– Trong lưu vực sông Belém ở Curitiba, Brazil, với diện tích thoát nước 42 km2 và khu vực không thấm nước chiếm 60%, dòng chảy lũ trung bình tăng sáu lần với sự thay đổi từ nông thôn s
Trang 2Giới thiệu
• Việc kiểm soát tiêu thoát nước đô thị liên quan Việc kiểm soát tiêu thoát nước đô thị liên quan đến quản lý khu vực đô thị để kiểm soát các
tác động của bê tông hóa và để tránh kênh
tác động của bê tông hóa và để tránh kênh
mương hóa.
Trang 3Một số khái niệm về quản lý lũ
• Giảm nhẹ lũ (flood alleviation): là giải pháp để giảm nhẹ (relieve or
mitigate) những ảnh hưởng xấu của lũ.
• Kiểm soát lũ (Flood control):
– Là sử dụng các kỹ thuật để thay đổi các đặc tính vật lý của lũ, gồm các công trình điều khiển được xây dựng trên sông
Trang 43.1 Tác động của phát triển đô thị
lên vòng tuần hoàn nước
• Phát triển đô thị làm thay đổi thảm thực vật, ảnh Phát triển đô thị làm thay đổi thảm thực vật, ảnh hưởng đến các yếu tố của vòng tuần hoàn nước tự nhiên theo các hình thức khác nhau:
– Các mái nhà, đường phố, các khu vực trải nhựa và
hàng hiên làm cho mặt đất không thấm nước;
Nước trước đây được thấm xuống bây giờ chảy thông
– Nước trước đây được thấm xuống bây giờ chảy thông qua các cống rãnh,tăng dòng chảy bề mặt
– Lượng dòng chảy trước kia chảy từ từ qua bề mặt đất
và được giữ lại bởi trên các thảm thực vật, bây giờ do
đô thị hóa nên chảy qua các kênh, đòi hỏi phải có mặt cắt rộng có sức chứa lớn hơn.
Trang 5Hình 3.1 Các đặc điểm cân bằng nước trong một lưu
vực đô thị (OECD, 1986) ( )
Trang 63.1 Tác động của phát triển đô thị
lên vòng tuần hoàn nước (tiếp)
• Đô thị hóa làm thay đổi vòng tuần hoàn nước như
trung bình có thể tăng lên sáu hoặc bảy lần.
– Trong lưu vực sông Belém ở Curitiba, Brazil, với diện tích thoát nước 42 km2 và khu vực không thấm nước chiếm
60%, dòng chảy lũ trung bình tăng sáu lần với sự thay đổi
từ nông thôn sang đô thị như hiện nay.
Trang 7Hình 3.2 Tác động của đô thị hóa (Schueler, 1987)
Giữ lại trên lá
a. Thay đổi cân Bằng nước trước và sau khi đô thị hóa
Bốc thoát hơi
Giữ lại trên lá cây, thân cây Bốc thoát hơi
Dòng
Dòng chảy
Dòng chảy mặt
sát mặt
Trang 8Trước khi đô thị hóaSau khi đô thị hóa
Đỉnh lớn Đỉnh cao hơn
và lên nhanh, xuống nhanh
Đỉnh nhỏxuống nhanh
Tổng lượng tăng lên
Đỉnh thấp hơn và lên xuống từ từ
Sườn xuống thoải
Thời gian (h)
Trang 103.1 Tác động của phát triển đô thị
lên vòng tuần hoàn nước (tiếp)
• Do lượng thấm giảm, mực nước ngầm có xu hướng giảm ợ g g , ự g g g
do thiếu nước bổ cập (chủ yếu khi diện tích đô thị phát triển rộng), do đó làm giảm dòng chảy ngầm.
T hiê đ ờ ố ớ à hệ thố th át ớ bị ò
• Tuy nhiên đường ống nước và hệ thống thoát nước bị rò
rỉ có thể cung cấp một phần nước mặt cho các tầng nước ngầm.
