Chương I: MÔI TRƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP Mục đích – Yêu cầu Sau khi học xong sinh viên phải trình bày được: Ø Khái niệm về đô thị và khu công nghiệp ĐT&KC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA: CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
BÀI GIẢNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
Biên soạn: ThS Phan Thị Phẩm
Biên Hòa, tháng 7 năm 2011
Trang 2Chương I: MÔI TRƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP Mục đích – Yêu cầu
Sau khi học xong sinh viên phải trình bày được:
Ø Khái niệm về đô thị và khu công nghiệp (ĐT&KCN)
Ø Quá trình phát triển ĐT&KCN
Ø Các thành phần và hiện trạng của môi trường ĐT&KCN
Ø Phân biệt giữa Đô thị và Khu đô thị; Khu công nghiệp và Khu chế xuất
Số tiết lên lớp: 5.0
Bảng phân chia thời lượng
1 Các khái niệm về đô thị và khu công nghiệp 2.5
Trọng tâm bài giảng
Ø Khái niệm từng loại ĐT & KCN
Ø Các vấn đề môi trường ĐT & KCN hiện nay
Nội dung bài giảng
Giới thiệu
Hòa cùng xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta đã thực hiện chủ trương
mở cửa để phát triển kinh tế - xã hội và bước đầu đã thu được những kết quả đáng kể Đời sống người dân được cải thiện, thu nhập đầu người tăng, giáo dục, y tế phát triển và ngày càng nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và đô thị mọc lên, làm thay đổi diện mạo của đất nước
Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển hiện tại chính là những ảnh hưởng xấu đến môi trường Do việc sử dụng tài nguyên không hợp lí, chất thải trong quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp không được quản lí đúng cách và quá trình đô thị hóa diễn ra tùy hứng trong thời gian qua đã gây nhiều tác động xấu đến môi trường Để quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa phát triển hợp lí, bền vững cần phải có những biện pháp quản lý phù hợp
Trang 31.1 Các khái niệm về ĐT-KCN (xem [3 tr 1], [5a])
1.1.1 Đô thị
Đô thị là các điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định và có cơ sở hạ tầng phát triển
Ø Về cấp quản lý: Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước
· Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%;
· Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động dân cư phải đạt ít nhất 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị
· Quy mô dân số ít nhất 4.000 người
· Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị
Ø Phân loại đô thị của Việt Nam
· Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II,
đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V
Siêu đô thị (Megacity): là đô thị có số dân lớn hơn 10 triệu người
· Cấp quản lý đô thị gồm:
ü Thành phố trực thuộc Trung ương;
ü Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
ü Thị trấn thuộc huyện
Ø Đô thị hoá : Đô thị hoá là quá trình tập trung con người và các hoạt động kinh tế
Ví dụ: Quá trình đô thị hóa ở Đồng Nai, Bình Dương,…
Trang 4Ø Quá trình đô thị hóa
· Thế giới
ü Năm 1800, dân số tại 100 TP lớn nhất thế giới khoảng 0,2 triệu
ü Năm 1900, dân số tại 100 TP lớn nhất thế giới khoảng 0,7 triệu
ü Năm 2000, dân số tại 100 TP lớn nhất thế giới khoảng 6,2 triệu
· Tại Việt Nam
ü Năm 2003, có 656 đô thị
ü Năm 2006, có 681 đô thị
ü Năm 2010, khoảng 750 đô thị
1.1.2 Khu công nghiệp
Cách phân loại các dạng KCN theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP [5a]
Ø Khu công nghiệp: là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định
Ø Khu chế xuất (KCX): là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa
lý xác định
