Xây dựng một cơ cấu liên minh toàn cầu, không một quốc gia nào được lợi hay 1.1.1 Mở đầu về QLMT cho sự phát triển Quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường 8 1.1.2 Định
Trang 1CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
2
NỘI DUNG
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Mở đầu về QLMT cho sự phát triển
bền vững
Trang 21 Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất
2 Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm tài nguyên tái tạo và không tái
tạo
3 Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của trái đất
4 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống của cộng đồng
5 Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
6 Xây dựng thái độ mới, thay đổi thói quen của mọi người đối với thiên nhiên
7 Cho phép các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
8 Tạo ra cơ cấu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc bảo vệ môi trường
9 Xây dựng một cơ cấu liên minh toàn cầu, không một quốc gia nào được lợi hay
1.1.1 Mở đầu về QLMT cho sự phát triển
Quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư
về môi trường
8
1.1.2 Định nghĩa về QLMT (tt)
Là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội
Có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên
quan đến con người Xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên
Trang 3Mục tiêu QLMT
10
Hướng tới sự phát triển bền vững
Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia – vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư
Xuất phát từ quan điểm tiếp
cận hệ thống Thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp
Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn xử lý hồi phục môi trường
Người gây ô nhiễm
tắc QLMT chủ
yếu
1.1.4 Các nội dung và chức năng của quản lý
Tạo lực các cơ hộikhai thác nội lực vànguồn lực quốc tế
Nhà nướcHiến pháp lối PTBVĐường chức hợp líCơ cấu tổ nhân lựcCơ chế
PP, hìnhthức QL
Chiến lược Cơ cấukt - xh
Tổ chức công tác QLMT
Đội ngũ CBMT
Nguồn nhân lực khác
Các công cụ quản lý
Chính sách QL
Các giải pháp
QL cụ thể
Mục tiêu địnhhướng lớn
Mục
Trang 4& MT
Các vụkhác
Chi cụcBVMT
Cácphòngchứcnăng
Trang 5Cơ sở khoa
học của
QLMT
Cơ sở triết học – xã hội
Cơ sở khoa học – công
nghệ
Cơ sở luật pháp
Cơ sở kinh tế
18
1.2.1 Cơ sở triết học – xã hội của mối quan
hệ giữa con người và thiên nhiên
Sự hình thành hệ thống tự nhiên con người – xã hội loài người
-1.2.2 Cơ sở khoa học – công nghệ của
QLMT
Lợiíchbiêncủanhàsx
Chi phíbiên của
xã hộikhắcphục
Q*
Trang 7Công cụ hànhđộng
Các công cụphụ trợ
Luật pháp, chính sách => điềuchỉnh các hoạt động sản xuất cótác động mạnh mẽ tới việc phátsinh ra chất ô nhiễm
Là các công cụ hành chính, công
cụ kinh tế => tác động trực tiếptới lợi ích kinh tế - xã hội của cơ
sở sản xuất kinh doanh
GIS, mô hình hóa, giáo dục môitrường, thông tin môi trường =>
quan sát, giám sát các hoạt độnggây ô nhiễm, giáo dục con người
Phân loại theo bản chất công cụ
Công cụ luậtpháp, chính sách
Công cụ kinh tế
Các công cụphụ trợ
Các bộ luật về môi trường và bảo vệ TNTN, văn bản dưới luật của các ngành; tất cả các chính sách phát triển kt - xh của quốc gia
Thuế môi trường, nhãn sinh thái, phí môi trường…
đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh => chỉ hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
GIS, mô hình hóa, giáo dục môi trường, thông tin môi trường không tác động trực tiếp vào quá trình sinh ra chất ô nhiễm
Công cụ kỹthuật
Quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ xử lý chất thải… tác động mạnh mẽ tới việc hình thành và hành vi phân bố ô nhiễm trong môi trường => thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế nào
1.3.2 Phân loại công cụ quản lý môi
Trang 82.1 LUẬT MÔI TRƯỜNG
30
2.1.1 Luật pháp và các công ước quốc tế về môi trường
Luật pháp bảo vệ môi trường:
Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 và được thay thế bằng Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến môi trường đã được ban hành như:
• Luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân (1989)
• Pháp lệnh về thu thuế tài nguyên (1989)
• Pháp lệnh bảo vệ đê điều (1989)
• Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991)
• Luật đất đai (1993)
• Luật dầu khí (1993)
• Luật khoáng sản (1996)
• Luật tài nguyên nước (1998)
• Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (1996)
• Pháp lệnh thú y (1993)
• Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (1993) Các luật và pháp lệnh này đã góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động BVMT ở Việt Nam.
31
2.1.1 Luật pháp và các công ước quốc tế về môi trường (tt)
Công ước bảo vệ môi trường
Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt Nam đã tham gia
các Công ước quốc tế về môi trường sau đây:
1 Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế (1944).
2 Thỏa thuận về thiết lập ủy ban nghề cá Ấn Ðộ Dương - Thái Bình Dương (1948).
3 Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ (1967).
4 Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi
cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988).
5 Nghị định thư bổ sung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt
như là nơi cư trú của các loài chim nước, Paris, 1982.
6 Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên (19/10/1982).
7 Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng và công việc
tiêu huỷ chúng.
8 Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có ngu√ cơ bị đe dọa,
1973 (20/1/1994).
9 Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991).
10 Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980).
32
2.1.1 Luật pháp và các công ước quốc tế về môi trường (tt)
Công ước bảo vệ môi trường
11 Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân các cuộc xung đột vũ trang.
12 Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994).
13 Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO, 1985.
14 Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985 (26/4/1994).
15 Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985 (29/9/1987).
16 Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ, 1986, IAEA (29/9/1987).
17 Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987 (26/1/1984).
• Bản bổ sung Luân Đôn cho công ước, Luân Đôn, 1990.
20 Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994).
21 Công ước về Ða dạng sinh học, 1992 (16/11/1994).
Trang 92.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam
34
Luật Bảo vệ Môi trường 2005 có 15 chương, 136 điều So với Luật Bảo
vệ môi trường năm 1993 tăng 8 chương, 81 điều
• Chương I Những quy định chung (7 điều)
• Chương II Tiêu chuẩn môi trường (6 điều)
• Chương III Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động
môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường (3 mục, 14 điều)
• Chương IV Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (7
điều)
• Chương V Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ (15 điều)
• Chương VI Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (5 điều)
• Chương VII Bảo vệ môi trường biển, sông và các nguồn nước
khác (3 mục, 11 điều)
2.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam
• Chương VIII Quản lý chất thải (5 mục, 20 điều)
• Chương IX Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, Khắc phục ô
nhiễm và phục hồi môi trường (2 mục, 8 điều)
• Chương X Quan trắc và thông tin về môi trường (12 điều)
• Chương XI Nguồn lực bảo vệ môi trường (12 điều)
• Chương XII Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (3 điều)
• Chương XIII Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Mặt
trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi
trường (4 điều)
• Chương XIV Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và bồi thường thiệt hại về môi trường (2 mục, 10 điều)
• Chương XV Điều khoản thi hành (2 điều)
2.1.2 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam
2.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
Trang 10Các giai đoạn trong vòng đời chính sách
Hiệu lực Giai đoạn
đầu
Giai đoạn
ổn định
Giai đoạn cuối
Thời gian
Trang 112.3 VĂN BẢN PHÁP LÝ TRONG BVMT
42
Hệ thống các văn bản về QLMT
2.4 TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
2.4.1 Khái niệm chung về tiêu chuẩn
Trang 122.4.2 Các TCMT Việt Nam chủ yếu
1 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt (thay thế TCVN 5942:1995)
2 QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm (thay thế TCVN 5944:1995)
3 QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển ven bờ (thay thế TCVN 5943:1995)
4 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt (thay thế TCVN 6772:2000)
Trang 132.4.2 Các TCMT Việt Nam chủ yếu
5 QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp (thay thế QCVN 24:2009)
6 QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
7 QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh
8 QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
50
Đánh giá tác động môi trường gọi tắt là ĐTM (EIA-environmental impact assessment) là việc xem xét các ảnh hưởng qua lại giữa môi trường với các hoạt động phát triển kinh tế trong các chính sách, các chương trình và các dự án phát triển.
EI (environment inventory): kiểm kê môi trường
2.5 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Một số khái niệm khác:
– ESA (Environmental Social Assessment)/ĐMX: khái niệm chính sách
an toàn môi trường xã hội của NHTG đề ra vào năm 1999 nhằm tăngcường đánh giá các ảnh hưởng đến xã hội của các dự án đầu tư pháttriển
– SEA (Strategic Environmental Assessment)/ĐMC: đánh giá môi trườngchiến lược (ĐMC) là một công cụ cơ bản đảm bảo rằng các tác độngmôi trường của chiến lược, kế hoạch, chương trình phát triển đượccân nhắc đầy đủ và tương xứng góp phần phát triển bền vững củamột quốc gia hay vùng lãnh thổ
Trang 14Nhằm đáp ứng các vấn đề:
Làm thế nào để phát triển kinh tế - xã hội mà không làm tổn
hại đến môi trường sống của con người?
Làm thế nào để đạt tới sự hài hòa lâu dài, bền vững giữa phát
triển sản xuất và bảo vệ thiên nhiên và môi trường?
Triển khai thực hiện
Thiết kế Thi công
Lựa chọn vị trí, sàng lọc Kiểm tra môi trường
sơ bộ, xác định phạm vi.
nghĩa, Đề ra các biện pháp giảm thiểu tác động, Phân tích chi phí về lợi nhuận
Thiết kế cụ thể các biện pháp giảm thiểu tác động
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động và chiến lược
Quan trắc và kiểm toán, Rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo
55
Sàng lọc môi trường
Xác định phạm vi/ Kiểm tra môi trường sơ bộ
Báo cáo ĐGTĐMT
Đánh giá báo cáo
Thẩm định theo các tiêu chí và điều kiện
Thực hiện quản lý môi trường
Kiểm toán đánh giá
- Quyết định về quy mô và mức độ ĐTM
- Xây dựng kế hoạch ĐTM chi tiết
- Chính thức hóa việc kiểm tra môi trường sơ bộ
- Phân tích đánh giác tác động
- Các biện pháp giảm thiểu
- Kế hoạch giám sát
- Kế hoạch quản lý môi trường
- Đánh giá báo cáo
- Tham khảo ý kiến cộng đồng
- Loại bỏ hay thông qua dự án
- Tiêu chí và điều kiện
- Bảo vệ môi trường
- Giám sát tác động
- Thực hiện kế hoạch quản lý môi trường
- Các biện pháp giảm thiểu
- Các chương trình giám sát
- Kiểm tra mức độ thực hiện kế hoạch quản lý đã cam kết
1 Mô tả dự án (lượt duyệt và phạm vi giới hạn dự án)
2 Khảo sát/điều tra khu vực dự án
3 Xác định các tác động môi trường có thể gây ra do hoạt động của
dự án
4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động
5 Phân tích tổng hợp – đề nghị phương án tối ưu, phương thức giám sát, đánh giá, quản lý và quan trắc dùng trong giai đoạn thực thi dự án
6 Lập báo cáo ĐTM tổng hợp
Trang 151 Trình bày các mục tiêu của dự án, bao gồm các ý tưởng, các dự
định và các mục tiêu cụ thể
2 Trình bày dự án và các phương án thay thế
Dự án đang thực hiện ở giai đoạn nào trong chu trình dự án (tiền khả thi, khả
thi hay thiết kế)
Trình bày khái quát kế hoạch thực hiện việc dự báo các tác động và các biện
pháp giảm thiểu
Nguyên vật liệu, năng lượng, nước và thiết bị của các phương án và phương
án thay thế
Các thông số vận hành như công suất, sản phẩm
Các biểu bảng, ảnh, sơ đồ, bản đồ minh họa
So sánh đặc trưng của các phương án (quy mô, vị trí, công nghệ, sản phẩm,
các nhu cầu về năng lượng và nguyên vật liệu) trong bối cảnh kinh tế - xã hội,
kỹ thuật và môi trường hiện tại.