• Việc thay thế thảm phủ thực vật tự nhiên làm giảm sự
bốc thoát hơi:
Vì bề mặt khu đô thị không giữ lại nước như lớp phủ thực vật nên không
– Vì bề mặt khu đô thị không giữ lại nước như lớp phủ thực vật nên không cho phép thấm qua lá cây và bề mặt đất
– Mặc dù là bề mặt khu đô thị trong thành phố nóng lên có thể gây ra sự bốc hơi lớn hơn từ các trận mưa nhỏ.ậ
Trang 12Hình 3.3 Dòng chảy lũ trung bình như là một hàm của diện tích
tiê th át ớ t kh đô thị ủ C itib tiêu thoát nước trong khu vực đô thị của Curitiba
Trang 133.2.Tác động môi trường lên hệ sinh
thái thủy sinh
• Với sự phát triển đô thị, các yếu tố do con người gây ra xuất hiện trên các lưu vực sông và ảnh hưởng đến môi trường Chúng ta thảo
các lưu vực sông và ảnh hưởng đến môi trường Chúng ta thảo
luận về một số vấn đề chính dưới đây:
– Nhựa đường, do màu sắc của nó, hấp thụ nhiệt nhiều hơn so với các
bề mặt tự nhiên hoặc bê tông
– Khi bề mặt có tuổi thọ, nó trở nên tối màu hơn, do đó, tăng số lượng hoặc bức xạ mặt trời hấp thụ được
– Sự gia tăng nhiệt độ bề mặt này làm tăng bức xạ nhiệt vào môi trường,
do đó, tạo ra nhiều nhiệt hơn
– Nhiệt độ tăng cũng tạo ra dòng không khí thổi lên có thể tăng lượng mưa Silvera (1997) chứng minh rằng các khu vực trung tâm của Porto Alegre có lượng mưa cao hơn so với xung quanh, gắn với xu hướng đô thị hóa
Trang 143.2.Tác động của môi trường lên hệ
sinh thái thủy sinh (tiếp)
• Tăng trầm tích và các chất rắn: Trong quá trình phát triển đô thị, trên
lưu vực có sự gia tăng đáng kể trầm tích do những vật liệu để xây dựng
lưu vực có sự gia tăng đáng kể trầm tích do những vật liệu để xây dựng, thu dọn mặt bằng, đào xúc và san lấp để phát triển nhà ở mới, làm đường phố, đại lộ, đường cao tốc…
Trầm tích (sediments):
– là các chất được dòng chảy vận chuyển và cuối cùng được tích tụ thành lớp trên bề mặt hoặc đáy của một khu vực chứa nước như biển, hồ, sông, suối Quá trình trầm tích là một quá trình tích tụ và hình thành các chất cặn lơ lửng
để tạo nên các lớp trầm tích
– Các trầm tích cũng được gió và các tảng băng vận chuyển đi Các sa mạc, hoang thổ là các ví dụ về trầm tích do gió tạo ra Các vụ sụp đổ do trọng lực cũng tạo ra các trầm tích đá như các khu vực carxtơ (Karst)
– Ao, hồ, biển, sông tích lũy các lớp trầm tích theo thời gian Các trầm tích đá
có thể chứa hóa thạch Các trầm tích cũng là nơi tạo ra các nhiên liệu hóa thạch như than đá, khí thiên nhiên, dầu mỏ
Trang 15• Các hệ quả môi trường chính khi sản sinh trầm tích: ệ q g
– Làm xói mòn bề mặt, dẫn đến các khu vực bị xuống cấp nghiêm trọng.
