1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương

65 2,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí môi trường đô thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương
Tác giả Trương Châu Hiếu
Trường học Sở Xây Dựng Bến Tre
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương

Trang 1

BÀI GIẢNG TẬP HUẤN LỚP ĐỊA PHƯƠNG

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỊA PHƯƠNGIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG ĐÔ THỊ

1 Khái niệm về quản lý môi trường

2 Các nguyên tắc quản lý môi trường chủ yếu

3 Tổ chức công tác quản lý môi trường

4 Cơ sở khoa học - công nghệ, kinh tế của quản lý môi trường

5 Các công cụ quản lý môi trường

6 Kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trường

7 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và kiểm soát ô

nhiễm

8 Những khái niệm cơ bản về quy hoạch môi trường

9 Kiểm soát ô nhiễm môi trường (KSON), công nghệ xử lý

nguồn thải gây ô nhiễm nước , không khí , đất và chất thải rắn,

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1 Khái niệm về quản lý môi trường

Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản

lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài

nguyên (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)

Thuật ngữ về quản lý môi trường bao gồm:

- Quản lý nhà nước về môi trường

- Quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về môi trường

Trang 5

1.2 Các nguyên tắc quản lý môi trường chủ yếu

- Hướng tới sự phát triển bền vững

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ

và cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường

- Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và

Trang 6

1.3.Tổ chức công tác quản lý môi trường

Tổ chức công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các mảng công việc quan trọng sau:

- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các qui định luật pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường.

- Bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá định kỳ chất

lượng môi trường.

- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo các cán bộ môi trường.

- Các bộ phận nghiên cứu, giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa phương ở cấp các ngành.

Trang 7

1.4 Cơ sở khoa học - công nghệ, kinh tế của quản lý môi trường

Ngày nay, có đủ điều kiện để xem quản lý môi trường là một chuyên ngành khoa học môi trường, có chức năng

quản lý tổng hợp các hoạt động phát triển của con người, đảm bảo duy trì và bảo vệ chất lượng môi tường sống của con người cùng các sinh vật trên trái đất, hiện tại cũng

như trong tương lai Công tác quản lý môi trường dựa

trên:

* Cơ sở khoa học

- Vấn đề môi trường thông thường khá phức tạp, liên

quan với nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội, nên

không thể giải quyết bằng một số giải pháp riêng biệt của một ngành khoa học nào đó Quản lý môi trường với tư cách là một lĩnh vực khoa học ứng dụng có chức năng

phân tích, đánh giá và áp dụng các thành tựu của khoa

học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể các vấn đề môi trường do phát triển đặt ra.

Trang 8

- Hoạt động của loài người đang gây ra các tác động vượt qua khả năng chịu tải của trái đất, và để duy trì cuộc sống của loài người, cần phải sử dụng hợp lý các nguồn tài

nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống trên trái đất Loài người cần phải quản lý môi trường sống của chính mình thông qua các hoạt động phát triển bền vững.

- Sự hình thành các công cụ tính toán, phương pháp khoa học riêng để đánh giá chất lượng môi trường, đánh giá tài nguyên thiên nhiên, tiêu chuẩn môi trường Đó là những công cụ có hiệu lực để quản lý chất lượng môi trường.

Trang 9

* Cơ sở kỹ thuật - công nghệ

Tiềm lực kỹ thuật và công nghệ của loài người trong giai đoạn hiện nay cho phép xử lý phần lớn các dạng ô nhiễm phát sinh từ hoạt

động sản xuất Tuy nhiên, môi trường tự nhiên là cỗ máy xử lý khổng

lồ và hoạt động liên tục, do vậy cần phải có những phương thức quản

lý tối ưu dựa trên các khả năng của môi trường tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người.

Hoạt động quản lý môi trường là cần thiết để điều tiết khả năng ứng dụng công nghệ và thiết bị có lợi cho môi trường sống của toàn nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai.

Các giải pháp tối ưu có từ các ứng dụng thông tin dự báo môi trường GIS <Hệ thống thông tin địa lý>, mô hình hoá, qui hoạch môi trường, EIA <Phương pháp đánh giá nhanh>, kiểm toán môi trường, chỉ có

thể triển khai trong thực tế thông qua các biện pháp quản lý tổng hợp môi trường của địa phương, ngành, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Quản lý môi trường trong tương lai, có thể trở thành công cụ trợ giúp đắc lực cho sự phát triển của ngành công nghiệp tái chế chất thải,

một trong giải pháp công nghệ sạch, công nghệ không có phế thải.

