Thiên tai, thảm họa disaster- Là sự phá hủy nghiêm Là sự phá hủy nghiêm trọng các chức năng và hoạt động của một cộng đồ ó â ất át t đồng, nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật
Trang 1Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ CÁC THUẬT
NGỮ CỦA THIÊN TAI
TS Nguyễn Mai Đăng
Bộ môn Thủy văn & Tài nguyên nước
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi khí hậu
dang@wru.edu.vn
Trang 2Có thể hiểu được, định nghịa được hoặc xác định được:
1 Thiên tai thảm họa
Mục tiêu
1 Thiên tai, thảm họa
2 Nguy cơ (hiểm họa),
Trang 31 Thiên tai, thảm họa (disaster)
- Là sự phá hủy nghiêm
Là sự phá hủy nghiêm trọng các chức năng và hoạt động của một cộng
đồ ó â ất át t
đồng, nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật
chất hoặc môi trường.
- Sự phá hủy này vượt quá khả năng chống đỡ của
cộng đồng khi con người sử
cộng đồng khi con người sử dụng những năng lực và tài nguyên sẵn có của họ
Trang 42 Nguy cơ, hiểm họa (Hazard)
thương đối với
thương đối với
con người, và
hư hại đối với
tài sản và môi
trường.
Trang 53 Rủi ro (Risk)
Là tần suất mà kết ấ
cấu hoặc khu vực địa
lý của một cộng đồng
bị hư hỏng hoặc gián
bị hư hỏng hoặc gián đoạn bởi tác động của các mối nguy cơ cụ
ể
thể, lên bản thân chúng, công trình xây dựng và lân cận khu dựng, và lân cận khu vực nguy cơ.
Trang 64 Các phần tử có thể bị rủi ro
Là con người, nhà cửa, cây trồng và các yếu
tố khác như các tp xã hội và môi trường bị
phơi nhiễm tiếp xúc với các nguy cơ (hiểm
phơi nhiễm, tiếp xúc với các nguy cơ (hiểm
họa) Những phần tử này có thể chịu tác động
tiêu cực nếu nguy cơ.
Các phần tử bị ảnh hưởng
Trang 7THẢ Ả M H M HỌ Ọ A
(DISASTER)
- Là sự phá hủy nghiêm trọng chức năng và hoạt động của một
xã hội, nó gây ra: mất mát to lớn về người, cơ sở vật chất hoặc môi trường Sự phá hủy này vượt quá khả năng chống đỡ của con người khi họ đã sử dụng những năng lực và tài nguyên sẵn
Một sự kiện, hoặc do con người hoặc do tự nhiên , bất chợt hay là
một quá trình, gây nên tổn thất lớn về người, cơ sở vật chất hoặc
môi trường
Trang 8Có tiềm ẩn về
sự xuất hiện một sự kiện
There is potential for occurnece of an event
Là một sự tiềm ẩn gây nên sự gián đoạn hoặc thiệt hại đối với con người, tài sản, dịch vụ và môi trường
the potential to cause disruption or damage to people, their property, services and environment
Trang 9NGUY CƠ TiỀM ẨN
Trang 105 TỔN THƯƠNG (Vulnerability) ( y)
Tổn thương là một điều kiện hoặc tập hợp điều
kiện hoặc tập hợp điều kiện mà làm giảm khả năng của con người sẵn sàng đón nhận, hoặc chịu đựng, hoặc đối phó với một nguy cơ nào đó
Vulnerability is a condition or set of conditions that reduces people’s ability to
people s ability to prepare for, withstand or respond to a hazard
Trang 116 Năng lực (capacity)
Năng lực là những điều
Năng lực là những điều kiện tích cực hoặc khả năng mà làm tăng khả
ă ủ ộ đồ để đối
năng của cộng đồng để đối phó với các nguy cơ (môi nguy hiểm)
Capacities are those positive conditions or abilities which increase a community’s ability to deal with hazards
with hazards
Trang 127 Ứng phó (response)
Là những hành động kịp
Là những hành động kịp thời ngay sau khi bị tác động của thiên tai khi các giải
pháp đặc biệt được yêu cầu
pháp đặc biệt được yêu cầu
survivors
Trang 138 Các hoạt động cứu trợ (Relief)
Là các biện pháp được yêu cầu
Là các biện pháp được yêu cầu trong quá trình tìm kiếm và cứu nạn những người sống sót trong vùng bị thiên tai, cũng như để
vùng bị thiên tai, cũng như để đáp ứng các nhu cầu cơ bản như nơi ở, nước uống, thực phẩm, và chăm sóc y tế
Measures that are required in search and rescue of survivors
y
search and rescue of survivors,
as well as to meet the basic needs for shelter, water, food and health care
Trang 149 Khôi phục lại (Rehabilitation)
Các hoạt động triển khai ngay
Các hoạt động triển khai ngay sau xảy ra thiên tai để:
1 Hỗ trợ nạn nhân tu sửa lại nhà ở của họ
• re-establish essential services;
• revive key economic and social activities
Trang 1510 Xây dựng lại (Reconstruction) y ự g ạ ( )
Là các giải pháp cơ bản
Là các giải pháp cơ bản để:
- sửa chữa hoặc thay ế
thế nhà ở và cơ sở hạ tầng bị hư hỏng
- thiết lập nền kinh tế
Permanent measures to
thiết lập nền kinh tế trở lại bình thường
Permanent measures to repair or replace damaged dwellings and infrastructure and to set the economy
and to set the economy back on course
Trang 1611 Phát triển (Development) ( p )
Là duy trì những nỗ
Là duy trì những nỗ lực nhằm mục đích để cải thiện hoặc đảm bảo các phúc lợi về
xã hội và kinh tế của một cộng đồng dân cư
Sustained efforts intended to improve or
intended to improve or maintain the social and economic well-being of a gcommunity
Trang 1712 Các giải pháp giảm nhẹ (Mitigation)
Là các giải pháp đã được thực
Là các giải pháp đã được thực hiện trước khi có tác động của thiên tai nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng (đôi khi được gọi là các giải pháp công trình và phi công trình)
Measures taken prior to the impact of a disaster to
i i i it ff t
minimize its effects (sometimes referred to as structural and non-structural measures)
Trang 1813 Phòng ngừa (Preparedness) g g ( p )
Là các giải pháp được thực hiện trước khi đối phó với thiên tai để đảm bảo có những
thiên tai để đảm bảo có những hành động thích hợp khi thiên tai xảy ra
Measures taken in anticipation of a
Measures taken in anticipation of a disaster to ensure that appropriate and effective actions are taken in the aftermath
Trang 1914 Phòng chống (Prevention) g g ( )
Là các biện pháp thực hiện
để ă hặ ộ hả
để ngăn chặn một thảm họa xảy ra, nếu có thể (nhằm cản trở gây nguy hiểm để nó không có bất
hiểm để nó không có bất
kỳ tác động có hại nào)
Measures taken to avert a disaster from occurring, if possible (to impede a
possible (to impede a hazard so that it does not have any harmful effects)
Trang 2015 Disaster Risk Management
- giảm thiểu hư hỏng đồ đạc và thiệt
A broad range of activities designed to:
giảm thiểu hư hỏng đồ đạc và thiệt hại kinh tế
- đẩy nhanh quá trình phồi hồi
A broad range of activities designed to:
Prevent the loss of lives
Minimize human suffering
Inform the public and authorities of risk p
Minimize property damage and economic loss
Speed up the recovery process
Trang 21Chu trình quản lý thiên tai
Trang 22KHÁI NiỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI
TÁC ĐỘNG CỦA
Ê THIÊN TAI
TÌM KiẾM &
CỨU NẠN
CẢNH BÁO SỚM + TƯ VẤN ĐỐI
VỚI NGUY CƠ TỰ NHIÊN
CỨU TRỢ ĐÀO TẠO NÂNG CAO
PHÂN TÍCH & ĐÁNH
CỨU TRỢ
Ạ NĂNG LỰC + THỰC HÀNH
Sau thiên tai Trước thiên
tai PHÂN TÍCH & ĐÁNH
GIÁ THIỆT HẠI & NHU
CHỐNG & GiẢM NHẸ
Trang 23Thank You
Trang 24Chương 2
ĐÔ THỊ HÓA & THIÊN TAI
Trang 25ĐÔ THỊ HÓA
Các mục tiêu của chương này là:
9 Phân biệt giữa đô thị hóa và phát triển đô thị
9 Tì hiể bả hất ủ iệ đị h hĩ th ật ữ “đô thị”
Các mục tiêu của chương này là:
9 Tìm hiểu bản chất của việc định nghĩa thuật ngữ “đô thị”
9 Mô tả các tác động không mong muốn của việc tăng (không kiểm soát được)
9 Liệt kê những khía cạnh tích cực và tiêu cực của sự đô thị hóa tràn lan
9 Thảo luận về sự đói nghèo ở vùng đô thị và nó có thể tạo nên một cộng đồng không an toàn như thế nào
9 Đưa ra các ví dụ về sáng kiến toàn cầu để tạo ra các cộng đồng đô thị an toàn
ế
9 Giải thích xu thế đô thị hóa hiện nay
9 Thảo luận các nguyên nhân tạo nên tổn thương trong các khu vực đô thị
Trang 26ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐÔ THỊ…
• Là một quá trình có 4 chiều – ộ q dân số, kinh tế, môi trường và , , g
kinh tế - kỹ thuật.
• Quá trình mà chính nó thể qua các thay đổi thời gian không
• Quá trình mà chính nó thể qua các thay đổi thời gian, không
gian, và ngành nghề trong khía cạnh dân số, xã hội, kinh tế, công nghệ và môi trường…
• Những thay đổi này tự thể hiện trong việc:
1) Tăng sự tập trung dân số trong các khu định cư lớn hơn so với làng
(xóm)2) Tăng cường sự tham gia của người dân trong sản xuất cấp II và cấp
III
3) Nhậ đ tiế bộ ủ á đặ tí h ã hội à ó khô điể
3) Nhận được sự tiến bộ của các đặc tính xã hội mà nó không điển
hình cho các xã hội nông thôn truyền thống
(Misra, 1978)
Trang 27Minimum Urban Population Definitions
Trang 29Ĩ Ề Ô
Ĩ Ề Ô ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐÔ THỊ…
Trang 30Dân số thế giới
Tốc độ tăng trưởng dân số thế giới: 1.3%
Tương ứng với mỗi năm thế giới có thêm: 77 triệu người
5 nước chiếm ½ sự tăng hàng năm này:
Trang 31Đô thị hóa
Đô thị hóa khác ịị khác với Phát triển đô thị với Phát triển đô thị ịị
Đô thị hóa
Đô thị hóa liên quan đến tỷ lệ dân số của một quốc gia sống ở các khu vực đô thị.
Quy mô hoặc mức độ đô thị hóa có thể được đánh giá như sau:
Un = Up/Tp x 100
Trong đó: Un: Mức độ đô thị hóa, Up: tổng dân số ở các vùng đô thị, Tp: Tổng dân
số của quốc gia
Đô thị hóa được thể hiện bởi sự tăng của chỉ số Un qua một thời kỳ Ví dụ, năm
1981 tổ dâ ố à dâ ố đô thị ủ B l d h là 87 12 à 13 54 t iệ ời
1981, tổng dân số và dân số đô thị của Bangladesh là 87.12 và 13.54 triệu người.
Do vậy mức độ đô thị hóa năm 1981 là:
Trang 32Đô thị hóa
Đô thị hóa khác khác với Phát triển đô thị với Phát triển đô thị
Phát triển đô thị đề cập đến sự gia tăng tổng dân số đô thị
- Trong khi đô thị hóa đề cập đến sự gia tăng trong tỷ lệ phần trăm củadân số đô thị với tổng dân số
- Đó là lý do tại sao phát triên đô thị đôi khi có thể diễn ra mà không
có quá trình đô thị hóa
Trang 33Đô thị hóa
Đô thị hóa khác khác với Phát triển đô thị với Phát triển đô thị
Ví dụ:
• Giai đoạn 1901-1911: thủ đô Dhaka
• Dân số đô thị tăng từ 269,000 lên 293,000
Æ Tốc độ phát triển đô thị hàng năm là:
Trang 34Đô thị hóa
Đô thị hóa khác khác với Phát triển đô thị với Phát triển đô thị
• Giai đoạn 1981-1991: Bangladesh
• Dân số đô thị tăng từ 13.54x106 lên 22.45x106 người:
• Năm 2001 tỷ lệ dân số đô thị so với tổng dân số của Bangladesh là 23.10% với tốc độ tăng tố độ phát triển đô thị là: 23.10% - 20.15% = 2.45% - con số này chỉ bằng ½ của điề tra dân số lần tr ớc (1991) Điề nà chỉ ra rằng s đô
điều tra dân số lần trước (1991) Điều này chỉ ra rằng sự đô thị hóa đang tăng, nhưng tốc độ lại giảm
Trang 35Đô thị hóa & thay đổi cảnh quan
- Trong 200 năm qua:
+ dân số thế giới tăng 6 lần.
+ nhưng dân số đô thị tăng 100 lần.
- Đặc biệt ở Mỹ hiện nay 80% dân số thuộc đô thị ặ ệ ỹ ệ y ộ ị
Trang 36Viễn cảnh của đô thị (Urban perspectives) ( ( p p p p ) )
Sẽ hối thúc người dân di chuyển từ các vùng nông thôn và g y g g làng xã của họ ra sinh sống và làm việc ở các thị xã và thành phố
Sẽ tạo ra quá trình chuyển đổi sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất đô thị
Trang 37Cơ sở vật chất thiết yếu
Giáo dục, y tế, dịch vụ khẩn cấp, vận tải, thông tin
Tiện ích khác
Năng lượng và cấp nước sạch
Trang 38• Khu vực được lát mái hoặc bê tông hóa sẽ tăng dòng chảy mặt
• Nhiệt độ trong các khu đô thị sẽ tăng so với xung quanh ệ ộ g ị g g q
• Sẽ phát sinh sự đói nghèo ở các vùng đô thị
• Những khu vực được đô thị hóa sẽ gia tăng các hiểm họa
• Tất cả các vấn đề trên sẽ làm cho gia tăng tổn thương của
• Tất cả các vấn đề trên sẽ làm cho gia tăng tổn thương của
cộng đồng
Trang 39Cụ thể đô thị hóa sẽ có các hiện tượng sau:
Lũ đô thị: khi mưa lớn không được tiêu nhanh qua vùng không gian cứng
Lũ đô thị: khi mưa lớn không được tiêu nhanh qua vùng không gian cứngcủa đô thị (nhà cửa, đường xá ) có thể tạo thành các con sông nhân tạotrên các đường phố, lũ tràn vào trong các tòa nhà gây thiệt hại và đổ vỡ.Các khu vực đô thị đông đúc với tỷ lệ bề mặt lát mái cao và không có đủ
hệ thống tiêu là tất yếu Trầm trọng hơn do các mảnh vụn làm tắc nghẽncác kênh thoát nước, trôi nổi bừa bãi vào các sông dẫn đến ngăn cảndòng chảy
Trang 40Diện tích không thấm tăng lên
Trang 41Slice này chỉ ra cảnh quan thiên nhiên
Trang 42Sau khi đô thị hóa sẽ thay đổi cảnh quan như thế này
Trang 43Tăng diện tích lát mái
Trang 44Đói nghèo ở vùng đô thị
Trang 452 CÁC SÁNG KiẾN
2. CÁC SÁNG KiẾN
TOÀN CẦUGlobal Initiatives
Trang 47Báo cáo toàn cầu năm 2000
Hình thành nên cơ sở việc thành lập Ủy ban thế giới của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển
Trang 49Global Initiatives
1987
Brundtland Commission Report p
defined sustainable development p
Báo cáo của ủy ban Brundland
“T l i h ủ hú t ”
“Tương lai chung của chúng ta”
Xác định Phát triển Bền vững
Trang 51Global Initiatives
1991
International Union for Conservation of
International Union for Conservation of Nature (IUCN)
United Nations Environment Program g (UNEP)
The World Wildlife Fund (WWF)
“Caring for the Earth –
A Strategy for Sustainability”
A Strategy for Sustainability
Một chiến lược bền vững để
Một chiến lược bền vững để
bảo vệ trái đất
Trang 52Global Initiatives
1992
United Nations Conference on Environment
United Nations Conference on Environment and Development - The Earth Summit
Rio de Janeiro Brazil
Gave birth to Agenda 21 - a plan for action
ĐƯA RA CHƯƠNG TRÌNH NGHỊ SỰ CHO
THẾ KỶ 21 – MỘT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Trang 537 chủ đề chủ đạo:
The quality of life on earth
Efficient use of the earth’s
2 Sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên của trái đất
3 Bảo vệ các mục tiêu chung của
5 Hóa học và quản lý chất thải
6 Tăng trưởng kinh tế bền vững
7 Thực hiện AGENDA 21
Trang 54The United Nations (Habitat) World HỘI NGHỊ THẾ GiỚI CỦA LIÊN Ố Ề Á
The United Nations (Habitat) World
Conference on Human Settlements
Energy & Transportation
Disaster Prone Areas
Cơ sở hạ tầng môi trường đô thị
• Năng lượng và vận tải
• Các khu vực hay xảy ra thiên tai
Disaster Prone Areas
The Construction Industry
Human Resources
y y
• Công nghiệp xây dựng
• Tài nguyên con người
Trang 58Global Initiatives
2002
ISDR on Living with Risk
Sống chung với rủi ro
Trang 59Global Initiatives
2005
Hyogo Framework for Action/ WCDR
Khung hành động Hyogo
Trang 603 XU THẾ ĐÔ THỊ
HÓA Ở CHÂU ÁUrbanization Trends in Asia
Trang 61Xu thế đô thị hóa ở Bangladesh
Trang 62(Urbanization as symbol
of modern progress)
Trang 64Xu thế tương tự như vậy dẫn
Similar trends leading to
đến tổn thương cũng đang nổi lên ở các thị trấn, thị xã nhỏ.
Similar trends leading to
vulnerability are also emerging in smaller towns
Trang 65Các nơi đô thị cũ nát hơn sẽ chịu tổn thương nhiều nhất
The older parts of cities are the most vulnerable.
Trang 66Hậu quả là: Một trận động đất nhỏ cũng có thể làm tòa nhà xụp đổ
An earthquake is not needed to make buildings collapse
Hậu quả là: Một trận động đất nhỏ cũng có thể làm tòa nhà xụp đổ
Trang 67Tai nạn đổ nhà thường dẫn đến nhiều người chết và bị thương
Lý do chính:
• Thiếu thiết kế hợp lý (Lack of appropriate design)
• Không tuân thủ quy định xây dựng (Non-adherence to building code)
• Vật liệu xây dựng chất lượng thấp (Low quality building
• Vật liệu xây dựng chất lượng thấp (Low quality building materials)
• Điều kiện đất không thích hợp (Inappropriate soil condition)
• Sử dụng các tòa nhà cũ và đổ nát (Use of old and dilapidated buildings)
Chúng ta có thể dễ dàng tưởng tượng các kịch bản thiệt hại trong bối cảnh như vậy
(Easy to imagine the damage scenario in such a context)
Trang 68Sự đô thị hóa không có kiểm soát sẽ dẫn đến gia tăng ‘mất công bằng xã hội’ và tội phạm / bạo lực – đây là một khía cạnh khác của tổn thương do
đô thị hóa không có kiểm soát
Trang 69Æ KHẨN TRƯƠNG TÌM RA CÁC
GiẢI PHÁP VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN PHẢI LÀM ĐỂ GiẢM TỔN THƯƠNG
ĐÔ THỊ Ở TẤT CẢ CÁC CẤP QUẢN Ị Q
LÝ (TWÆ ĐỊA PHƯƠNG) VÀ CỘNG ĐỒNG
Trang 70Thank You!