• Hình 3.5 và hình 3.6 cho thấy tác động của xói mòn trên bề mặt khu đô thị y ộ g ặ ị không được bảo vệ: nó cho thấy sự xói mòn bởi sự gia tăng dòng chảy từ
hệ thống thoát nước thượng nguồn Sự gia tăng về năng lượng và chất lượng của dòng chảy có thể sinh ra các khe có thể sâu đến 30m và rộng 50m trong vùng đất dễ bị nứt; g g ị
– Làm tắc nghẽn các đoạn kênh thoát nước, do đó giảm khả năng thoát nước của các đường ống ở đô thị sông và hồ
thoát nước của các đường ống ở đô thị, sông và hồ.
• Đầm phá Pampulha (Belo Horizonte) là một ví dụ về một hồ nước đô thị đã
bị tắc Vì nó rất rộng và nông, trong mùa khô dòng Diluvio ở Porto Alegre đã lắng đọng trầm tích từ lưu vực vào kênh, dẫn đến sự tăng trưởng của các
loại thực vật và giảm lưu lượng dòng chảy trong thời gian lũ lụt.
– Trầm tích mang theo chất ô nhiễm gây nhiễm bẩn nước mưa g g y
Trang 16Hình 3 6 Sự xói mòn của khu vực đô thị
Hình 3.6 Sự xói mòn của khu vực đô thị không được bảo vệ lớp thảm phủ
(Campana, 2004)
Hình 3.5 Sự xói mòn của khu vực đô thị không
được bảo vệ bởi lớp thảm phủ (Campana, 2004)
Trang 17• Cản trở dòng chảy: Dòng chảy có thể bị cản trở bởi g y g y ị
phần san lấp mặt bằng của các cây cầu và các cọc,
thiếu cống rãnh và các loại vật cản kết hợp với nhau
– Rác thải rắn trong hệ thống lưu trữ: Khi lưu vực bị đô thị hoá và đất đầm
– Rác thải rắn trong hệ thống lưu trữ: Khi lưu vực bị đô thị hoá và đất đầm
cố kết, thì có ít trầm tích được sản sinh (Hình 3.4), nhưng sau đó vấn
đề khác phát sinh – sinh ra rác thải Rác thải cản trở sự thoát nước
nhiều hơn, do đó tạo ra các điều kiện môi trường rất nghèo nàn
– Vấn đề này chỉ giảm thiểu tối đa bằng cách thường xuyên thu gom rác thải và giáo dục người dân cùng với mức xử phạt nặng đối với hành vi
vi phạm Hình 3.8 cho thấy số lượng rác thải đô thị trong hệ thống thoát nước Có thể thấy phần nhiều là nhựa với lượng lớn chai lọ và túi xáchnước Có thể thấy, phần nhiều là nhựa, với lượng lớn chai lọ và túi xách siêu thị;
Trang 19Cản trở dòng chảy bởi các tòa nhà và các nguy cơ
– Cản trở dòng chảy bởi các tòa nhà và các nguy cơ
Trang 20Hình 3.9 Các vật cản trở dòng chảy trên các kênh
Trang 21đô thị hóa không kiểm
Hình 3.11 Định cư trên các khu vực
có nguy cơ
đô thị hóa không kiểm
soát (Hình 3.11).
Trang 22• Chất lượng nước mưa:
– Nước mưa không hề có chất
lượng tốt hơn so với nước xả từ
hệ thống xử lý thứ cấp.
– Có nhiều chất lơ lửng trong dòng
chảy nước mưa hơn trong một hệ
ố
thống thoát nước không được xử
lý Lượng chất lơ lửng này đáng
kể hơn ở giai đoạn đầu của lũ lụt.
– Hình 3.12 minh họa một mẫu ọ ộ
nước mưa theo hình thức của một
– Nói chung, 95% chất lơ lửng tập
trung ở 25 mm nước mưa đầu
trung ở 25 mm nước mưa đầu
tiên Biểu đồ ô nhiễm cho một khu
vực đô thị sau một thời gian khô
hạn có đỉnh nồng độ trước đỉnh
của biểu đồ thuỷ văn cho thấy
Hình 3.12 Các mẫu chất lượng nước mưa Lọ màu nâu (ở góc 9
của biểu đồ thuỷ văn, cho thấy
rằng nồng độ ban đầu là cao, mặc
dù dòng chảy nhỏ.
nước mưa Lọ màu nâu (ở góc 9 giờ) tương ứng với lúc mưa bắt đầu lớn.
Trang 23• Nhiễm bẩn tầng nước ngầm:
Các nguyên nhân chính của nhiễm bẩn các tầng nước
ngầm ở đô thị như sau:
– Vệ sinh các bãi rác làm nhiễm bẩn các tầng nước ngầm qua quá g g trình mưa tự nhiên và thấm.
– Các bãi chôn lấp không nên bố trí tại các khu vực tụ nước; nếu
có thể khu vực có độ thẩm thấu thấp nên được lựa chọn.
– Các ảnh hưởng của ô nhiễm nước ngầm cần được kiểm tra khi chọn vị trí cho các bãi chôn lấp rác.
– Hầu hết các thành phố ở Brazil xả nước thải vào bể tự hoại Hệ ầu ết các t à p ố ở a ả ước t ả ào bể tự oạ ệ thống này có xu hướng gây ô nhiễm phần trên của tầng nước ngầm Ô nhiễm này có thể làm tổn hại đến cấp nước đô thị khi
có sự liên thông giữa các tầng nước ngầm bởi sự thấm và các giếng khoan không chính xác.
– Hệ thống thoát nước mưa có thể gây ô nhiễm mặt đất bởi lượng
bị thất thoát trong lưu thông và thông qua các đoạn tắc nghẽn của hệ thống khiến nước ô nhiễm thoát ra khỏi hệ thống ống
dẫn.
Trang 243.3.Quản lý thoát nước vĩ mô và các
tác động kèm theo
• 3.3.1 Quản lý thoát nước đô thị
Sự kiểm soát dòng chảy đô thị hiện nay đã được thiết lập trên
cơ sở không chính xác, gây thiệt hại nghiêm trọng đến người dân Những tác động tiêu cực gây ra chủ yếu bởi hai nguyên nhân:
– Nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước:
• hệ thống thoát nước đô thị đã được phát triển trên cơ sở các nguyên tắc sai lầm là hệ thống thoát nước tốt nhất là hệ thống mang nước dư thừa rời khỏi vị trí ban đầu của nó càng nhanh càng tốt
thừa rời khỏi vị trí ban đầu của nó càng nhanh càng tốt.
– Đánh giá và kiểm soát trong các đoạn:
• thiết kế thoát nước tầm vi mô làm tăng lưu lượng và chuyển tất cả lượng nước xuống hạ lưu Trong thoát nước ở tầm vĩ mô, thoát nước
đô thị có xu hướng bị kiểm soát bởi sự kênh mương hóa ở các khu vực
đô thị có xu hướng bị kiểm soát bởi sự kênh mương hóa ở các khu vực trọng điểm Loại giải pháp này dựa trên quan điểm cụ thể của một khu vực của lưu vực, mà không tính đến những hệ quả cho các khu vực khác hoặc các khía cạnh khác trong việc định cư ở đô thị Kênh mương hóa ở các khu vực trọng điểm chỉ chuyển lũ lụt từ nơi này đến nơi khác
trong lưu vực.
Trang 25• Kết hợp hai loại lỗi này trong quản lý vi mô đã tác động
độ cao hơn ở hạ lưu, lũ lụt xuất hiện trong lòng tự nhiên tại các nút thắt
cổ chai tự nhiên dọc theo dòng chảy (Hình 3.13);
– Giai đoạn 2: các biểu hiện kênh mương hóa đầu tiên được thấy ở hạ lưu dựa trên mức độ đô thị hóa hiện tại điều này làm tăng quá trình
lưu, dựa trên mức độ đô thị hóa hiện tại, điều này làm tăng quá trình
dòng chảy ở hạ lưu, nhưng nó vẫn còn được chứa bởi khu vực lũ
thượng nguồn và bởi vì không phải toàn bộ lưu vực được xây dựng (Hình 3.13)
– Giai đoạn 3: khi mật độ gia tăng, áp lực từ công chúng khuyến khích các nhà quản lý tiếp tục kênh mương hóa trên thượng lưu Khi quá trình hoàn thành, và thậm chí trước đó, lũ lụt trở lại hạ lưu, do sự gia tăng của đỉnh lũ khi không có sự mở rộng nào là khả thi Thượng lưu có
của đỉnh lũ, khi không có sự mở rộng nào là khả thi Thượng lưu có
chức năng như lưu vực giảm lũ Ở giai đoạn này, sự kênh mương hóa chỉ đơn giản là chuyển lũ lụt về hạ lưu (hình 3.13) Không có nhiều
không gian để mở rộng các kênh mương hạ lưu, và các giải pháp dựa g g g g gtrên việc đào các con kênh sâu hơn, với chi phí rất cao (lên tới 50 triệu
đô la Mỹ / km, tùy thuộc vào đất nền, chiều rộng, lớp lát mặt, vv)
Trang 26• Quá trình này là trái với lợi ích công cộng và đại diệ h ột ất át
diện cho một mất mát
cực kỳ lớn cho toàn bộ xã hội theo thời gian Xã hội thiệt hại gấp đôi và trả
thiệt hại gấp đôi và trả
Trang 27• 3.3.2 Thiếu quản lý khu vực ven sông trong việc kết
hợp với hệ thống thoát nước đô thị ợp ệ g ị
– Như chúng ta đã chỉ ra trong chương trước, phát triển đô thị có xu
hướng khuyến khích định cư tại các khu vực ven sông
– Các nhà quản lý có xu hướng tăng cường khả năng tiêu thoát của sông,
ở đồng bằng chịu lũ bị chiếm bởi các khu dân cư, dẫn đến các giải
pháp công trình có chi phí cao, chẳng hạn như đào sâu hơn dòng
nước giảm độ nhám làm các đường hầm dẫn dòng vv
nước, giảm độ nhám, làm các đường hầm dẫn dòng, vv
– Các công trình này không khả thi về kinh tế, làm giảm giá trị các tài sản
và tăng thiệt hại Tình huống này được thấy trên sông Tietê ở São
Paulo, Brazil (Hình 3.15)
– Hình 3.16 minh họa các quá trình thiết lập có nguồn gốc cùng với sự sử dụng đất (định cư tại đồng bằng chịu lũ sông, bêtông hóa, kênh mương hóa dòng chảy), thoát nước và các tác động là kết quả
Trang 28Hình 3.14 Gia tăng đô thị hóa, định cư ở các khu vực ven sông và gia tăng tần suất lũ
Trang 29Hình 3.15 Lũ sông Tietê tại cầu Bandeiras là một kết quả của sự đô thị hóa ở
thành phố São Paulo.
Trang 30Quá trình đô thị hóa không kiểm soát được
Gi ă dò hả ặ
tạm thời ‐ Nạo vét, khai thông hệ thống sông kênh
Hình 3.16 Quá trình tác động của tiêu thoát nước đô thị (Sudersha, 2002)
Gia tăng dòng chảy mặt
Trang 313.4.Các nguyên tắc quản lý bền vững
Các nguyên tắc cơ bản của việc kiểm soát lũ lụt tại đồng bằng
lũ và các khu vực đô thị hóa như sau:
• Nguyên tắc 2: sử dụng các biện pháp kiểm soát toàn bộ lưu vực:
– Kiểm soát lũ lụt bao gồm các biện pháp công trình và phi công trình, những giải pháp này không dễ triển khai riêng biệt , mà chúng phải kết hợp với nhau.
– Các biện pháp công trình đòi hỏi chi phí lớn mà hầu hết các thành phố không đáp ứng được Trừ khi có một chương trình được lập cho toàn bộ lưu vực hoặc khu vực đô thị có
được Trừ khi có một chương trình được lập cho toàn bộ lưu vực hoặc khu vực đô thị có liên quan, chỉ những vấn đề cụ thể được giải quyết Điều này không có nghĩa là loại trừ biện pháp này hoàn toàn.
– Chính sách kiểm soát lũ lụt sẽ có thể đưa ra các giải pháp công trình cho một số nơi, nhưng là một phần của sự tiếp cận tổng thể đối với toàn bộ lưu vực trong đó chúng được
nhưng là một phần của sự tiếp cận tổng thể đối với toàn bộ lưu vực, trong đó chúng được tích hợp một cách hợp lý với các biện pháp phòng ngừa (phi công trình) và phù hợp với
sự phát triển đô thị.
Trang 32• Nguyên tắc 3: Các công cụ kiểm soát lũ lụt bao gồm:
1 Quy hoạch tổng thể khu vực đô thị
ố
2 Luật của thành phố / tỉnh
3 Tài liệu hướng dẫn tiêu thoát nước
Công cụ đầu tiên ban hành các chính sách chính; công cụ thứ hai kiểm soát thực hiệ à ô hứ b đ h ớ dẫ
hiện; và công cụ thứ ba đưa ra hướng dẫn
lai cho toàn bộ thành phố
– Quy hoạch tổng thể đô thị phải bao trùm cả quy hoạch các khu vực đã phát triển và cả các khu vực hiện đang phát triển
Trang 33• Nguyên tắc 5: Đảm bảo tiêu chí bền vững:
a) dòng chảy tự nhiên phải không được tăng:
• bởi các cư dân trên lưu vực,
• bởi phát triển nhà ở mới
• hoặc bởi các công trình trong môi trường đô thị
• hoặc bởi các công trình trong môi trường đô thị
Điều này được áp dụng đối với san lấp ở đô thị, xây dựng cầu, đường cao tốc, và cơ bản là sự bêtông hóa bởi quá trình đô thị hóa mới.Nguyên tắc là không có người dùng đô thị nào nên làm tăng mức lũ tự
Nguyên tắc là không có người dùng đô thị nào nên làm tăng mức lũ tự nhiên,
b) sự định cư ở các khu vực đô thị và tiêu thoát nước
mưa phải ưu tiên phát triển các cơ chế dòng chảy tự mưa phải ưu tiên phát triển các cơ chế dòng chảy tự nhiên, chẳng hạn như là thấm.
Trang 34• Nguyên tắc 6: Kiểm soát quá trình
ể
đang phát triển:
– Kiểm soát lũ là kiểm soát quá trình đang phát triển;
sẽ là không đủ nếu chỉ đặt ra quy định và xây dựng công trình bảo vệ, mà phải nhận ra các vi phạm
tiềm tàng đối với luật pháp và sự định cư đang
phát triển ở các khu vực rủi ro.
– Do đó có khuyến cáo rằng:
a) Không để cho khu vực rủi ro nào bị xâm chiếm trừ khi
nó được sử dụng bởi các cơ quan chức năng để phòng
nó được sử dụng bởi các cơ quan chức năng để phòng ngừa bị lấn chiếm;
b) cộng đồng phải được tham gia trong quá trình lập quy
hoạch, thực hiện và giám sát thực hiện các biện pháp kiểm soát lũ.
Trang 35triển nhà ở, công trình công cộng và thoát nước.
– Việc thiết lập hệ thống thoát nước cũng nên được đánh giá theo các khía cạnh môi trường.