Trang 10

* Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường, được điều tiết thông qua các công cụ kinh tế:

Nếu dùng các biện pháp và công cụ kinh tế, chúng ta có thể định hướng được sản xuất và tiêu thụ, nói cách khác, có thể điều khiển được các hoạt động sản xuất có tác động đến môi trường Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, bao gồm:

Tiêu chuẩn môi trường

Hệ thống tiêu chuẩn ISO

Trang 11

* Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường

Luật quốc tế về môi trường

Khái niệm

“ Luật quốc tế về môi trường: là tổng thể các nguyên tắc, qui phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây

ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia” (Lưu Đức Hải,

Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).

Trang 12

1.5 Các công cụ quản lý môi trường

Khái niệm về công cụ quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp

hoạt động về luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh

một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau Việc nghiên cứu

và hoàn thiện các công cụ quản lý là điều bắt buộc phải làm thường xuyên ở các cơ quan quản lý nhà nước về

môi trường và là công tác trọng tâm của ngành môi

trường.

Trang 13

Phân loại công cụ quản lý môi trường

- Phân loại theo chức năng

+ Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp, chính sách.

+ Công cụ hành động: là các công cụ hành chính (xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh hoạt),

công cụ kinh tế, có tác động trực tiếp tới lợi ích kinh tế -

xã hội của cơ sở sản xuất kinh doanh.

+ Công cụ phụ trợ: là các công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không tác động trực tiếp tới hoạt động Các công cụ này dùng để quan sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội Công cụ phụ trợ có thể là các công cụ kỹ thuật như: GIS,

mô hình hoá

- Phân loại theo bản chất công cụ

Trang 14

+ Công cụ luật pháp - chính sách: bao gồm các qui định luật pháp và chính sách về môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như các

bộ luật về môi trường, luật nước,

+ Công cụ kinh tế: đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ kinh tế chỉ được áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian, đồng thời rất đa dạng như: thuế môi trường; nhãn sinh thái; phí môi trường; cota môi trường

+ Các công cụ kỹ thuật quản lý: có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt động sản xuất Các công cụ kỹ thuật

quản lý gồm các công cụ đánh giá môi trường, monitoring <quan

trắc> môi trường, kiểm toán môi trường, qui hoạch môi trường, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng Các công cụ này có tác động mạnh tới việc hình thành và hành vi phân bố chất ô nhiễm trong môi trường, có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào.

+ Các công cụ phụ trợ: không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trình sản

xuất này, có thể bao gồm: GIS, mô hình hoá môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường.

Trang 15

1.6 Kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trường

Vai trò công tác kế hoạch hoá ở nước ta không những không bị “lu mờ” trong nền kinh tế thị trường, mà ngược lại còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hoạch định các chính sách vĩ mô điều hành nền kinh tế phát triển đúng hướng, ổn định và bền vững.

Do vậy, để đảm bảo phát triển bền vững đất nước, cần phải hình

thành những nguyên tắc như: coi môi trường là đối tượng của kế

hoạch hoá; đưa nội dung bảo vệ môi trường vào tất cả các dự án,

chương trình phát triển của từng ngành, từng địa phương; đưa các chỉ tiêu môi trường vào công tác thống kê, kế hoạch và đánh giá sự phát triển của đất nước.

Kế hoạch hoá công tác bảo vệ môi trường

Công tác kế hoạch hoá bảo vệ môi trường cần quan tâm đến việc huy động nội lực toàn dân, toàn quân, xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường từ cơ sở Nội dung kế hoạch hoá công tác môi trường

của nhà nước phải bao quát được 5 vấn đề:

Trang 16

Hình thành qui hoạch, chiến lược và các chương trình,

các dự án cụ thể về môi trường và bảo vệ môi trường

nhằm phục hồi, cải tạo môi trường bị ô nhiễm và suy

thoái.

Thực hiện việc giáo dục môi trường, phổ cập kiến thức về môi trường và tuyên truyền hoạt động bảo vệ môi trường Xây dựng cơ chế chính sách luật pháp về môi trường và bảo vệ môi trường.

Xây dựng mạng lưới điều tra, quan sát, dự báo, báo động, kiểm tra và kiểm soát về môi trường nhằm đánh giá đúng hiện trạng môi trường.

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực môi trường.

