1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản lý thoát nước đô thị

35 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG CÁC THUẬT NGỮ VÀ DANH TỪ VIẾT TẮT BOT Build-Operate-Transfer NT Nước thải BTO Build-Transfer-Operate PPP Public-Private-Patnership HTKT Hạ tầng kỹ thuật TN Thoát nước HTTN Hệ thống

Trang 1

GS TS DƯƠNG THANH LƯỢNG

TẬP HUẤN QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

Phần 4 QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG CÁC THUẬT NGỮ VÀ DANH TỪ VIẾT TẮT 3

1 HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CHUYÊN NGÀNH 4

1.1 Các văn bản do chính phủ ban hành 4

1.2 Các văn bản do cấp bộ ban hành 4

2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC 6

2.1 Luật tài nguyên nước và những vấn đề liên quan đến thoát nước 6

2.2 Nghị định về thoát nước đô thị và khu công nghiệp 8

3 CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 16

3.1 Quản lý thoát nước theo phương thức quản trị tài sản 16

3.2 Quản lý thoát nước theo phương thức cung ứng dịch vụ 19

4 TÍNH TOÁN KINH TẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 21

4.1 Các cơ sở tính toán chủ yếu 21

4.2 Tính toán kinh tế mạng lưới thoát nước 21

4.3 Tính toán kinh tế trạm xử lý nước thải 24

5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN THOÁT NƯỚC 27

5.1 Các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá hiệu quả dự án thoát nước 27

5.2 Xác định thành phần trong các chỉ tiêu kinh tế 29

5.3 Xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án 32

5.4 Hiệu quả xã hội 32

6 QUẢN LÍ KỸ THUẬT HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 33

1.1 Yêu cầu chung 33

1.2 Quản lý mạng lưới thoát nước 33

1.2 Quản lý công trình làm sạch nước thải 33

Quản lí các trạm bơm thoát nước 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

BẢNG CÁC THUẬT NGỮ VÀ DANH TỪ VIẾT TẮT

BOT Build-Operate-Transfer NT Nước thải

BTO Build-Transfer-Operate PPP Public-Private-Patnership

HTKT Hạ tầng kỹ thuật TN Thoát nước

HTTN Hệ thống thoát nước TNN Tài nguyên nước

KT-KT Kinh tế - kỹ thuật TNSH Thoát nước sinh hoạt KT-XH Kinh tế - xã hội TP Thành phố

Trang 4

9) Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

10) Quyết định số 1930/QĐ- TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050

11) Quyết định số 38/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành chỉ tiêu, danh mục phân loại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước

Trang 5

6) QCVN 12:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

7) QCVN 13:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may

8) QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 9) QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

10) QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn

11) QCVN 28:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế 12) QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho

và cửa hàng xăng dầu

13) TCVN 7957:2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế

14) QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng (Chương 6: Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang)

15) TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước - Yêu cầu an toàn

16) TCVN 5576:1991 - Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lí kỹ thuật 17) TCVN 4038:1985 - Thoát nước - Thuật ngữ và định nghĩa

Trang 6

2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC

2.1 LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THOÁT NƯỚC

2.1.1 Khái quát

Trong số những tài nguyên thiên nhiên, nước là tài nguyên chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Để tăng cường hiệu lực QL nhà nước, nâng cao trách nhiệm trong việc bảo vệ TNN và phòng chống những tác hại do nước gây ra, ngày 30/5/1998

QH ban hành Luật tài nguyên nước và ngày 20/12/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 179/1999/NĐ-CP Quy định thi hành Luật tài nguyên nước

Luật đề cập đến các hoạt động của con người đối với nước bao gồm các mặt:

- Khai thác, sử dụng TNN

- Bảo vệ, ph/triển TNN

- Phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

Luật TNN bao gồm 10 chương, 75 điều:

Ch1 Những quy định chung

Ch2 Bảo vệ tài nguyên nước

Ch3 Khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Ch4 Phòng chống, khắc phụ hậu quả lũ lụt và tác hại khác do nước gây ra Ch5 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Ch6 Quan hệ quốc tế về tài nguyên nước

Ch7 Quản lý nhà nước về tài nguyên nước

Ch8 Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước

Ch9 Khen thưởng và xử lý vi phạm

Ch10 Điều khoản thi hành

2.1.2 Nội dung cơ bản của luật tài nguyên nước

- Ng/tắc kh/thác sử dụng nước và phòng chống khắc phụ hậu quả do nước

- Các hành vi bị nghiêm cấm

Trang 7

b Bảo vệ tài nguyên nước

- Trách nhiệm

- Bảo vệ ch/lượng nước

Có kế hoạch phòng chống ô nhiễm nguồn nước

QH khu CN, DC (nhất là các đ/tượng dùng và thải chất thải đặc biệt) để không làm ô nhiễm nguồn nước

Nghiêm cấm đưa vào nguồn các chất thải độc hại với th/phần quá t/chuẩn cho phép

Thu hồi giấy phép xả nước nếu:

Cấp có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép xả NT:

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả NT

Được đền bù khi bị thay đổi vị trí, rút ngắn th/hạn thải nước

Khiếu nại tố cáo khi bị vi phạm quyền thải nước

NT vào nguồn đảm bảo t/chuẩn cho phép và phải nộp lệ phí

c Khai thác và sử dụng tài nguyên nước

Các q/định

Cấp khép kh/thác sử dụng

Kh/thác, sử dụng nước phục vụ SH

Kh/thác, sử dụng nước cho các ngành (NN, SX muối, nuôi trồng thuỷ hải sản,

CN, khai khoáng, thuỷ điện, g/thông )

Gây mưa nhân tạo

Quyền dẫn nước chảy qua

Được dẫn qua đất hoặc BĐS liền kề theo q/định của luật này và Luật Dân sự: (Luật Dân sự - đ274, đ275, đ282, đ283)

Không để NM chảy sàng BĐS người khác,

Không để đường TN thải tràn sang BBS nhà khác,

Đường CTN qua BBS liền kề,

Dẫn nước tưới qua BBS liền kề

Trang 8

d Phòng chống, khắc phụ hậu quả lũ lụt và tác hại khác do nước gây ra

e Quan hệ quốc tế về tài nguyên nước

f Quản lý nhà nước về tài nguyên nước

Ch1 Những quy định chung

Đ1 Phạm vi đ/chỉnh và đối tượng áp dụng

Đ2 Giải thích từ ngữ

Đ3 Chính sách đầu tư phát triển thoát nước

Đ4 Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thoát nước

Đ5 Nguyên tắc kết hợp công trình thoát nước với các công trình HTKT khác Đ6 Các quy định về quy chuẩn nước thải

Đ7 Quản lý hệ thống các điểm xả ra môi trường

Đ8 Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước

Đ9 Sự tham gia của cộng đồng

Đ10 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước

Đ11 Các hành vi bị cấm

Ch2 Quy hoạch thoát nuớc

Đ12 Quy định chung về quy hoạch thoát nước

Đ13 Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch thoát nước

Đ14 Nhiệm vụ lập quy hoạch thoát nước

Đ15 Căn cứ lập quy hoạch thoát nước

Đ16 Nội dung quy hoạch thoát nước

Đ17 Hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước

Đ18 Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch thoát nước

Trang 9

Đ19 Quy định về quản lý quy hoạch thoát nước

Đ20 Điều chỉnh quy hoạch thoát nước

Ch3 Đầu tư phát triển thoát nước

Đ21 Chủ sở hữu công trình thoát nước

Đ22 Chủ đầu tư công trình thoát nước

Đ23 Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước

Đ24 Nguồn vốn đầu tư

Đ25 Phân kỳ đầu tư

Đ26 Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước

Ch4 Quản lý, vận hành hệ thông thoát nước

Đ27 Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành

Đ35 Nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Đ36 Nội dung quản lý HTTN mưa

