 54 (m) Đáp số: 54m
3 Củng cố: Nêu cách thực hiện phép tính nhân, chia số có 2,3 chữ số với (cho) số có 1 chữ số Bài 5: Tính giá trị của biểu thức Dành cho học sinh khá giỏi Làm miệng.
Nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng trừ và nhân chia
a) 25 x 2 + 30 = 50 + 30 b) 75 + 15 x 2 = 75 + 30 c) 70 + 30 : 3 = 70 + 10
= 80 = 105 = 80
4 Dặn dò: Về ôn bài-làm bài trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở