1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý hành chính đô thị

107 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Lý Hành Chính Đô Thị
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Minh Châu
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý hành chính đô thị
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐÔ THỊ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM (3)
    • 1.1. Khái quát chung về đô thị (3)
      • 1.1.1. Đô thị và đặc trưng của đô thị (3)
        • 1.1.1.1. Khái niệm đô thị (3)
      • 1.1.2. Phân loại đô thị (5)
        • 1.1.2.1. Phân loại theo tiêu chí riêng lẻ (5)
        • 1.1.2.2. Phân loại tổng hợp (5)
      • 1.1.3. Quản lý đô thị (7)
    • 1.2. Chiến lược phát triển đô thị ( City Development Strategy - CDS) (9)
      • 1.2.1. Bối cảnh phát triển đô thị Việt Nam hiện nay (9)
        • 1.2.1.1. Những thành tựu đạt được (9)
        • 1.2.1.2. Những thách thức cơ bản (10)
      • 1.2.2. Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam (11)
        • 1.2.2.1. Khái niệm chiến lược phát triển đô thị (11)
        • 1.2.2.2. Nội dung chiến lược phát triển đô thị (11)
        • 1.2.2.3. Áp dụng chiến lược phát triển đô thị (13)
        • 1.2.2.4. Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020 (14)
      • 1.2.3. Các kịch bản phát triển hệ thống đô thị quốc gia (15)
        • 1.2.3.1. Kịch bản 1: Phát triển theo các “Vùng đô thị lớn” đóng vai trò là các cực tăng trưởng quốc gia (15)
        • 1.2.3.2. Kịch bản phát triển theo các “Vùng đô thị hóa” đóng vai trò là các vùng lãnh thổ tổng hợp quốc gia (15)
        • 1.2.3.3. Kịch bản phát triển theo các mạng lưới đô thị (16)
        • 1.2.3.4. Kịch bản phát triển đô thị phân tán theo địa phương (16)
    • 1.3. Quá trình đô thị hóa (16)
      • 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của quá trình đô thị hóa (16)
        • 1.3.1.1. Khái niệm đô thị hóa (16)
        • 1.3.1.2. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa (17)
      • 1.3.2. Quá trình đô thị hóa trên thế giới (19)
      • 1.3.3. Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam (20)
      • 1.4.4. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội (23)
        • 1.4.4.1. Ảnh hưởng tích cực (23)
        • 1.4.4.2. Ảnh hưởng tiêu cực (24)
    • 1.4. Quản lý đô thị tại một số nước trên thế giới (25)
      • 1.4.1. Thành phố Tokyo, Nhật Bản (25)
      • 1.4.2. Thành phố New York, Mỹ (26)
      • 1.4.3. Thành phố Seoul, Hàn Quốc (28)
      • 1.4.4. Thành phố Bangkok, Thái Lan (28)
  • CHƯƠNG 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ (30)
    • 2.1. Khái niệm chung về quản lý (30)
    • 2.2. Quản lý hành chính đô thị (31)
      • 2.2.1. Khái niệm quản lý hành chính đô thị (31)
      • 2.2.2. Vai trò, chức năng của Nhà nước trong việc quản lý đô thị (31)
      • 2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý đô thị Việt Nam (32)
        • 2.2.3.1. Khái niệm về bộ máy quản lý hành chính Nhà nước đối với đô thị (32)
        • 2.2.3.2. Thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước đối với đô thị Việt Nam (33)
        • 2.2.3.3. Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đô thị (33)
      • 2.2.4. Phương pháp và công cụ chủ yếu quản lý đô thị (34)
        • 2.2.4.1. Phương pháp quản lý đô thị (34)
        • 2.2.4.2. Công cụ quản lý đô thị (35)
      • 2.2.5. Thể chế quản lý đô thị (35)
        • 2.1.5.1. Cấp Trung ương (35)
        • 2.1.5.2. Cấp địa phương (35)
      • 2.2.6. Quản lý đô thị theo mục tiêu (36)
        • 2.2.6.1. Mục tiêu phát triển ổn định và bền vững (36)
        • 2.2.6.2. Quản lý đô thị theo mục tiêu và hiệu quả (37)
    • 2.3. Xây dựng chính quyền đô thị (38)
      • 2.3.1. Tầm quan trọng của chính sách xây dựng chính quyền đô thị (38)
      • 2.3.2. Nhiệm vụ của chính quyền đô thị (39)
      • 2.3.3. Nguyên tắc xây dựng chính quyền đô thị (40)
        • 2.3.3.1. Nguyên tắc đồng bộ và thống nhất (40)
        • 2.3.3.2. Nguyên tắc phân quyền cho cấp dưới (40)
        • 2.3.3.3. Nguyên tắc hạn quyền (41)
        • 2.3.3.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ (41)
      • 2.3.4. Những vấn đề đặt ra đối với đổi mới tổ chức chính quyền đô thị ở nước ta hiện (42)
        • 2.3.4.1. Sự phù hợp giữa chính quyền đô thị với đô thị (42)
        • 2.3.4.2. Hạn chế trong hoạt động quản lý Nhà nước của chính quyền đô thị ở nước ta hiện nay (42)
      • 2.3.5. Quan điểm, mục tiêu đổi mới tổ chức chính quyền đô thị ở nước ta hiện nay (42)
        • 2.3.5.1. Quan điểm đổi mới chính quyền đô thị (42)
        • 2.3.5.2. Mục tiêu đổi mới tổ chức chính quyền đô thị (43)
  • CHƯƠNG 3. KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ (44)
    • 3.1. Kiểm soát phát triển đô thị trong nền kinh tế thị trường (44)
      • 3.1.1. Mục tiêu và yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị trong nền kinh tế thị trường (44)
        • 3.1.1.1. Mục tiêu kiểm soát phát triển đô thị (44)
        • 3.1.1.2. Yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị (44)
      • 3.1.2. Vai trò của Nhà nước trong kiểm soát phát triển đô thị (46)
      • 3.1.3. Nguyên tắc kiểm soát phát triển đô thị (47)
    • 3.2. Quản lý quy hoạch đô thị (48)