Đ37 Nội dung quản lý HTTN thải

Đ38 Nội dung quản lý hệ thống hồ điều hòa

Đ39 Nội dung quản lý các công trình đầu mối

Đ40 Quản lý tài sản

Ch5 Dịch vụ thoát nước

Đ41 Điểm đấu nối

Đ42 Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối

Đ43 Đấu nối HTTN của khu CN với HTTN

Đ44 Thoả thuận đấu nối

Đ45 Miễn trừ đấu nối

Đ46 Hợp đồng dịch vụ thoát nước

Đ47 Ngừng dịch vụ thoát nước

Ch6 Phí thoát nước

Trang 10

Đ48 Đối tượng thu phí thoát nước

Đ49 Nguyên tắc xác định phí thoát nước

Đ50 Phương pháp xác định mức thu phí thoát nước

Đ51 Xác định khối lượng nước thải thu phí

Đ52 Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí

Đ53 Xác định mức thu phí thoát nước

Đ54 Căn cứ lập phương án phí thoát nước

Đ55 Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, quyết định phí thoát nước Đ56 Điều chỉnh phí thoát nước

Đ57 Phương thức thu, thanh toán phí thoát nước

Đ58 Quản lý và sử dụng phí thoát nước

Ch7 Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Đ59 Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thoát nước

Đ60 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thoát nước

Ch8 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

Đ61 Thanh tra, kiểm tra

Đ62 Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Đ63 Xử lý vi phạm

Đ65 Tổ chức thực hiện

Ch9 Điều khoản thi hành

2.2.2 Một số điểm về quy định chung

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Q/định về hoạt động TN tại khu vực ĐT và các khu CN; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến TN trên lãnh thổ Việt Nam

Đối với các khu DC tập trung nông thôn có điều kiện x/dựng HTTN tập trung thì khuyến khích áp dụng

2 Hệ thống thoát nước

Bao gồm HT cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các CT đầu mối (TB, nhà máy XL, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu TN mưa, NT và XLNT

Trang 11

Là tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ TN theo hợp đồng QLVH HTTN

mục CT TN có liên quan theo quy hoạch

6 Một số hành vi bị cấm

Xả thải các chất không phải là NT, NM vào HTTN

Pha loãng NT để đạt các quy chuẩn ch/lượng NT hoặc chuyển tải lượng ô nhiễm sang môi trường khác như không khí và đất

Đấu nối tuỳ tiện hoặc không theo đúng thoả thuận với HTTN

1.2.3 Một số điểm về nội dung đầu tư phát triển thoát nước

Dự án đầu tư x/dựng công trình thoát nước

Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng nhằm đ/giá thực trạng mức sống, kh/năng và sự sẵn sàng đấu nối, th/hiện nghĩa vụ chi trả phí

TN của người dân khu vực DA; đồng thời để người dân được biết các thông tin về DA, ch/lượng dịch vụ được hưởng sau khi DA hoàn thành, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát th/hiện

Nghiên cứu, đề xuất ph/án phí TN, lộ trình tăng phí TN, xác định kh/năng chi trả chi phí QLVH và hoàn trả vốn vay (nếu có) từ nguồn thu phí TN và ngân sách địa phương để bảo đảm tính bền vững của CT TN được đầu tư

1.2.4 Một số điểm về nội dung quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1 Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành

Nếu đã có ĐVTN trên địa bàn thì được ưu tiên chỉ định để th/hiện hợp đồng

Nếu chưa có thì việc lựa chọn th/hiện theo các q/định của pháp luật về đấu thầu hoặc thành lập mới nếu đấu thầu không thành công

Một ĐVTN có thể QL nhiều lưu vực TN khác nhau, mỗi lưu vực TN chỉ do một ĐVTN QLVH