5 Trình bày hiện trạng môi trường Trong phần này nên trình bày ởmức độ cần thiết về môi trường vùng dự án Các vấn đề sau cầnđược trình bày:
Môi trường nền (tự nhiên và kinh tế xã hội)
Tính nhạy cảm, giá trị (văn hóa, thẩm mỹ, khoa học) của môi trường vùng dự án
6 Đánh giá tác động của các phương án Trong phần này yêu cầu trình
bày đầy đủ, phạm vi lãnh thổ và thời gian của các tác động, đặc
điểm của các tác động khác nhau (tiêu cực, tích cực, trực tiếp,
gián tiếp, cường độ, phạm vi, ý nghĩa) không những cho dự án,
mà còn cho các phương án Thông thường các nội dung sau được
trình bày:
Đánh giá tất cả các tác động đến dân cư vùng có dự án
Cơ sở số liệu môi trường, phương pháp nghiên cứu và các giả thiết
Sự hạn chế và mức độ tin cậy của nguồn tài liệu và kết quả nghiên cứu
Sự tuân thủ những tiêu chuẩn môi trường và các thủ tục cấp giấy phép
6 Đánh giá tác động của các phương án Trong phần này yêu cầu trình bày đầy đủ, phạm vi lãnh thổ và thời gian của các tác động, đặc điểm của các tác động khác nhau (tiêu cực, tích cực, trực tiếp, gián tiếp, cường độ, phạm vi, ý nghĩa) không những cho dự án, mà còn cho các phương án Thông thường các nội dung sau được trình bày:
Đánh giá tất cả các tác động đến dân cư vùng có dự án
Cơ sở số liệu môi trường, phương pháp nghiên cứu và các giả thiết
Sự hạn chế và mức độ tin cậy của nguồn tài liệu và kết quả nghiên cứu
Sự tuân thủ những tiêu chuẩn môi trường và các thủ tục cấp giấy phép
Ý nghĩa của các tác động, các chỉ tiêu và tiêu chuẩn dùng để đánh giá ý nghĩa tác động
Các biện pháp phòng tránh và giảm thiểu tác động
Trang 167 Đánh giá so sánh các phương án và chọn các phương án phù hợp với
môi trường Nội dung chính của phần này là so sánh các tác động
tiêu cực và tích cực chính, các biện pháp giảm thiểu và giám sát tác
động của các phương án Phương án phù hợp với môi trường được
xác định bằng những khía cạnh sau:
Những tác động có hậu quả lớn nhất, các biện pháp tránh, giảm thiểu và
quản lý chúng
Các tác động được chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp phòng ngừa,
và các tác động không thể tránh và giảm thiểu được.
Phân bổ chi phí và lợi ích giữa các cấp, các bên đối tác và dân cư vùng dự án
Thông báo các biện pháp bảo vệ hoặc tái định cư, tiếp thu ý kiến đóng góp
và chủ đầu tư Kế hoạch đó bao gồm những nội dung sau:
Mô tả những biện pháp giảm thiểu
Lịch trình thực hiện
Phân nhiệm thực hiện
Giám sát việc thực hiện
Mẫu báo cáo và đánh giá sự thực hiện kế hoạch trên
• Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án
• Đặt dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của chúng
• Là một kế hoạch về môi trường, xây dựng cơ sở khoa học cho việc ra quyết định cuối cùng hay thẩm định dự án
• Là một công cụ để ngăn ngừa các tác động và kiểm soát tác động
• Có kế hoạch chi tiêu hợp lý cho công tác môi trường trong các giai đoạn xây dựng dự án, vận hành và giám sát
• Tiết kiệm chi phí đối với công tác khắc phục hậu quả của dự án
• Làm cho dự án hiệu quả hơn về kinh tế và xã hội
• Tăng cường trách nhiệm của các bên có liên quan trong quá trình phát triển
• Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
Trang 17• Cơ quan quản lý ĐTM
• Chủ dự án
• Các chuyên gia môi trường
• Các cơ quan quản lý nhà nước khác
• Cộng đồng xung quanh khu vực dự án
• Các tổ chức tài trợ quốc tế
• Các trường đại học và viện nghiên cứu
66
• Tập trung vào các vấn đề chính (tránh quá nhiều vấn đề chi tiết)
• Chỉ kết hợp với những người/nhóm có trách nhiệm liên quan phùhợp
• Kết nối thông tin kết quả của đánh giá tác động môi trường theo hướng ra quyết định đối với dự án
• Trình bày rõ ràng các phương án giảm thiểu tác động và quản lý môi trường hiệu quả
• Cung cấp thông tin theo hình thức có ích và hiệu quả đối với người ra quyết định
1 Sự tham gia – Sự tham gia hợp lý và đúng lúc của các bên hữu quan vào quá trình
đánh giá tác động môi trường
2 Tính công khai – Đánh giá và cơ sở đánh giá các tác động cần được công khai và
kết quả đánh giá có thể được tham khảo một cách dễ dàng
3 Tính chắc chắn – quá trình và thời gian biểu của công tác đánh giá được thông
qua trước và được các bên tham gia thực hiện một cách đầy đủ.