Trang 17

1.7 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm

Khái niệm chung về công cụ kinh tế môi trường

Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường có tác động

trực tiếp tới thu thập hoặc hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm ngăn ngừa các tác động tiêu cực tới môi trường Công cụ kinh tế đều có mục đích

chung là hạn chế lượng chất thải phát sinh, giảm ảnh

hưởng của việc tiêu thụ tài nguyên và năng lượng.

Để phát huy hiệu lực của công cụ kinh tế cần có những điều kiện:

- Nền kinh tế thị trường thực sự.

- Chính sách và các qui định pháp luật chặt chẽ để có thể kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh

doanh gây ra ô nhiễm.

- Hiệu lực cao của các tổ chức quản lý môi trường từ

trung ương đến địa phương.

Trang 18

- Thu nhập bình quân (GDP) của quốc gia cao, cho phép quốc gia có những nguồn tài chính dành cho công tác bảo

vệ và giáo dục môi trường.

Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách môi trường, do đó cần luôn được nghiên cứu để hoàn thiện, tránh sự phản ứng của nhà sản xuất

và người tiêu thụ Công cụ kinh tế môi trường có tác động rất mạnh tới sự điều chỉnh chính sách kinh tế và môi

trường ở các nước phát triển, do vậy cần phải nghiên cứu

áp dụng chúng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở qui

mô lâu dài

Trang 19

Thuế tài nguyên, môi trường và các lệ phí ô nhiễm

- Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế thực hiện điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất

nước.

Các tài nguyên tái tạo được bao gồm: sản phẩm rừng tự nhiên, sản phẩm thuỷ sản tự nhiên, nước tự nhiên Một số tài nguyên không tái tạo được nhưng chưa xác định được trữ lượng cũng

áp dụng cách tính thuế trên.

Với tài nguyên không tái tạo được đã xác định được trữ lượng thì đối tượng tính thuế phải là trữ lượng tài nguyên mất đi

trong quá trình khai thác.

- Thuế môi trường

Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động bảo vệ môi trường quốc gia, nhằm bù đắp các chi phí mà xã hội bỏ ra để giải quyết các vấn đề như: chi phí y tế, chi phí mất ngày công lao động, chi phí phục hội môi trường, chi phí phục hồi tài nguyên, chi phí xử lý và ngăn ngừa ô nhiễm

Trang 20

- Phí và lệ phí môi trường

Khái niệm chung:

Lệ phí là khoản thu có tổ chức bắt buộc đối với các cá nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một

dịch vụ nào đó do nhà nước cung cấp.

Phí là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo

dưỡng, tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế

- Các công cụ tạo ra thị trường

Các công cụ loại này có mục đích tạo ra một thị trường mà

trong đó những người tham gia có thể mua hoặc bán lại các

“quyền” được gây ô nhiễm thực tế hay tiềm tàng Sự tạo ra thị trường có thể thực hiện dưới hình thức: các giấy phép có thể bán được (cota môi trường) hoặc bảo hiểm trách nhiệm Mục đích của công cụ tạo ra thị trường là tăng cường hiệu quả kinh

tế của công tác quản lý ô nhiễm và đầu tư công nghệ xửl ý chất

ô nhiễm.

Trang 21

- Các khoản trợ cấp môi trường

Các khoản trợ cấp môi trường bao gồm:

- Cấp phát không bồi hoàn kinh phí từ ngân sách dành cho công tác quản lý môi trường;

- Khuyến khích về thuế và vay vốn lãi suất thấp đối với các hoạt động nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường.

- Ưu đãi cho các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để nâng cao khả năng quản lý môi trường.

- Hệ thống ký quĩ và hoàn trả

Ký quĩ môi trường là một công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh

tế dễ gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng như: khai thác khoáng

sản, khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên khác, xây dựng các nhà máy tiềm ẩn mức độ ô nhiễm môi trường lớn và việc mua bán các sản phẩm có nhiều khả năng gây ô nhiễm.

- Các khuyến khích cưỡng chế thi hành

Phí không tuân thủ

Được tính cho những người gây ô nhiễm, khi họ xả thải chất ô nhiễm vượt quá mức qui định.

Trang 22

Qui trách nhiệm pháp lý

Là công cụ kinh tế áp dụng đối với những người gây ô nhiễm tiềm

năng hay thực tế nhằm khuyến khích công tác bảo vệ môi trường,

bằng cách buộc họ phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do họ

gây ra Khi người gây ô nhiễm biết chắc chắn rằng phải trả tiền cho những thiệt hại về môi trường, thì họ sẽ có các hành động để giảm nguy cơ ô nhiễm tới mức tối thiểu.