      • 3.2.1. Mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ của quy hoạch đô thị (48)
        • 3.2.1.1. Mục tiêu của quy hoạch đô thị (48)
        • 3.2.1.2. Yêu cầu của quy hoạch đô thị (49)
        • 3.2.1.3. Nhiệm vụ của quy hoạch đô thị (50)
      • 3.2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị (50)
      • 3.2.3. Trách nhiệm và quyền hạn quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị (51)
      • 3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý quy hoạch đô thị (51)
        • 3.2.4.1. Nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch (51)
        • 3.2.4.2. Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch đô thị (52)
        • 3.2.4.3. Nâng cao vài trò của cộng đồng, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý quy hoạch đô thị (53)
    • 3.3. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (53)
      • 3.3.1. Tổng quan về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (53)
      • 3.3.2. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (54)
      • 3.3.3. Nội dung quản lý Nhà nước về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (55)
        • 3.3.3.1. Đối với không gian đô thị (55)
        • 3.3.3.2. Đối với cảnh quan đô thị (55)
        • 3.3.3.3. Đối với kiến trúc đô thị (56)
      • 3.3.4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (56)
      • 3.3.5. Quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị bền vững (57)
        • 3.3.5.1. Về tổ chức không gian kiến trúc đô thị (57)
        • 3.3.5.2. Về giải pháp kiến trúc và kỹ thuật công trình (58)
    • 3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch đô thị (59)
      • 3.4.1. Khái quát về hệ thống thông tin địa lý quy hoạch và quản lý đô thị (59)
      • 3.5.2. Những ưu điểm của hệ thống thông tin địa lý với quy hoạch và quản lý đô thị (60)
      • 3.5.3. Cơ sở dữ liệu thông tin quy hoạch đô thị (60)
  • CHƯƠNG 4. QUẢN LÝ NHÀ Ở TẠI ĐÔ THỊ (66)
    • 4.1. Khái niệm và vai trò của nhà ở đô thị (66)
      • 4.1.1. Khái niệm nhà ở đô thị (66)
      • 4.1.2. Vai trò của nhà ở đô thị (66)
    • 4.2. Đặc điểm và phân loại nhà ở đô thị (68)
      • 4.2.1. Đặc điểm nhà ở đô thị (68)
      • 4.2.2. Phân loại nhà ở đô thị (68)
      • 4.2.3. Quản lý Nhà nước về nhà ở đô thị (69)
        • 4.2.3.1. Ban hành quy chế về quản lý, sử dụng và kinh doanh nhà ở đô thị (69)
        • 4.2.3.2. Lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà ở (69)
        • 4.2.3.3. Cấp giấy phép và đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở (69)
        • 4.2.3.4. Đăng ký, điều tra, thống kê nhà ở đô thị (70)
        • 4.2.3.5. Thanh tra và xử lý các vi phạm pháp luật và tranh chấp liên quan đến nhà ở (70)
      • 4.2.4. Chính sách và giải pháp phát triển nhà ở đô thị (70)
        • 4.2.4.1. Phát triển thị trường đất đô thị minh bạch và hiệu quả (71)
        • 4.2.4.2. Phát triển thị trường nhà cho thuê, nhà ở xã hội và nhà giá rẻ (71)
  • CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (73)
    • 5.1. Quản lý cơ sở hạ tầng đô thị (73)
      • 5.1.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị (73)
      • 5.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của chính sách quản lý cơ sở hạ tầng đô thị (73)
        • 5.1.2.1. Vai trò của cơ sở hạ tầng đô thị (73)
        • 5.1.2.2. Tầm quan trọng của chính sách quản lý cơ sở hạ tầng đô thị (74)
      • 5.1.3. Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị Việt Nam (75)
      • 5.1.4. Nguyên tắc quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (76)
        • 5.1.4.1. Nguyên tắc tập trung dân chủ và phân cấp quản lý (76)
        • 5.1.4.2. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả (76)
      • 5.1.5. Quản lý Nhà nước về cơ sở hạ tầng đô thị (77)
        • 5.1.6.1. Quản lý các công trình giao thông đô thị (78)
        • 5.1.6.2. Quản lý Nhà nước về hệ thống cấp nước đô thị (79)
        • 5.1.6.3. Quản lý Nhà nước về hệ thống thoát nước đô thị (80)
      • 5.1.7. Chính sách quản lý cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị (80)
        • 5.1.7.1. Quy hoạch đô thị và các chính sách đất đai tại đô thị (80)
        • 5.1.7.2. Phát triển đô thị bằng dự án và chương trình lớn (81)
        • 5.1.7.3. Phát huy vai trò của cộng đồng (82)
        • 5.1.7.4. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước hệ thống hạ tầng đô thị (82)
      • 5.1.9. Giải pháp đổi mới quản lý cơ sở hạ tầng đô thị (84)
    • 5.2. Quản lý môi trường đô thị (84)
      • 5.2.1. Khái niệm môi trường đô thị (84)
      • 5.2.2. Thực trạng ô nhiễm môi trường tại đô thị (85)
        • 5.2.2.1. Ô nhiễm nguồn nước tại đô thị (85)
        • 5.2.2.2. Chất thải rắn và ô nhiễm môi trường đất tại đô thị (86)
        • 5.2.3.3. Ô nhiễm môi trường không khí tại đô thị (87)
      • 5.2.3. Quản lý Nhà nước về môi trường đô thị (89)
      • 5.2.4. Công cụ quản lý môi trường đô thị (90)
        • 5.2.4.1. Pháp luật, chính sách, chiến lược (90)
        • 5.2.4.2. Công cụ kinh tế (91)
        • 5.2.4.3. Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường (92)
        • 5.2.4.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường (92)
      • 5.2.5. Kinh nghiệm quản lý môi trường tại một số quốc gia trên thế giới (93)
        • 5.2.5.1. Quản lý môi trường tại Nhật Bản (93)

Nội dung

ĐÔ THỊ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM

Khái quát chung về đô thị

1.1.1 Đô thị và đặc trưng của đô thị

1.1.1.1 Khái niệm đô thị Đô thị là sản phẩm của nền văn minh xã hội, nó phản ánh một cách tổng hợp nhất quá trình và trình độ phát triển của xã hội Nó là một khái niệm về vùng thường được dùng để so sánh với khái niệm vùng nông thôn, mang các đặc điểm như sau:

- Là không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp

- Là trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế của một tỉnh, một vùng hoặc cả nước

- Là khu vực có mật độ dân số cao, cơ sở hạ tầng phát triển hơn so với nông thôn

Đô thị là khu vực có mật độ dân số cao, nơi cư dân sinh sống và làm việc theo phong cách đô thị, với hoạt động kinh tế chủ yếu không liên quan đến nông nghiệp Đô thị có cơ sở hạ tầng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng hoặc cả nước.

Các điểm dân cư đô thị được hình thành và phát triển do:

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

Quá trình công nghiệp hóa dẫn đến sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp Định nghĩa về đô thị khác nhau giữa các quốc gia, phản ánh sự khác biệt trong phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống đô thị và tổ chức hành chính, chính trị Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị được xem xét dựa trên tình hình phát triển đô thị tại năm trước hoặc thời điểm lập đề án phân loại đô thị.

Chức năng đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, có thể là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành ở cấp quốc gia, vùng liên tỉnh, tỉnh, huyện, hoặc là trung tâm của một vùng trong tỉnh.

- Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

Mật độ dân số cần phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị, được xác định trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành, nội thị và khu vực xây dựng tập trung cần đạt ít nhất 65% tổng số lao động.

- Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

+ Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị

Khu vực ngoại thành và ngoại thị cần được đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng, đồng thời đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.

Việc phát triển đô thị cần tuân thủ quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt, bao gồm việc xây dựng các khu đô thị kiểu mẫu và các tuyến phố văn minh Cần tạo ra không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của cư dân, đồng thời xây dựng các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình tiêu biểu phù hợp với môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

1.1.1.2 Đặc trưng của đô thị a) Đô thị như một cơ thể sống Đặc trưng này xuất phát từ tính chất cấu trúc hoàn chỉnh và đồng bộ của từng bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể đô thị và tính chất luôn vận động của nó Hệ thống chức năng vận động của đô thị là toàn bộ hoạt động của nền kinh tế - xã hội đô thị trên cơ sở hạ tầng đô thị Giống như một cơ thể sống, bất kỳ một sự “trục trặc” nào trong hệ thống cấu trúc cũng sẽ dẫn tới những rối loạn trong hoạt động đô thị Vì vậy, sự cân bằng ổn định, bền vững là mục tiêu số một của đô thị b) Đô thị luôn luôn phát triển Đặc điểm này vừa biểu hiện tính “sống” của đô thị, đồng thời biểu hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa đô thị với xã hội loài người Sự hình thành và phát triển của đô thị gắn liền với lịch sử phát triển của loài người, đặc biệt là gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Xã hội loài người luôn phát triển, kinh tế hàng hóa luôn phát triển do đó đô thị luôn phát triển Đặc điểm này cũng cho thấy sự hình thành, tồn tại và phát triển của đô thị chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế - xã hội Đặc biệt là các quy luật của nền kinh tế thị trường Tác động này vừa là thời cơ vừa là thách thức cho sự phát triển ổn định, bền vững của đô thị c) Sự vận động và phát triển của đô thị có thể điều khiển được

Mặc dù sự phát triển của đô thị tuân theo các quy luật khách quan của nền kinh tế - xã hội, con người vẫn có khả năng tham gia và điều chỉnh quá trình này Đô thị được xem như một hệ điều khiển mở, nơi mà con người có thể định hướng và can thiệp vào sự phát triển, nhưng không thể làm trái với quy luật tự nhiên của nó Một đô thị hay khu đô thị là khu vực có mật độ cao các công trình kiến trúc do con người xây dựng, khác với các khu định cư nông thôn như làng hay xã Quá trình đô thị hóa dẫn đến sự hình thành và phát triển của các đô thị, và việc đo đạc quy mô của đô thị là cần thiết để phân tích mật độ dân số cũng như sự mở rộng đô thị Ngoài ra, vùng đô thị không chỉ bao gồm đô thị mà còn có các thành phố vệ tinh và vùng đất nông thôn xung quanh, tạo thành mối liên hệ kinh tế - xã hội với đô thị cốt lõi, trong đó đô thị cốt lõi đóng vai trò là thị trường lao động chính.

1.1.2 Phân loại đô thị Để có cơ sở quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị, cần phải phân loại đô thị Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, có nhiều cách để phân loại đô thị như sau:

1.1.2.1 Phân loại theo tiêu chí riêng lẻ

- Theo quy mô dân số:

+ Đô thị nhỏ: 4000 đến dưới 5 vạn dân

+ Đô thị trung bình: Từ 5 vạn đến dưới 25 vạn dân

+ Đô thị lớn: Trên 25 vạn dân

- Theo chức năng hành chính – chính trị:

+ Thủ đô (quốc gia hay liên bang)

+ Thủ đô bang (nếu có cơ sở hành chính bang)

- Phân theo cấp hành chính – chính trị:

+ Thành phố trực thuộc Trung ương, ngang cấp tỉnh

+ Thành phố trực thuộc tỉnh, ngang cấp huyện

+ Thị trấn, ngang cấp xã

+ Phân theo tính chất sản xuất: Đô thị công nghiệp, đô thị văn hóa, đô thị du lịch…

Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ, đô thị được phân thành 6 loại với các tiêu chí như sau:

Bảng1.1 Phân loại đô thị tại Việt Nam

Tiêu chí phân loại Chức năng

Tỷ lệ lao động PNN

Mật độ dân số Đặc biệt

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học

Kỹ thuật và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong ngành du lịch, cung cấp dịch vụ chất lượng và tạo ra đầu mối giao thông hiệu quả Sự giao lưu trong nước và quốc tế không chỉ nâng cao trải nghiệm du khách mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

Cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh

Là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa, thành phố đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hoặc toàn quốc Ngoài ra, đây còn là điểm giao lưu du lịch và dịch vụ, cùng với hệ thống giao thông phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự kết nối trong nước và quốc tế.

Cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh

Trực thuộc TW: > 1 triệu người

- Trực thuộc TW: 12.000 người/km 2 trở lên

- Trực thuộc tỉnh: 10.000 người/km 2

Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật, địa phương này đóng vai trò quan trọng trong du lịch, dịch vụ và giao thông Nó không chỉ là đầu mối giao lưu trong vùng tỉnh và liên tỉnh mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho cả nước.

Cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh

- Trực thuộc TW: 10.000 người/km 2 trở lên

- Trực thuộc tỉnh: 8.000 người/km 2

Loại III Là trung tâm chính trị, > 75 % Cơ sở > 150 6000

Tiêu chí phân loại Chức năng

Tỷ lệ lao động PNN

Mật độ dân số, cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hoặc vùng liên tỉnh Hệ thống hạ tầng được xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông và giao lưu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt khi mật độ dân số đạt từ 1.000 người/km² trở lên.

Chiến lược phát triển đô thị ( City Development Strategy - CDS)

1.2.1 Bối cảnh phát triển đô thị Việt Nam hiện nay

1.2.1.1 Những thành tựu đạt được

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, hiện cả nước có hơn 760 đô thị và trên 27 triệu người sống trong nội thị Kinh tế đô thị đóng góp khoảng 70% GDP, với mức tăng trưởng từ 12-15%, gấp 1,5-2 lần so với toàn quốc Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phát triển đô thị trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Các chuỗi đô thị trung tâm quốc gia đã bắt đầu hình thành, bao gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Huế Bên cạnh đó, các đô thị trung tâm vùng như Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam Định, Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long và Hòa Bình cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Quan điểm, mục tiêu quản lý

Hình 1.1 Phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

Các đô thị trung tâm tỉnh bao gồm các thành phố và thị xã, đảm nhiệm vai trò trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch và dịch vụ, cũng như là đầu mối giao thông Ngoài ra, còn có các đô thị trung tâm huyện và các đô thị trung tâm cụm dân cư nông thôn, cùng với các đô thị mới.

Công tác xây dựng và quản lý đô thị đã có nhiều đổi mới, tạo ra khuôn khổ nề nếp rõ ràng Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện, góp phần làm cho bộ mặt đô thị trở nên khang trang và văn minh hơn.

1.2.1.2 Những thách thức cơ bản

Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra muộn và với tốc độ chậm hơn so với nhiều quốc gia khác trên thế giới Quá trình này cũng không đồng đều giữa các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt trong mức độ phát triển đô thị.

Hệ thống đô thị ở Việt Nam hiện đang gặp phải sự mất cân đối và phát triển không đồng đều, thiếu các đô thị vừa và nhỏ Điều này dẫn đến tình trạng các đô thị lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh phải gánh chịu áp lực dân số di chuyển từ nông thôn, gây ra quá tải và xuống cấp hạ tầng.

Hệ thống đô thị tại Việt Nam có đặc điểm "đầu to", với một hoặc hai đô thị lớn vượt trội, trong khi các nước phát triển thường có hệ thống đô thị ổn định và cân bằng theo hình nón Sự chênh lệch này gây ra khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội đồng đều trên toàn quốc.

Sự tăng trưởng dân số đô thị ở Việt Nam không chỉ do nhu cầu lao động và việc làm mà còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng ở nông thôn Mức sống chênh lệch giữa đô thị và nông thôn là một yếu tố chính khiến ngày càng nhiều người từ nông thôn di chuyển vào các đô thị lớn.

Các đô thị ở Việt Nam phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại các vùng đồng bằng như Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, cũng như ven biển Trong khi đó, các khu vực miền núi, trung du và Tây Nguyên vẫn còn thiếu thốn về sự phát triển đô thị, dẫn đến sự thiếu hụt các trung tâm đô thị trong các khu vực này.

- Chất lượng cơ sở hạ tầng, chất lượng môi trường tại các đô thị còn chưa cao và đang có dấu hiệu xuống cấp

- Năng lực của chính quyền đô thị chưa cao Các thủ tục hành chính còn rườm rà, phân công trách nhiệm còn chồng chéo, ôm đồm

1.2.2 Chiến lược phát triển đô thị Việt Nam

1.2.2.1 Khái niệm chiến lược phát triển đô thị

Từ năm 2000, Liên minh các thành phố, Ngân hàng thế giới và Cao ủy Liên hợp quốc đã giới thiệu phương pháp quản lý phát triển đô thị chiến lược (CDS) dựa trên quy hoạch chiến lược Phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, và tại Việt Nam, các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Cần Thơ và Đà Nẵng đã triển khai chiến lược phát triển đô thị theo phương pháp này.

Chiến lược phát triển đô thị (CDS) đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các bên liên quan và nhà tài trợ, nhằm xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển đô thị toàn diện Nó giúp xác định các ưu tiên đầu tư, tạo sự đồng thuận và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, từ đó biến các chiến lược phát triển thành hiện thực.

CDS nhấn mạnh tầm quan trọng của sự phối hợp giữa các bên liên quan và vai trò thiết yếu của các nhà tài trợ phát triển trong việc cung cấp nguồn tài chính Đồng thời, CDS cũng chú trọng đến việc thực hiện các giải pháp theo mục tiêu, nhằm đảm bảo sự hiệu quả cho các dự án và thứ tự ưu tiên.

1.2.2.2 Nội dung chiến lược phát triển đô thị

Chiến lược phát triển đô thị được thể hiện qua 6 giai đoạn, trong đó kết quả của mỗi giai đoạn trước đóng vai trò là tiền đề và cơ sở cho giai đoạn tiếp theo.

- Giai đoạn 1: Thỏa thuận sơ bộ và tôn chỉ

Để thành lập và thực hiện CDS (chiến lược phát triển đô thị), việc thống nhất mục tiêu, kế hoạch và kinh phí với người đứng đầu đô thị là điều kiện tiên quyết Sau khi đạt được thỏa thuận, đơn vị tư vấn sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để tiến hành các bước chuẩn bị tiếp theo.

Tôn chỉ là mục tiêu cơ bản và lâu dài, đóng vai trò là điểm quy chiếu cho việc đánh giá các yếu tố hiện trạng trong giai đoạn tiếp theo Ví dụ, mục tiêu phát triển của đô thị là ổn định và bền vững, do đó cần xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển này.

- Giai đoạn 2: Trả lời câu hỏi chúng ta đang ở đâu?

Quá trình đô thị hóa

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của quá trình đô thị hóa

1.3.1.1 Khái niệm đô thị hóa Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống Khái niệm về đô thị hóa rất đa dạng, bởi nó chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình phát triển Các nhà khoa học xem xét và quan sát hiện tượng đô thị hóa từ nhiều góc độ khác nhau

Quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa đất nước, đóng vai trò là bạn đồng hành trong sự phát triển Nó không chỉ là sự chuyển đổi về mặt không gian từ nông thôn sang thành phố, mà còn là sự thay đổi sâu sắc trong cơ cấu sản xuất, nghề nghiệp và tổ chức sinh hoạt xã hội.

Mức độ đô thị hóa được xác định bằng tỷ lệ phần trăm dân số sống tại các khu vực đô thị so với tổng dân số của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ Tỷ lệ này được sử dụng như một tiêu chí để so sánh mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia khác nhau hoặc giữa các vùng trong cùng một quốc gia.