Ø Cụm công nghiệp (CCC): là một số xí nghiệp bố trí gần nhau trên một mặt bằng
thống nhất Các nhà máy trong cụm quan hệ với nhau về mặt hợp tác xây dựng và
sử dụng chung các công trình phụ trợ kỹ thuật, các công trình và mạng lưới kỹ thuật
hạ tầng, nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và giảm các chi phí quản lý khai thác
Ví dụ:
· Khu công nghiệp: KCN Việt Nam – Singapore, KCN Sóng Thần (Bình Dương); KCN Biên Hòa 1, 2; KCN Amata (Đồng Nai),…
· Khu chế xuất: KCX Linh Trung 1, 2; KCX Tân Thuận (TP.HCM)
· Cụm công nghiệp: CCC sản xuất gạch ngói (đang quy hoạch tại xã Hố Nai 3); CCC chế biến gỗ Tân Hòa; cụm công nghiệp gốm Tân Hạnh,…
Ø Quá trình phát triển các KCN:
· Năm 1993: Có 2 KCN (Tân Thuận và Linh Trung 1)
· Năm 1997: Quy chế đầu tư, quản lý KCN, KCX sửa đổi Þ 45 KCN
· Năm 2011: 250 KCN trên cả nước
Trang 5Ví dụ về quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa [7 tr 1]
Chicago năm 1820 Chicago năm 1854
Chicago năm 1889
Hình 1.1 Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Chicago, Mỹ
Trang 61.2 Hiện trạng môi trường ĐT & KCN (xem [2 tr 8] ,[ 6])
Phát triển = Công nghiệp hóa + Đô thị hóa + Quốc tế hóa + Phương tây hóa
Phát triển bền vững là quan hệ tổng hợp giữa kinh tế, xã hội và tự nhiên (môi trường), đó là 3 hệ thống lồng ghép với nhau: kinh tế phát triển, xã hội công bằng, môi
trường bền vững
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 hệ kinh tế, xã hội và tự nhiên
1.2.1 Áp lực lên môi trường
Việc phát triển các ĐT & KCN đã gây ra nhiều áp lực cho các thành phần môi trường:
Ø Môi trường đất
Ví dụ:
· Giảm diện tích cây xanh, giảm bề mặt thấm nước
· Đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra + dân số tập trung đông Þ diện tích đất ở ngày càng thu hẹp
Ø Môi trường nước
Ví dụ:
· Nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm do nước thải ĐT, nước thải CN
· Nhu cầu sử dụng nước tăng Þ cạn kiệt nguồn nước
Ø Môi trường không khí: ô nhiễm không khí, bụi, tiếng ồn,…do giao thông, sản xuất công nghiệp
Ø Tài nguyên, năng lượng: nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng ngày càng nhiều
Þ Áp lực này vượt quá khả năng đáp ứng và chịu đựng của môi trường Þ suy thoái môi trường, phát triển không bền vững
Trang 71.2.2 Chất lượng môi trường ĐT&KCN
Ø Môi trường nước
· Nước cấp chủ yếu là nước mặt (70%), nước ngầm (30%)
· Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch thấp (70% ở đô thị loại I, II; 50% ở đô thị loại III)
· Hầu hết các ĐT&KCN không có hoặc có nhưng không đầy đủ hệ thống thoát nước thải công nghiệp, đô thị, nước mưa riêng (đặc biệt trước năm 2005)
· Hệ thống thoát nước đô thị chưa được quy hoạch, các thuỷ vực, diện tích đất thấm nước ngày càng bị thu hẹp Þ ngập lụt đô thị
· Nguồn nước bị ô nhiễm và nhiễm mặn
Ví dụ:
Bảng 1.1 Chất lượng nước mặt sông Đồng Nai
(Từ dưới cầu Đồng Nai - Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hòa
đến Ngã 3 Cái Mép – xã Phước An - Huyện Nhơn Trạch)
Nồng độ (mg/l) STT Thông số
2005 2006 2007
TCVN 5942:1995 cột B
Ø Môi trường không khí
· Nguồn gây ô nhiễm
Bảng 1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Nhân tạo
Công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, sinh hoạt, xây dựng, đốt rừng,…
Khí CO, CO2, SOx, NOx, CH4, … Bụi, sol khí, …
Tự nhiên Núi lửa, các quá trình phân
hủy các chất, động đất,…
SOx, NOx, CH4,H2S, … Bụi, sol khí, …
Trang 8· Hiện trạng môi trường không khí
Ngày càng nhiều khí ô nhiễm, bụi được thải vào không khí mà nguồn thải đáng kể
là quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa Hậu quả nghiêm trọng nhất mà chúng ta đang gánh chịu là biến đổi khí hậu của trái đất, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống và kinh tế của người dân
· Khả năng tiêu nước kém do bị bê tông hoá
· Các tầng đất bị đảo lộn, kết cấu thay đổi, khả năng thấm và thẩm thấu giảm
· Đất bị nhễm KLN, dầu mỡ (khu sản xuất CN), chất hữu cơ, vi sinh (khu thương mại), thuốc bảo vệ thực vật (đất nông nghiệp)
Ví dụ:
Bảng 1.4 Hàm lượng các chỉ tiêu kim loại nặng trong môi trường đất tại các khu vực chịu tác động của hoạt động công nghiệp, khu vực đất dân sinh và chịu ảnh hưởng bởi chất thải rắn đô thị năm 2010 tại Đồng Nai
2 KCN Biên Hòa 2
Đợt 2 13,6 6,97 0,0498 90,3 5,48 Đợt 1 3,50 6,29 <0,0166 8,32 0,184
3 KCN Bàu Xéo
Đợt 2 4,11 6,87 <0,0166 3,58 1,090 Đợt 1 11,3 9,99 <0,0166 11,6 1,58
4 KCN Hố Nai
Đợt 2 16,7 10,0 0,0467 12,3 20,6 Đợt 1 13,5 20,0 0,0468 63,3 5,380
5 KCN Định Quán
Đợt 2 16,8 18,3 0,0200 39,3 12,7
Trang 9Pb Cu Cd Zn As Stt Vị trí Đợt quan
trắc mg/kg mg/kg mg/kg Mg/kg mg/kg
Đợt 1 3,43 3,81 <0,0166 18,6 0,28
6 KCN Gò Dầu
Đợt 2 5,45 5,38 <0,0166 5,98 2,61 Đợt 1 8,00 37,7 0,0966 21,7 3,16
7 KCN Long Thành
Đợt 2 14,1 19,2 0,0299 13,6 5,74 Đợt 1 2,58 3,66 0,0233 5,32 0,667
8 KCN Tam Phước
Đợt 2 3,31 5,29 <0,0166 4,63 1,81 Đợt 1 2,62 1,27 0,0400 2,67 0,482
9 KCN Nhơn Trạch 1
Đợt 2 5,64 26,3 <0,0166 3,97 3,21 Đợt 1 1,8 0,799 <0,0166 3,33 0,840
10 KCN Nhơn Trạch 2
Đợt 2 2,41 3,96 <0,0166 4,58 1,99 Đợt 1 4,67 6,54 0,0235 14,3 1,89
2 Tam Hòa-Biên Hòa
Đợt 2 67,2 22,3 0,0498 6,6 2,02 Đợt 1 11,5 52,4 0,2800 125 0,630
· Tỉ lệ phát thải rác TB tại đô thị: 0.7 – 0.8 kg/người/ngày
· CTNH của các KCN chưa được thu gom, xử lý triệt để
3 Chất thải y tế nguy hại
4 Chất thải công nghiệp
nguy hại
14.525
822 1.789
240 1.930
16.558
920 2.049
252 2.200
18.879 1.049 2.336
277 2.508
Trang 10Bảng 1.6 Lượng CTNH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 2005-2007
Năm Tổng lượng CTNH (tấn/năm)
(Nguồn: [6])
1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng môi trường ĐT và KCN
Theo mô hình “ Áp lực – trạng thái – đáp ứng”
Ø Các tiêu chí về áp lực:
· Diện tích, số lượng, quy mô ĐT-KCN
· Tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên, năng lượng
· Các nguồn phát sinh chất thải: khí thải, nước thải, CTR
· Bảo tồn đa dạng sinh học và hướng đến đô thị bền vững
· Đời sống vật chất người dân: ăn, mặc, ở, …
· Giao thông vận tải
· Y tế, giáo dục
· Sự cố môi trường: ngập úng, sụt lún, cháy nổ,…
Ø Các tiêu chí về trạng thái
· Trạng thái môi trường nước
· Trạng thái môi trường đất
· Trạng thái môi trường không khí
· Trạng thái tiếng ồn
· Tiêu chí về sức khoẻ môi trường
Ø Các tiêu chí về đáp ứng
· Quy hoạch sử dụng đất phù hợp yêu cầu phát triển KT-XH và BVMT
· Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
· Các công nghệ SXSH, quản lý và xử lý chất thải đạt quy chuẩn
· Số lượng các khu bảo tồn, vành đai bảo vệ, diện tích mặt nước, thảm xanh đô thị
· Cơ sở hạ tầng
· Đời sống người dân
· Khắc phục sự cố môi trường
Trang 11Phần luyện tập
Ø Câu hỏi trên lớp
Câu 1 Dân số TP HCM là bao nhiêu? TP HCM có phải là siêu đô thị không?
Câu 2 Theo quy định của Việt Nam, TP HCM được xếp loại là đô thị loại gì?
Câu 3 Các môi trường thành phần?
Câu 4 Phân biệt môi trường thành phần và thành phần môi trường?
Câu 5 Việc uớc tính CTR phát sinh theo phương pháp nào?
Câu 6 Chất thải bao gồm các trạng thái nào?
Ø Bài tập về nhà
Câu 1 Tại sao ngập lụt đô thị lại diễn ra?
Câu 2 Tại sao nguồn nước bị ô nhiễm và nhiễm mặn?
Câu 3 CTNH là gì?
Câu 4 Dân số hiện nay của TP Biên Hòa? TP Biên Hòa là ĐT loại mấy?