- Quĩ môi trường

Các chi phí dành cho công tác quản lý môi trường và xử lý các chất ô nhiễm thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn đầu tư xây dựng và quản

lý hoạt động của dự án Có thể xem quĩ là nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường

Quĩ môi trường được thành lập từ các nguồn kinh phí, bao gồm

nguồn đóng góp ban đầu của ngân sách nhà nước, nguồn đóng góp của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân, nguồn đóng góp từ phí môi

trường và các loại lệ phí khác, nguồn hỗ trợ chính thức từ nước

ngoài (ODA) và các nguồn viện trợ của chính phủ nước ngoài.

Trang 23

- Nhãn sinh thái

Nhãn sinh thái là một danh hiệu của nhà nước dành cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm; quá trình sử dụng sản phẩm

đó có tác động thúc đẩy các loại hoạt động hướng tới

việc bảo vệ môi trường.

Trang 24

1.8.Những khái niệm cơ bản về quy hoạch môi trường :

những năm 70 và được thực hiện rộng rãi vào những năm 90 của thế kỷ này Quy hoạch môi trường có thể coi là một ngành khoa học môi trường khá mới không chỉ ở Việt Nam mà cả

trên thế giới, do đó tồn tại nhiều quan niệm và phương pháp nghiên cứu khác nhau

Trang 25

1.8.2 Mục tiêu của quy hoạch môi trường

Mục đích của Quy hoạch môi trường vùng lãnh thổ là điều hoà sự phát

triển của ba hệ thống Môi trường – Kinh tế – Xã hội đang tồn tại và hoạt động trong vùng, đảm bảo sao cho sự phát triển của hệ thống kinh tế xã hội phù hợp với khả năng chịu tải của hệ thống tự nhiên, bảo vệ được môi trường sống và làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn.

Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của QHMT là những quan điểm về phát triển bền vững bao gồm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường sống, phát triển kinh tế xã hội trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái trong một vùng lãnh thổ.

QHMT là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường QHMT phải đạt được các mục tiêu chung và chủ

yếu sau :

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian

chức năng môi trường (vùng, khu vực cung cấp tài nguyên, sản xuất, dân cư ).

- Điều chỉnh các hoạt động phát triển và xử lý chất thải nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch cho con người.

- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và quản lý môi trường theo vùng, khu vực quy hoạch.

Trang 26

1.8.3 Nội dung cơ bản của quy hoạch môi trường

Để đạt được các mục tiêu trên, những nội dung sau đây của QHMT cần thực hiện :

- Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, kinh tế xã hội và môi trường của vùng quy hoạch Tiến hành kiểm kê và đánh giá tình trạng hiện có và tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chất lượng môi trường vùng QH

- Dự báo xu thế phát triển kinh tế xã hội, diễn biến tài nguyên

và môi trường vùng quy hoạch Trong nội dung này có hai khả năng xảy ra đối với một vùng QHMT

Trang 27

- Phân vùng các đơn vị chức năng môi trường và dự báo

những vấn đề bức xúc về tài nguyên môi trường trong các đơn

vị lãnh thổ được phân chia ở nước ta khó có thể xác định

được chính xác sự phân hoá lãnh thổ giữa các đơn vị (như

vùng, tiểu vùng, khu) chức năng môi trường khi mà các khu

sản xuất công nghiệp, khai thác, chế biến, khu dân cư đan xen lẫn nhau Sự hiểu biết về khoa học địa lý cảnh quan giúp cho người xây dựng QHMT trong việc nhận biết mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau giữa các đơn vị lãnh thổ tự nhiên thông qua dòng vật chất và năng lượng và từ đó có những phương

án bố trí không gian hợp lý Trong QHMT các yếu tố (quy luật)

tự nhiên và xã hội hoà quyện với nhau, có thể ở đơn vị lãnh

thổ này thì các yếu tố tự nhiên được chọn là yếu tố trội, nhưng

ở đơn vị lãnh thổ khác thì ngược lại

Trang 28

- Sau khi xây dựng được bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn

vị chức năng môi trường, việc tiếp theo là hoạch định các biện pháp quản lý môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch Các số liệu về hiện trạng, dự

báo về tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội, các biện pháp quản lý môi trường hiện đang thực hiện là cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chính sách, các quy định, các biện

pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển với chất lượng môi trường sống của cộng đồng