Tỷ lệ phần trăm dân số đô thị không phản ánh đầy đủ mức độ đô thị hóa của các nước Ở các nước phát triển, đô thị hóa và công nghiệp hóa đã ổn định, tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống và môi trường đô thị Ngược lại, ở các nước đang phát triển, đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưng không dựa trên nền tảng phát triển nông nghiệp, dẫn đến sự mất cân đối giữa đô thị và nông thôn Sự chênh lệch về đời sống đã thúc đẩy dòng di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành phố, đặc biệt là tại các đô thị lớn, tạo ra những điểm dân cư đô thị cực lớn và không đồng đều trong phát triển dân số.

Đô thị hóa là quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội, văn hóa và không gian, liên quan đến tiến bộ khoa học kỹ thuật, dẫn đến sự hình thành các làng nghề mới, thay đổi cơ cấu lao động và lối sống văn minh hơn Tại các quốc gia có kinh tế - xã hội phát triển, tỷ lệ đô thị hóa thường cao hơn.

1.3.1.2 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa Đô thị hóa không chỉ diễn ra trong một vùng, một quốc gia mà nó ảnh hưởng đến phạm vi toàn cầu Đô thị hóa thể hiện các đặc điểm chính như sau:

Trong hơn một thế kỷ qua, thế giới đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của dân số, đặc biệt là hiện tượng tập trung dân cư vào các đô thị Hiện tượng này được gọi là bùng nổ dân số, phản ánh xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ trong xã hội hiện đại.

Vào năm 1800, chỉ có 1,7% dân số thế giới sống tại các đô thị lớn, con số này tăng lên 5,6% vào năm 1900 Đến năm 1950, tỷ lệ dân số đô thị đạt 16,9%, tiếp theo là 23,5% vào năm 1970 và 48% vào năm 2000 Dự báo rằng đến năm 2050, tỷ lệ dân số sống tại các đô thị trên toàn cầu sẽ tăng lên 69%.

Sự thay đổi dân số đô thị và nông thôn trên thế giới 1960 - 2050 Đô thị Nông thôn Tổng

Hình 1.2 Dân số thế giới 1980 - 2050

- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn

Xu hướng di cư đến các thành phố lớn ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực lên chỗ ở, việc làm và tài nguyên Hiện có hơn 270 thành phố trên thế giới có từ 1 triệu dân trở lên, trong đó có 50 thành phố có dân số vượt 5 triệu Tokyo, Nhật Bản, hiện là thành phố đông dân nhất với 34 triệu người, tiếp theo là Seoul (Hàn Quốc) và Quảng Châu (Trung Quốc).

- Sự thay đổi về cơ cấu lao động

Quá trình đô thị hóa dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế xã hội và lực lượng sản xuất, thể hiện qua việc chuyển giao lao động từ ngành này sang ngành khác.

Sự thay đổi cơ cấu lao động phần nào phản ánh sự thay đổi về tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành trong từng khu vực Cụ thể:

Lao động khu vực 1 chủ yếu bao gồm các thành phần lao động trong ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tỷ lệ lao động trong khu vực này cao ở các giai đoạn đầu và có xu hướng giảm dần trong các giai đoạn tiếp theo.

Nó chiếm tỷ lệ thấp nhất trong giai đoạn hậu công nghiệp

Lao động khu vực 2 chủ yếu bao gồm lực lượng lao động trong ngành sản xuất công nghiệp, phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn công nghiệp hóa Tuy nhiên, trong giai đoạn hậu công nghiệp, tỷ lệ lao động trong khu vực này giảm dần do sự thay thế lao động bằng tự động hóa.

Lao động khu vực 3 bao gồm các thành phần lao động trong lĩnh vực khoa học và dịch vụ Từ những ngày đầu của thời kỳ tiền công nghiệp, tỷ lệ lao động trong khu vực này đã tăng dần và hiện nay chiếm tỷ lệ cao nhất trong giai đoạn văn minh khoa học kỹ thuật.

Bảng 1.2 Tỷ trọng các khu vực trong nền kinh tế (%)

Cơ cấu GDP (%) Cơ cấu lao động (%)

Công nghiệp Dịch vụ Nông nghiệp

Lối sống thành thị ngày càng trở nên phổ biến do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, ảnh hưởng sâu sắc đến thói quen và lối sống của cư dân nông thôn trên nhiều phương diện.

1.3.2 Quá trình đô thị hóa trên thế giới

Quá trình đô thị hóa không chỉ phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất mà còn thể hiện nền văn hóa và cách tổ chức xã hội Nó gắn liền với trình độ khoa học kỹ thuật và sự xuất hiện của các ngành nghề mới, cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa đô thị hóa và sự tiến bộ trong không gian kinh tế - xã hội.

Quá trình đô thị hóa trên thế giới diễn ra mạnh mẽ từ trước tới nay, được chia thành 3 thời kỳ chính như sau:

Quản lý đô thị tại một số nước trên thế giới

Nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng hiệu quả chính quyền đô thị để cải thiện quản lý đô thị Hệ thống quản lý đô thị toàn cầu được tổ chức một cách minh bạch và rõ ràng, với sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ chức và cá nhân.