Câu 5 Khu công nghiệp còn được gọi là khu gì?
Câu 6 Đồng Nai hiện có bao nhiêu KCN? Đồng Nai hiện có KCX nào?
Ø Bài tập tổng hợp
Câu 1 Hãy tìm hiểu các đô thị loại I, II, III, IV, V của Việt Nam?
Câu 2 Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa gây ra nhiều ảnh hưởng xấu cho môi
trường, vậy tại sao chúng ta vẫn phát triển các ĐT-KCN?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ tài nguyên và môi trường, Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn chọn lọc, NXB
Lao động – Xã hội, 2008
[2] Phạm Ngọc Đăng, Quản lý môi trường Đô thị và Khu công nghiệp, NXB Xây
dựng, 2010
[3] Phạm Trọng Mạnh, Quản lý đô thị, NXB xây dựng, 2002
[4] Luật bảo vệ môi trường, NXB chính trị quốc gia, 2010
[5a] Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 29/2008/NĐ-CP, ngày 14 tháng 03 năm 2008
Trang 12[5b] Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 06/09/2007
[5c] Cổng thông tin điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 29/2011/NĐ – CP, ngày 18/04/2011.
Trang 13Chương 2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Mục đích – yêu cầu
Sau khi học xong sinh viên phải:
Ø Trình bày các nhóm công cụ được dùng để quản lý môi trường
Ø Phân biệt công cụ nào thuộc nhóm pháp lý, kinh tế, khoa học kỹ thuật,…
Ø Vận dụng các QCVN, TCVN, các nghị định và thông tư về môi trường dẫn trong việc thực hiện và kiểm tra các thủ tục về quản lý môi trường
Số tiết lên lớp: 25
Bảng phân chia thời lượng
Ø Công cụ pháp lý: Luật môi trường, TCVN, QCVN; các thủ tục môi trường
Ø Công cụ kinh tế: Tính phí môi trường
Ø Công cụ khoa học: Quy hoạch môi trường và đánh giá môi trường
Ø Công cụ kỹ thuật: Kỹ thuật xử lý chất thải và sản xuất sạch hơn
Nội dung bài giảng
Giới thiệu
Như đã tìm hiểu ở chương 1, hiện trạng môi trường, nhất là môi trường ĐT & KCN đang bị ô nhiễm Vì vậy, cần phải có những công cụ phù hợp để quản lý chất lượng môi trường
Trang 142.1 Nhóm công cụ pháp lý (xem [1 tr 32], [2 tr 58], [4])
2.1.1 Luật môi trường
Ø Luật BVMT chính thức có hiệu lực ngày 10/01/1994 (7 chương và 55 điều), luật đã được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực ngày 25/12/2005, gồm 15 chương và 136 điều
Ø Giới thiệu nội dung chính của luật môi trường
· Chương 1 Những quy định chung (7 điều)
· Chương 2 Tiêu chuẩn môi trường (6 điều, từ 8 - 13)
Ví dụ:
ü Bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường nước
ü Bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường không khí
· Chương 3 Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ MT (14 điều, từ 14 - 27)
· Chương 4 Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (7 điều, từ 28-34)
· Chương 5 Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (15 điều, từ 35- 49)
· Chương 6 Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (5 điều, từ 50 - 54)
· Chương 7 Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác (11 điều,
từ 55 - 65)
· Chương 8 Quản lý chất thải (20 điều, từ 66 đến 85)
· Chương 9 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường (8 điều, từ 86-93)
Ví dụ:
ü Phòng ngừa, khắc phục sự cố tràn dầu
ü Phòng ngừa, khắc phục sự cố tràn hóa chất, chất thải,…
· Chương 10 Quan trắc và thông tin môi trường (12 điều, từ 94 - 105)
· Chương 11 Nguồn lực bảo vệ MT (12 điều, từ điều 106 - 117)
Trang 15· Chương 12 Hợp tác quốc tế về bảo vệ MT (3 điều, từ 118 - 120)
· Chương 13 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường (4 điều, từ 121-124)
· Chương14 Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết vi phạm, tố cáo và bồi thường thiệt hại về MT (9 điều, từ 125-134)
· Chương 15 Điều khoản thi hành (2 điều, từ 135 - 136)
2.1.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường
ü Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải tĩnh
ü Tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải di động
· Tiêu chuẩn khí thải lò đốt y tế
· Tiêu chuẩn tiếng ồn
· Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
· Môi trường nước
Ví dụ:
ü Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về nước mặt: QCVN 08: 2008
ü Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về nước ngầm: QCVN 09: 2008
ü Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2008 : (TCVN 5945:2005)
· Môi trường đất
· Tiêu chuẩn quản lý CTNH