Chủ sở hữu tổ chức lựa chọn đơn vị QLVH HTTN trên địa bàn do mình QL

2 Căn cứ xác định giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành

Phạm vi, khối lượng công việc

Quy chuẩn, quy trình QLVH

Định mức KT-KT do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Điều kiện cụ thể của địa phương

3 Thẩm quyền phê duyệt giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành

Trang 12

UBND cấp tỉnh phê duyệt giá dự toán hợp đồng đối với các CT TN TP, thị

xã thuộc quyền QL

UBND cấp huyện phê duyệt giá dự toán hợp đồng đối với các CT TN thị trấn thuộc quyền QL

4 Giá hợp đồng quản lý, vận hành

Là giá thoả thuận sau khi đã thương thảo giữa chủ sở hữu với đơn vị QLVH

CT TN được lựa chọn và bảo đảm không được vượt giá dự toán được cấp có

thẩm quyền phê duyệt

5 Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành

Ngắn nhất là 5 năm và dài nhất là 10 năm

Muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc th/hạn hợp đồng ít nhất là

01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo

6 Nội dung quản lý hệ thống thoát nước mưa

Bao gồm QL các CT từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn NM khu vực,

các kênh mương TN chính, hồ điều hoà NM, chống úng ngập, các TB các

cống ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường

- Các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế Thường xuyên k/tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu NM Định kỳ k/tra, đ/giá ch/lượng các tuyến cống, các CT thuộc

HT để đề xuất ph/án thay thế, sửa chữa

- Thiết lập quy trình QL HTTN mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật QLVH theo q/định

- Đề xuất các ph/án ph/triển HT theo lưu vực

7 Nội dung quản lý hệ thống thoát nước thải

Bao gồm QL các điểm đấu nối, các tuyến cống thu gom, truyền dẫn đến nhà máy XLNT và từ nhà máy XLNT đến các điểm xả ra MT Nội dung quản lý

TN bao gồm:

- Định kỳ k/tra độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống

để lập kế hoạch nạo vét, sửa chữa, bảo trì cống và CT trên HT

- Định kỳ k/tra, đ/giá ch/lượng CT, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa MLTN và các CT trên HT

- Thiết lập quy trình quản lý HTTN thải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật QLVH theo q/định

- Đề xuất các ph/án ph/triển HT theo lưu vực

Chú ý: Đ/với MLTN chung thì việc quản lý HT được th/hiện như q/định tại

đ36 và k1-đ37

8 Nội dung quản lý hệ thống hồ điều hòa

Trang 13

Nhằm điều hòa NM, đồng thời tạo cảnh quan MT sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản

- Kiểm soát các hành vi xả NTSH và NTSX, kinh doanh dịch vụ trực tiếp vào hồ điều hòa

- K/tra, giám sát việc kh/thác, sử dụng hồ điều hoà vào các mục đích khác nhau được cấp có thẩm quyền cho phép (vui chơi giải trí, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch ) tuân thủ theo các q/định để bảo đảm chức năng điều hoà

NM và MT

- Duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, bảo đảm tốt nhiệm vụ điều hòa

NM và các yêu cầu khác

- Định kỳ nạo vét đáy hồ, VS lòng hồ và bờ hồ

- Lập quy trình QL, các q/định kh/thác, sử dụng hồ điều hòa

9 Nội dung quản lý các công trình đầu mối

- VH các TB, các tuyến ống áp lực, nhà máy XLNT, các điểm xả ra MT tuân thủ các quy trình VH, bảo trì đã được phê duyệt

- Định kỳ k/tra, đ/giá ch/lượng CT đầu mối bảo đảm kh/năng hoạt động liên tục của HT, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa và kế hoạch ph/triển