- QHMT có những điểm tương đồng với QH trung tâm phát

triển kinh tế xã hội và với một số quy hoạch ngành khác (như quy hoạch sử dụng đất) về phương pháp luận Sự khác nhau tuy không rõ rệt nhưng rất quan trọng giữa QHMT với các quy hoạch khác đó là chất lượng môi trường của từng đơn vị lãnh thổ phân chia và mối quan hệ ảnh hưởng môi trường giữa các đơn vị lãnh thổ với nhau được xem xét một cách nghiêm túc,

có hệ thống

Trang 29

1.9 Kiểm soát ô nhiễm môi trường (KSON), công nghệ xử lý

nguồn thải gây ô nhiễm nước , không khí , đất và chất thải rắn.

công cụ nhằm phòng ngừa, không cho ô nhiễm xảy ra, hoặc khi

có ô nhiễm xảy ra thì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ nó và phục hồi lại như trước khi bị ô nhiễm.

- Như vậy: KSON bao gồm cả việc ra các luật lệ, chính sách,

các văn bản phòng ngừa và xử lý ô nhiễm, việc thanh tra ô

nhiễm, quan trắc (monitoring) ô nhiễm, phần ô nhiễm của đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kiểm kê, kiểm toán và dự báo các nguồn thải, chất thải, chất lượng của môi trường, xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn chất thải, tiêu chuẩn

công nghệ, xây dựng và thực thi kế hoạch phòng ngừa và xử lý

sự cố ô nhiễm, các kỹ thuật và biện pháp khắc phục hậu quả ô nhiễm, phục hồi môi trường đã bị ô nhiễm, giáo dục, tuyên

truyền đào tạo, nâng cao nhận thức về ô nhiễm môi trường,

nghiên cứu khoa học kỹ thuật và công nghệ về ô nhiễm,

Trang 30

- KSON là một phần quan trọng nhất của quản lý môi

trường, phải và thường được lưu ý trước tiên, có thể

đồng nhất quản lý ô nhiễm với kiểm soát ô nhiễm.

- Nước ta là nước đang phát triển Một số thành phố lớn, một số sông, hồ, vũng vịnh, cửa sông đã bị ô nhiễm, một

số cơ sở (bệnh viện, bãi rác và một số cơ sở sản xuất) đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Song nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong cả nước, chưa trầm trọng bằng các nước phát triển khác Vì vậy phòng ngừa ô

nhiễm là quan trọng nhất, xử lý và phục hồi là quan trọng song vẫn là phụ, coi tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn thải và tiêu chuẩn về các công nghệ sử dụng là chỗ dựa, căn cứ chính và chú ý trước hết đến ô nhiễm nhân tạo.

Trang 31

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỊA PHƯƠNG

Trang 32

2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỊA PHƯƠNG

2.1 Tổng quan

Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường ngày

càng trở nên nghiêm trọng, nó không bó hẹp trong phạm vi một quốc gia, một khu vực mà là vấn đề được cả thế giới đặc biệt quan tâm.

Việt Nam với cơ chế thị trường đã có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế, điều đó tất yếu sẽ dẫn đến việc khai thác các nguồn tài nguyên thiếu tính toán nhằm phục vụ cho quá

trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh, kèm theo đó thể hiện việc chưa có một quy hoạch đô thị và khu công nghiệp hoàn chỉnh, kèm theo đã làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm chất thải rắn và độc hại.v.v…

Riêng với địa phương Bến Tre, tuy tốc độ ĐTH-CNH chậm hơn

so với các tỉnh thành khác trong cả nước, song sự tập trung

đông đúc của dân cư và các nhà máy, xí nghiệp, trên địa bàn thành phố và vùng phụ cận đang đứng trước những trở ngại rất lớn về tình trạng ô nhiễm môi trường.

Ngày đăng: 19/01/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và vận hành hoạt động sản xuất. Các công cụ kỹ thuật - Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương
Hình th ành và vận hành hoạt động sản xuất. Các công cụ kỹ thuật (Trang 14)
Hình thành qui hoạch, chiến lược và các chương trình, - Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương
Hình th ành qui hoạch, chiến lược và các chương trình, (Trang 16)
Hình 4.1. Sơ đồ biểu diển lượng rác thải các loại tại Thành phố Bến Tre qua các năm. - Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương
Hình 4.1. Sơ đồ biểu diển lượng rác thải các loại tại Thành phố Bến Tre qua các năm (Trang 40)
Hình thức xử lý rác  là đỗ tự nhiên và chôn lấp một phần, bình - Bài giảng quản lí môi trường đo thị và hiện trạng môi trường đô thị địa phương
Hình th ức xử lý rác là đỗ tự nhiên và chôn lấp một phần, bình (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w