4 Tính trách nhiệm – Những người ra quyết định phải có trách nhiệm với các bên
hữu quan về quyết định của mình tuân theo kết quả của quá trình đánh giá.
5 Sự tín nhiệm – Sự đánh giá được đảm bảo về chuyên môn và tính khách quan
6 Chi phí/ hiệu quả - Quá trình đánh giá và kết quả của nó phải đảm bảo cho việc
bảo vệ môi trường với chi phí xã hội nhỏ nhất.
7 Tính linh hoạt – Quy trình đánh giá phải phù hợp để tạo ra hiệu quả và có hiệu
lực cho mọi dự án và trong mọi hoàn cảnh.
Đánh giá tác động môi trường được áp dụng:
1 Cho tất cả các hoạt động của dự án phát triển gây ra tác động tiêu cực đáng kể cho môi trường và xã hội, hoặc có những tác động tích dồn
2 Như là một công cụ quản lý môi trường cơ bản nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án và tạo điều kiện để môi trường tự phục hồi
3 Sao cho công tác thẩm định đánh giác tác động môi trường đánh giá đúng bản chất tác động môi trường do các hoạt động của dự án gây ra
4 Để làm cơ sở cho việc xác định đúng đắn vai trò và trách nhiệm của các bên tham gia
Trang 18Đánh giá tác động môi trường được tiến hành
5 Trong suốt chu trình dự án, bắt đầu càng sớm càng tốt, có thể ngay từ khi
dự án mới được hình thành
6 Theo những yêu cầu rõ ràng để chủ dự án thực hiện kể cả công việc quản lý
tác động
7 Phù hợp với trình độ khoa học và công nghệ giảm thiểu tác động môi
trường hiện tại
8 Tương xứng với thủ tục hiện tại và kế hoạch thực hiện đánh giá tác động
môi trường
9 Để tư vấn cho cộng đồng, các nhóm, các bên bị ảnh hưởng trực tiếp, hoặc
các bên được hưởng lợi từ dự án nhằm giải quyết các mâu thuẫn một
cách ổn thỏa
70
Đánh giá tác động môi trường cần thiết và phải phù hợp với:
10 Tất cả các vấn đề về môi trường, bao gồm cả các tác động về xã hội và rủi ro về sức khỏe
11 Tác động tích dồn, xảy ra lâu dài và trên diện rộng
12 Việc lựa chọn các phương án thiết kế, vị trí triển khai và công nghệ của dự án
13 Sự quan tâm về tính bền vững, bao gồm năng suất tài nguyên, khả năng đồng hóa của môi trường và đa dạng sinh học
71
Đánh giá tác động môi trường phải hướng tới:
14 Thông tin chính xác về bản chất của các tác động như cường độ, ý
nghĩa của chúng, những rủi ro và hậu quả môi trường do dự án
gây ra
15 Sự rõ ràng trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường, dễ
hiểu và phù hợp với việc ra quyết định, trong đó có các luận cứ
về chất lượng, độ tin cậy và giới hạn của các dự báo tác động
môi trường
16 Giải quyết các vấn đề môi trường diễn ra trong quá trình thực
hiện dự án
72
Đánh giá tác động môi trường tạo cơ sở để:
17 Ra quyết định có luận cứ về môi trường
18 Thiết kế, lập kế hoạch và thực hiện các dự án phát triển sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn môi trường và mục đích quản lý tài nguyên
19 Phù hợp với những yêu cầu về giám sát, quản lý, kiểm toán và đánh giá các tác động môi trường; việc hoàn thiện về thiết kế vàthực hiện những thiếu sót trong dự báo và giảm thiểu của các dự
án trong tương lai