1.2.5 Một số điểm về nội dung dịch vụ thoát nước

1 Điểm đấu nối

- ĐVTN phải thiết lập các điểm đấu nối cho hộ TN vào HT thu gom nước của HTTN Tất cả các hộ TN nằm trong khu vực có dịch vụ TN được yêu cầu và có nghĩa vụ đấu nối vào HT thu gom nước của HTTN

- Vị trí điểm đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của HTTN Các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối do ĐVTN q/định

- Chủ sở hữu HTTN có trách nhiệm đầu tư x/dựng HT thu gom đến điểm đấu nối Hộ TN có trách nhiệm đầu tư đường ống TN và CT XL sơ bộ đến điểm đấu nối

2 Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối

a) Đối với nước thải sinh hoạt:

- Đối với HTTN x/dựng mới, có HT thu gom, CT XLNT tập trung thì NTSH từ các hộ TN được phép xả thẳng vào HT thu gom NT

- Đối với các ĐT đã có HTTN chung hoặc nửa riêng thì NTSH phải được thu gom và XL sơ bộ trước khi xả vào điểm đấu nối

Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn thiết kế x/dựng và VH CT XLNT SH sơ

bộ tại các hộ TN

ĐVTN có trách nhiệm và được quyền giám sát việc x/dựng CT thu gom

và XL sơ bộ NTSH của các hộ TN để bảo đảm việc x/dựng các CT này là đúng q/định

Trang 14

b) Đối với các loại nước thải khác:

- Các hộ TN phải thu gom và có HT XLNT cục bộ bảo đảm quy chuẩn cho phép trước khi xả vào điểm đấu nối;

- Các hộ TN có trách nhiệm ký hợp đồng với một phòng thí nghiệm hợp chuẩn tiến hành định kỳ lấy mẫu, phân tích ch/lượng NT trước khi xả vào điểm đấu nối hai tháng một lần Kết quả xét nghiệm phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về TN trên địa bàn, ĐVTN và hộ TN

3 Hợp đồng dịch vụ thoát nước

Ký kết giữa ĐVTN với hộ TN (trừ hộ gia đình)

1.2.6 Một số điểm về nội dung phí thoát nước

1 Đối tượng thu phí thoát nước

2 Nguyên tắc xác định phí thoát nước

- Hướng tới thu hồi chi phí để duy trì dịch vụ TN bao gồm cả NM và NT

- Phù hợp với sự ph/triển KT-XH từng th/kỳ; phù hợp với mức đầu tư nâng cao ch/lượng dịch vụ, có lộ trình tăng dần và hướng tới mục tiêu đủ chi trả cho chi phí QLVH và đóng góp một phần chi phí đầu tư x/dựng CT TN

- Ngân sách địa phương phải bảo đảm bù đủ chi phí QLVH, duy trì dịch vụ

TN trên địa bàn trong trường hợp nguồn thu từ phí TN được quyết định thấp hơn chi phí thực tế

3 Phương pháp xác định mức thu phí thoát nước

- Đối với NTSH, mức thu phí TN được tính theo khối lượng NT

- Đối với các loại NT khác, mức thu phí TN được tính theo khối lượng NT

và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong NT

4 Xác định khối lượng nước thải thu phí

a) Đối với NTSH

- Trường hợp sử dụng nước sạch từ HT cấp nước tập trung, lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước

- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ HT cấp nước tập trung, lấy bằng

4 m3/ng/tháng

b) Đối với các loại nước thải khác:

- Trường hợp sử dụng nước sạch từ HT cấp nước tập trung, lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước ĐVTN hoặc hộ TN

có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng NT xả vào HTTN;

Trang 15

- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ HT cấp nước tập trung thì xác định thông qua đồng hồ Hộ TN có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ

5 Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí

- Hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí đối với NT khác (không phải NTSH) được xác định theo chỉ tiêu COD (mg/l)

- Hàm lượng COD được xác định theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn (đ42)

6 Xác định mức thu phí thoát nước

Mức thu phí TN đối với các hộ TN được xác định theo công thức sau:

F = f × V × K

f - Phí TN (%) và không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước sạch áp

V - Khối lượng NT thu phí được xác định theo NĐ này

K - Hệ số đ/chỉnh phụ thuộc hàm lượng chất gây ô nhiễm xác định theo q/định tại điều 52 NĐ này; đ/với NTSH lấy hệ số K = 1

Trang 16

3 CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

3.1 QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ TÀI SẢN

3.1.1 Sự cần thiết phải thay đổi phương thức quản lý thoát nước

HTTN ĐT Việt Nam hình thành từ th/kỳ thuộc địa, do nhiều ng/nhân mà một phát triển rất chậm và chỉ mới ph/triển đáng kể trong 2 thập kỷ vừa qua, khi đất nước chuyển sang nền k/tế thị trường

1 Đặc điểm của hệ thống thoát nước hiện nay

- TN tập trung toàn ĐT, dùng chung đường cống cho cả NM và NT

- Do doanh nghiệp nhà nước QL

- NTSH phần lớn được lắng lọc sơ bộ tại các bể xí tự hoại rồi xả thẳng không qua XL vào nơi tiếp nhận Gần đây mới có khoảng 10 ĐT xây được trạm XLNT

2 Tình quản lý thoát nước đô thị hình hiện nay

- Nội dung quản lý HTTN ĐT ngày nay bao quát từ QH ph/triển, đầu tư, thiết

kế, x/dựng đến làm sạch đường cống, quét dọn các rãnh NM, nạo vét kênh mương, sửa chữa định kỳ và không định kỳ

- Phương thức quản lý TN ĐT vẫn không khác gì nhiều kể từ th/kỳ trước

- Sự thay đổi lớn nhất là bộ máy QL chuyển từ đơn vị sự nghiệp thành doanh nghiệp

- Tại các TP lớn, doanh nghiệp TN do UBND tỉnh thành lập và trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh, còn các ĐT khác thì do UBND Thị xã thành lập và QL

- Hầu hết chi phí cho quản lý TN đều do ngân sách tỉnh hoặc ngân sách ĐT cấp Mục tiêu QL chủ yếu nhằm bảo đảm tuổi thọ thiết kế của CT và duy trì trạng thái thông suốt không bị tắc nghẽn của các tuyến cống và các kênh mương

- Tỷ lệ các hộ đấu nối vào HT còn thấp, chỉ khoảng 60÷70%

- Chi phí đấu nối do người sử dụng dịch vụ chi trả

- Dịch vụ TN ĐT được cung ứng miễn phí, trừ TN công nghiệp Chỉ từ năm

2004 mới bắt đầu thu phí NTSH nhưng với mức phí rất thấp

- Dịch vụ hút bùn các bể xí tự hoại phải trả tiền và phần lớn do khu vực tư nhân cung ứng

- Trong quan niệm truyền thống, việc QL tương đối đơn giản, không cần nhiều kiến thức kỹ thuật

3 Phương thức quản lý hệ thống thoát nước đô thị hiện hành

Trang 17

Phương thức quản lý HTTN ĐT hiện hành ở nước ta có thể gọi là “quản trị tài sản” vì:

- Lấy tài sản thực, tức là cơ sở vật chất của HTTN, làm đ/tượng QL,

- Tiến hành đăng ký tài sản, kh/thác và bảo trì tài sản theo các t/chuẩn kỹ thuật,

- Thu thập thông tin,

- Chi có hiệu quả trong phạm vi kinh phí được cấp, và đạt được các chỉ tiêu phục vụ được giao

Phương thức QL đó rõ ràng đã trở nên lạc hậu, không phù hợp với tư duy ph/triển ĐT hiện đại coi trọng tính bền vững và công bằng xã hội, gây trở ngại cho sự ph/triển TN ĐT nước ta trong tương lai theo các xu hướng tiên tiến trên thế giới