Trang 363.5 Các biện pháp kiểm soát ngập lụt đô thị
• Các biện pháp kiểm soát dòng chảy mặt có thể được phân loại dựa trên
ảnh hưởng của chúng đối với lưu vực, phân thành 3 loại như sau:
– “Kiểm soát phân phối” hoặc “kiểm soát nguồn”: p p ặ g là sự kiểm soát toàn ự
bộ các khu phát triển nhà ở, quảng trường công cộng và đường xá;
– Kiểm soát tiêu thoát nước vi mô: đây là sự kiểm soát tất cả các quá
trình dòng chảy từ một hoặc nhiều khu phát triển đô thị; g y ộ ặ p ị;
– Kiểm soát tiêu thoát nước vĩ mô: là kiểm soát dòng chảy từ các khu đô thị lớn.
• Các biện pháp kiểm soát có thể được tổ chức theo ảnh hưởng của chúng đối Các biện pháp kiểm soát có thể được tổ chức theo ảnh hưởng của chúng đối với quá trình dòng chảy trong mỗi phần của lưu vực đã đề cập ở trên. Cụ
thể như sau:
Trang 37• Biện pháp tăng khả năng thấm (infiltration) và xâm nhâp (percolation):
– Biện pháp này tạo ra không gian để cho phép nhiều nước hơn
thấm vào đất, tận dụng khả năng trữ nước và chuyển nước của các tầng nước ngầm và để làm chậm dòng chảy bề mặt.
Phân biệt 2 khái niệm “thấm” và “xâm nhập”
Trang 38• Biện pháp tăng khả năng chuyển nước:
– thông qua các đường ống dẫn và các kênh rạch, thoát nước vùng ngập lụt
– Kiểu giải pháp này có xu hướng chuyển lũ lụt
từ vùng này sang vùng khác, nhưng có thể
có lợi khi được sử dụng kết hợp với hồ chứa điều hòa
• Biện pháp đê điều và các trạm bơm:
– Đây là một giải pháp truyền thống trong kiểm soát lũ lụt cục bộ các khu vực đô thị, nơi
không có không gian để chứa và điều hòa lũ.g g g
Trang 393.5.1 Các biện pháp kiểm soát nguồn
(source control)
• Các biện pháp chính kiểm soát cục bộ (local control) trong quá trình phát triển nhà ở, bãi đỗ xe, công viên và đường phố công cộng thường gọi là
"kiểm soát nguồn“ (Source Control)
• Các biện pháp đó như sau:
– Tăng cường các khu vực thấm (infiltration) và xâm nhập (percolation); – Tăng khả năng lưu trữ tạm thời trong các vùng dân cư hoặc hồ chứa.
• Các đặc điểm chính của sự kiểm soát cục bộ dòng chảy như sau: Các đặc điểm chính của sự kiểm soát cục bộ dòng chảy như sau:
– hệ thống tiêu thoát nước sẽ hiệu quả hơn đối với các điểm kiểm soát ở
hạ lưu (do đã được lưu trữ ở thượng lưu);
Hệ thống sẽ có năng lực kiểm soát lũ lớn hơn;
– Hệ thống sẽ có năng lực kiểm soát lũ lớn hơn;
– Sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát, thiết kế và duy trì một số lượng lớn các hệ thống (do tạo ra nhiều điểm source control);
Chi hí ậ hà h à bả ì ó hể
– Chi phí vận hành và bảo trì có thể cao.
Trang 40• Ưu điểm: Tăng lượng bổ cập nước ngầm; giảm định cư trong các khu vực
có mực nước ngầm thấp; bảo vệ thảm thực vật tự nhiên; giảm lượng ô
nhiễm xả ra các con sông; giảm thiểu dòng chảy lớn nhất xuống hạ lưu; kích
th ớ đ ờ ố tiế th át ớ ẽ hỏ h
thước đường ống tiếu thoát nước sẽ nhỏ hơn;
• Nhược điểm: Đất tại một số khu vực có thể trở thành không thấm nước theo thời gian; thiếu bảo trì; mực nước ngầm sẽ gia tăng lên các tầng hầm của
á tò hà
các tòa nhà.