Trang 162.1.3 Giấy phép/báo cáo môi trường
Tùy địa phương mà có một số yêu cầu khác nhau về các giấy phép/ báo cáo môi trường Một số giấy phép, báo cáo cần thiết về môi trường:
Ø Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/ cam kết bảo vệ môi trường
Ø Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH)
Ø Báo cáo giám sát môi trường
Ø Giấy nghiệm thu hệ thống khí thải, nước thải, giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải (nước thải)
Ví dụ:
· Giới thiệu báo cáo xin phép khai thác nước ngầm của công ty Cổ phần dược
phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam
· Giới thiệu báo cáo giám sát môi trường của công ty TNHH sơn Jotun Việt Nam 2.1.4 Bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường ISO 14000
(Sinh viên tự nghiên cứu)
2.1.5 Công tác kiểm tra, thanh tra
Ø Tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ về công tác quản lý môi trường
Ø Tiến hành quan trắc, theo dõi chất lượng môi trường tại ĐT&KCN
Ø Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm
2.2 Nhóm công cụ kinh tế ( xem [1 tr 140], [4 tr 15], [ 5b])
Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường, điều
đó có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường
Ø Quan hệ kinh tế - môi trường
Sự phát triển kinh tế hình thành các xu hướng gây ô nhiễm môi trường, dẫn đến sự xuất hiện các quan niệm hoặc lý thuyết khác nhau về phát triển:
· Lý thuyết đình chỉ phát triển: là làm cho sự tăng trưởng kinh tế bằngkhông (0) hoặc mang giá trị âm Þ giữ mức phát triển hiện tại, không gây hại thêm cho môi trường
· Lý thuyết bảo vệ môi trường cực đoan: ngăn chặn sự nghiên cứu, khai thác tài nguyên thiên nhiên Þưu tiên BVMT, không phát triển kinh tế
Trang 17· Lý thuyết phát triển bền vững: là phát triển trong mức độ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng giữa môi trường và phát triển
ü Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng
ü Thuế tài nguyên
ü Cho vay lãi suất thấp
ü Tài trợ không hoàn lại
2.2.1 Thuế
Ø Thuế là khoản thu nhà nước tính trên các hoạt động khai thác và sử dụng các dạng tài nguyên môi trường
Ø Là công cụ kinh tế môi trường đầu tiên được áp dụng
Ø Pháp lệnh thuế tài nguyên ra đời năm 1990 và được sửa đổi, bổ sung năm 1998 bằng pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10
Ø Thuế suất
Là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế Định mức thu thuế (tỉ lệ
%) tính trên khối lượng thu nhập hoặc giá trị tài sản chịu thuế
Trang 18Ví dụ:
Bảng 2.1 Thuế suất của một số loại tài nguyên
1 Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiểm)
Ø Phí nước thải
Phí nước thải đã chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2004 và được chỉnh sửa bằng thông
tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT vào 06/09/2007
Bảng 2.2 Mức tính phí nước thải
CHẤT Ô NHIỄM MỨC THU (đồng/kg chất ô nhiễm)
STT
1 Nhu cầu ô xy hoá
Trang 19· Môi trường tiếp nhận nước thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III
· Môi trường tiếp nhận nước thải loại B: nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V và ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III
· Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại
IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc nhóm D
· Môi trường tiếp nhận nước thải loại D: các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biển và hải đảo
Cách tính phí nước thải công nghiệp
1 Hộ dân nội thành có nhà mặt tiền 20.000
2 Hộ dân nội thành có nhà trong hẻm 15.000
3 Hộ dân ngoại thành – vùng ven có nhà mặt đường 15.000
4 Hộ dân ngoại thành – vùng ven có nhà trong hẻm 10.000
Số phí bảo vệ
môi trường đối
với nước thải
công nghiệp phải
nộp (đồng)
Tổng lượng nước thải thải ra (m3)
Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)
Trang 202.2.4 Quỹ môi trường
Ø Quỹ môi trường là loại công cụ kinh tế được sử dụng khá phổ biến cho mục đích bảo vệ môi trường Việt Nam có 3 loại quỹ chính
Ø Quỹ môi trường quốc gia
Ø Quỹ môi trường địa phương
Ø Quỹ môi trường ngành
Ví dụ:
· Quỹ môi trường ngành dầu khí
· Quỹ môi trường ngành than
2.2.5 Đền bù thiệt hại
Ø Cơ sở: điều 7 luật bảo vệ môi trường
Ø Nguyên tắc 3P: Polluter Pay Principle
Ø Nội dung: Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình thì phải bồi thường thiệt hại