4 Nhược điểm của phương thức quản lý hiện hành nay

1) Do không thu phí NTSH trực tiếp từ người sử dụng dịch vụ nên không đáp

ứng nhu cầu của họ Còn người sử dụng vì không nhận thức được rõ nhu cầu chi phí để làm ra dịch vụ, nên cũng không quan tâm đến sự VH của HTTN và bảo vệ giữ gìn nó, ngoại trừ khi xẩy ra lụt lội lúc có mưa to hay khi các nơi tiếp nhận NT (kênh mương, hồ, sông suối, dải nước ven bờ biển) và tầng nước ngầm bị ô nhiễm

2) Vì nguồn thu từ phí NT không đáng kể nên việc VH HTTN chủ yếu phải

dựa vào nguồn vốn ngân sách địa phương, nhưng ngân sách địa phương lại

luôn thiếu hụt vì chỉ riêng trong lĩnh vực dịch vụ hạ tầng thôi thì còn phải trợ cấp cho cấp nước và g/thông CC do phí các dịch vụ này cũng rất thấp, ngoài ra phải chi cho các loại hình dịch vụ CC không thu phí, như hè đường, chiếu sáng CC, công viên cây xanh Do không đủ kinh phí VH và bảo trì nên HTTN bị xuống cấp nhanh chóng

3) Các khu vực người nghèo ĐT thường có đường xá quanh co chật hẹp, không có HTTN, nên NM và NT xả thẳng vào ao hồ và kênh mương cạnh đó Chính quyền ĐT có xu hướng xóa bỏ các khu “ổ chuột” để thay thế bằng khu

ĐT hiện đại, nhưng trong khi chưa có DA tái ph/triển thì công ty TN lại không quan tâm đến các khu vực này vì ở đó chưa có HTTN cần QL Mấy năm gần đây, 4 TP lớn với sự tài trợ của WTO đã th/hiện chương trình nâng cấp ĐT bằng cách khuyến khích các hộ dân hiến đất để nắn thẳng và mở rộng đường cho xe cứu hỏa có thể đi vào, đặt đèn đường và xây cống rãnh TN hai bên đường Chương trình rất thành công nhưng kinh nghiệm của nó lại chưa được nhân rộng cũng vì thiếu tiền

4) Số người đến các không gian CC ĐT như khu thương mại trung tâm, các đường phố, chợ, vườn hoa, nhà ga, bến xe… ngày càng tăng nhanh nhưng các nơi này lại rất thiếu nhà VS CC

5) Do ĐT ph/triển nhanh, lượng NT cũng tăng nhanh nhưng xả thẳng vào nơi tiếp nhận mà không qua XL, nên không những MT nước của ĐT sở tại mà cả khu vực hạ lưu sông cũng bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng

Ngày đăng: 25/12/2015, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Bảng tổng hợp chi phí xây dựng giếng thăm - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp chi phí xây dựng giếng thăm (Trang 22)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp chi phí xây dựng cống thoát nước - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp chi phí xây dựng cống thoát nước (Trang 22)
Bảng 4.5. Chi phí xây lắp, thiết bị cho dây chuyền công nghệ TXL nước thải - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 4.5. Chi phí xây lắp, thiết bị cho dây chuyền công nghệ TXL nước thải (Trang 24)
Bảng 5.1. Bảng tính hiệu quả hàng năm của dự án từ đường   tần suất thiệt hại về cơ sở hạ tầng bằng cách tính sai phân - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 5.1. Bảng tính hiệu quả hàng năm của dự án từ đường tần suất thiệt hại về cơ sở hạ tầng bằng cách tính sai phân (Trang 31)
Bảng 5.2. Bảng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 5.2. Bảng tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án (Trang 32)
Bảng 5.3. Phân tích độ nhạy của dự án theo phương án - Bài giảng quản lý thoát nước đô thị
Bảng 5.3. Phân tích độ nhạy của dự án theo phương án (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w