1.4.1 Thành phố Tokyo, Nhật Bản

Tokyo, thủ đô Nhật Bản, bao gồm 23 phường đặc biệt, 26 quận, 7 thị trấn và 8 xã Chính quyền đô thị Tokyo được tổ chức thành hai cấp: chính quyền thành phố và cấp quận hoặc phường đặc biệt.

Chính quyền thành phố Tokyo gồm 2 cơ quan: Hội đồng thành phố và Thị trưởng

Các thành viên Hội đồng thành phố, được bầu trực tiếp bởi người dân với nhiệm kỳ 4 năm, có trách nhiệm quyết định các chính sách quản lý và phát triển đô thị Hội đồng cũng giám sát hoạt động của cơ quan hành chính, yêu cầu Thị trưởng báo cáo về quản lý ngân sách đô thị cũng như việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng.

Hội đồng thành phố Tokyo có chức năng đại diện cho 12 triệu công dân, với quyền biểu quyết bất tín nhiệm Thị trưởng.

Thị trưởng, được bầu trực tiếp bởi người dân với nhiệm kỳ 4 năm, có trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của chính quyền đô thị và đại diện cho chính quyền trong các mối quan hệ bên ngoài Ngoài ra, thị trưởng còn nắm giữ quyền ban hành quyết định, dự thảo ngân sách thành phố, đề xuất các dự luật, cũng như bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm nhân viên hành chính Thị trưởng cũng có quyền từ chối thực hiện các nghị quyết đã được Hội đồng phê chuẩn và yêu cầu Hội đồng xem xét lại các nghị quyết đó.

Chính quyền quận bao gồm Hội đồng quận và Quận trưởng, được bầu trực tiếp bởi người dân Đây là cơ quan chính quyền cơ sở cung cấp dịch vụ cho cộng đồng Mối quan hệ giữa chính quyền thành phố và chính quyền quận không phải là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới, mà mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định bởi luật, hoạt động theo nguyên tắc tự quản.

Hình 1.6 Phân cấp quản lý đô thị tại Tokyo, Nhật Bản

1.4.2 Thành phố New York, Mỹ

New York với tên chính thức City of New York, là thành phố đông dân nhất nước

New York City, trung tâm của vùng đô thị New York, là một trong những khu vực đông dân nhất thế giới với dân số ước tính trên 8,3 triệu người (năm 2007) và diện tích 789,4 km2 Là thành phố toàn cầu tiên phong, New York có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ đến thương mại, tài chính, văn hóa, thời trang và giải trí toàn cầu Ngoài ra, đây cũng là nơi đặt tổng hành dinh của Liên Hiệp Quốc, làm cho nó trở thành trung tâm quan trọng về các vấn đề quốc tế.

Thành phố New York, nằm trên bến cảng tự nhiên lớn ở duyên hải Đại Tây Dương của Đông Bắc Hoa Kỳ, gồm 5 quận: The Bronx, Brooklyn, Manhattan, Queens và Đảo Staten Đây là một hình thức chính quyền độc đáo tại Hoa Kỳ, với mỗi quận tồn tại song song với một quận tương ứng của tiểu bang New York Các quận này có hàng trăm khu dân cư, mỗi khu đều mang lịch sử và đặc điểm riêng Nếu xem mỗi quận như một thành phố độc lập, thì bốn trong số chúng sẽ nằm trong top 10 thành phố đông dân nhất Hoa Kỳ.

Tiêu biểu cho mô hình tổ chức “Thị trưởng - Hội đồng” là bộ máy chính quyền thành phố New York

Hình thức chính quyền Thị trưởng - Hội đồng là mô hình lâu đời nhất tại Mỹ, được áp dụng rộng rãi cho đến đầu thế kỷ XX Mô hình này có cấu trúc tương tự như chính quyền bang và quốc gia, với Thị trưởng đắc cử đứng đầu ngành hành pháp, trong khi Hội đồng đại diện cho các khu vực lân cận và thực hiện chức năng lập pháp Thị trưởng có quyền bổ nhiệm các viên chức cho các cơ quan hành pháp, quyền phủ quyết các sắc lệnh và chịu trách nhiệm chuẩn bị ngân sách thành phố Hội đồng thành phố chủ yếu thực hiện công việc lập pháp, bao gồm phê duyệt sắc lệnh, quy định, ấn định thuế suất và phân chia ngân sách giữa các ngành khác nhau.

Thành phố New York, từ khi mở rộng vào năm 1898, đã hoạt động như một khu tự quản vùng đô thị với thể chế chính quyền “Thị trưởng – Hội đồng” mạnh mẽ Theo Hiến chương thành phố, Thị trưởng, người đứng đầu bộ máy chính quyền, được bầu trực tiếp và chịu trách nhiệm về các hoạt động hành pháp, với nhiệm kỳ 4 năm và tối đa hai nhiệm kỳ Hội đồng thành phố, cơ quan lập pháp gồm 51 thành viên cũng được bầu ra bởi dân, có nhiệm kỳ 4 năm và lập ra các uỷ ban để giám sát chức năng chính quyền Các dự luật được thông qua bởi đa số và Thị trưởng có quyền ký ban hành hoặc phủ quyết Ngoài ra, còn có những chức danh quan trọng khác trong chính quyền thành phố, bao gồm vị trí phụ trách tài chính, cũng được bầu trực tiếp bởi dân.

Tại New York, Hội đồng khu dân cư là cơ quan đại diện tại địa phương với tối đa 50 uỷ viên Quận trưởng, được bầu trực tiếp bởi người dân, có nhiệm vụ tư vấn cho Thị trưởng về các vấn đề liên quan đến quận, bao gồm sử dụng đất, nhu cầu ngân sách hàng năm, và chỉ định Hội đồng khu dân cư cũng như người đứng đầu các ban của quận.

1.4.3 Thành phố Seoul, Hàn Quốc

Thủ đô Seoul của Hàn Quốc, với dân số 10,3 triệu người, là thành phố có mật độ dân cư đứng thứ 22 trên thế giới Chính quyền thành phố bao gồm Hội đồng thành phố, cơ quan lập pháp do người dân bầu ra với nhiệm kỳ 4 năm, và Thị trưởng, người đứng đầu cơ quan hành pháp Mỗi quận trong thành phố cũng có Hội đồng quận và Quận trưởng được bầu bởi dân cư Dưới cấp quận là các phường, nơi có nhân viên hành chính cung cấp dịch vụ công cho người dân Mối quan hệ giữa chính quyền thành phố và các quận tại Seoul được xây dựng trên nguyên tắc tự quản, tương tự như mô hình của Tokyo.

Hình 1.7 Phân cấp quản lý đô thị tại Seoul, Hàn Quốc

1.4.4 Thành phố Bangkok, Thái Lan

Thành phố Bangkok bao gồm 50 quận Các quận lại được chia thành 169 phường

Bangkok giữ vai trò quan trọng đối với Thái Lan, do đó, mọi dự án phát triển trong và xung quanh thành phố đều phải được Chính phủ phê duyệt Hội đồng thành phố có trách nhiệm phê chuẩn các chương trình phát triển, tuy nhiên, những chương trình này cần phải phù hợp và đồng bộ với quy hoạch tổng thể của Bangkok.

Thành phố Bangkok là đơn vị hành chính địa phương duy nhất chịu trách nhiệm về người dân và nhận hỗ trợ tài chính từ chính quyền Trung ương Chính quyền đô thị được tổ chức ở cấp thành phố và cấp quận, tạo ra một bộ máy quản lý hiệu quả cho cộng đồng.

Chính quyền các quận Hội đồng quận

Người dân bầu cử Phường, làng, xã

Bangkok bao gồm Hội đồng Thành phố và Thị trưởng:

Hội đồng thành phố Bangkok là cơ quan lập pháp địa phương, có nhiệm vụ giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu và lãnh đạo các hoạt động của Hội đồng.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ

KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

QUẢN LÝ NHÀ Ở TẠI ĐÔ THỊ

QUẢN LÝ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

Ngày đăng: 27/06/2021, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Lan Anh (2012), Phát triển đô thị Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu và kế hoạch thích ứng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đô thị Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu và kế hoạch thích ứng
Tác giả: Trần Thị Lan Anh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
2. Hoàng Văn An (2010), Bài giảng Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị
Tác giả: Hoàng Văn An
Năm: 2010
3. Nguyễn Thế Bá (2008), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
4. Bộ Xây dựng (2008), Các tiêu chuẩn Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn Việt Nam về Quy hoạch xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
5. Chính phủ (2013) Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị
6. Chính phủ (2010) Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
7. Chính phủ (2010) Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
8. Chính phủ (2009), Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
9. Trần Đức Dục (2000), Một số vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về kinh tế đầu tư quy hoạch và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị, NXB Xây dựng
Tác giả: Trần Đức Dục
Nhà XB: NXB Xây dựng"
Năm: 2000
10. Phạm Kim Giao (2004), Giáo trình quản lý nhà nước về đô thị, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về đô thị
Tác giả: Phạm Kim Giao
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
11. Trần Trọng Hanh (2007), Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị
Tác giả: Trần Trọng Hanh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
12. Đỗ Hậu (2005), Quản lý đất đai và bất động sản đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và bất động sản đô thị
Tác giả: Đỗ Hậu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
13. Phạm Đức Hòa (2015), Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất đô thị và hướng hoàn thiện, Tạp chí Dân chủ Pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất đô thị và hướng hoàn thiện
Tác giả: Phạm Đức Hòa
Năm: 2015
15. Nguyễn Đình Hương và Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Giáo trình Quản lý đô thị, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý đô thị
Tác giả: Nguyễn Đình Hương và Nguyễn Hữu Đoàn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
16. Nguyễn Tố Lăng, Quản lý đô thị ở các nước đang phát triển, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị ở các nước đang phát triển
Nhà XB: NXB Xây dựng
18. Nguyễn Thị Ngọc (2016), Quản lý môi trường đô thị tại Nhật Bản và khả năng ứng dụng tại Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị tại Nhật Bản và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2016
19. Đàm Trung Phường (1995), Đô thị Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị Việt Nam
Tác giả: Đàm Trung Phường
Năm: 1995
20. Nguyễn Đăng Sơn (2005), Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và quản lý đô thị, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận mới về quy hoạch và quản lý đô thị
Tác giả: Nguyễn Đăng Sơn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
21. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định Phê duyệt chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phê duyệt chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
22. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w