• Trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành của một vùng lãnh thổ giới hạn nào đó hoặc của một quốc gia • Nơi tiêu biểu cho sự phát triển, thịnh vượng và văn minh của mỗi quốc gia,
Trang 1Đại học Đà LạtKhoa MôiTrường
Trang 2• Trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành của
một vùng lãnh thổ giới hạn nào đó hoặc của một quốc gia
• Nơi tiêu biểu cho sự phát triển, thịnh vượng và văn minh
của mỗi quốc gia, đồng thời là trung tâm truyền bá văn
minh, phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật và thúc
đẩy các vùng xung quanh cùng phát triển
• Là nơi tập trung đông dân nhất của vùng, mà hoạt động
chủ yếu của họ là phi nông nghiệp
• Đô thị có tính tập trung rất cao
so với trị số trung bình của quốc gia
• Là nơi phát sinh ra nhiều chất thải nhất, làm ô nhiễm MT đất, MT nước, MT không khí… đối với bản thân nó, cũng như đối với cả vùng rộng lớn xung quanh nó
2/ Tính chất đô thị
8
Trang 33/ Phân loại đô thị
-Đô thị nhỏ và vừa : từ 4.000 – 20.000 dân
-Đô thị trung bình: 20.000 – 100.000 dân
-Đô thị lớn: 100.000 – 500.000 dân
-Đô thị cực lớn: 500.000 – 1 triệu dân
-Siêu đô thị: dân số hơn 1 triệu
9
• Phân loại theo mô hình Việt Nam
1 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc.
2 Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các
5 Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung
và có thể có các điểm dân cư nông thôn.
3/ Phân loại đô thị
10
1 Đô thị và quá trình đô thị hóa
1 Đô thị loại đặc biệt
• Chức năng: Thủ đô hoặc trung tâm kinh tế, tài chính,
hành chính… có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của cả nước
• Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên
• Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2trở
lên
• Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với
tổng số lao động
• Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị : đồng bộ, hoàn
chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh MT đô thị;
3/ Phân loại đô thị
11
1 Đô thị và quá trình đô thị hóa
2.Đô thị loại I: thuộc TW, Tỉnh quản lý, có vai trò thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của một tỉnh, một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặccủa cả nước
• Quy mô dân số đô thịa)Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ
1triệu người trở lên;
nghìnngười trở lên
• Mật độ dân số bình quân khu vực nội thànha)Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2trở lên;
b)Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2trở lên
• Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt85% sovới tổng số lao động
• Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị : được đầu tư xây dựngđồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh MT ;
3/ Phân loại đô thị
12
Trang 41 Đô thị và quá trình đô thị hóa
3 Đô thị loại II
• Chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học –
kỹ thuật, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một
tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc cả nước
• Quy mô dân số
– đô thị loại II trực thuộc Trung ương phải đạt trên 800 nghìn
người
– đô thị loại II trực thuộc tỉnh phải đạt từ 300.000 người trở
lên
• 3 Mật độ dân số khu vực nội thành
– đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2trở lên
– đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2trở lên
• 4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối
thiểu đạt 80% so với tổng số lao động
• 5 Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: được đầu tư
xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh;
3/ Phân loại đô thị
13
1 Đô thị và quá trình đô thị hóa
4 Đô thị loại III
• Chức năng : thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củamột vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đốivới vùng liên tỉnh
• Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên
• Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000người/km2trở lên
• Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thịtối thiểu đạt 75% so với tổng số lao động
• Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị : từng mặt đượcđầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh;
3/ Phân loại đô thị
14
1 Đô thị và quá trình đô thị hóa
5.Đô thị loại IV
• Chức năng : thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một
tỉnh
• Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên
• Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2trở
lên
• Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu
đạt 70% so với tổng số lao động
• Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị : đã hoặc đang
được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh;
3/ Phân loại đô thị
• Quy mô dân số toàn đô thị từ 4.000 người trở lên
• Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2trở lên
• Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động
• Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ,
3/ Phân loại đô thị
16
Trang 54/ Quá trình đô thị hóa
• Đô thị hóa là sự mở rộng lãnh thổ đô thị, tốc độ gia tăng (tính
theo tỷ lệ phần trăm) giữa số dân đô thị hay diện tích đô thị
trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực
• Đô thị hóa là một quá trình biến đổi các khu vực lãnh thổ
trở thành đô thị Khu vực lãnh thổ ban đầu có thể là đất
nông – lâm nghiệp, đất trống đồi trọc hay khu dân cư
nông thôn
17
• Các quá trình đô thị hóa có thể bao gồm:
– Sự mở rộng tự nhiên của dân cư hiện có = quá trình hình thành các đô thị mới
– Sự chuyển dịch dân cư từ nông thôn ra thành thị, hoặc
đô thị hiện có
– Sự kết hợp của các yếu tố trên
4/ Quá trình đô thị hóa
18
• Lực hút: là sức hấp hẫn từ đô thị do chênh lệch mức sống,
năng suất lao động tự nhiên giữa nông thôn và thành thị, từ
nhucầu thu hút nông dân về sinh sống tại đô thị Lực hút
mang tínhtự nhiên, con người tự tìm cách vươn lên để cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần
• Lực đẩy: là sự bắt buộc phải rời khỏi khu vực nông thôn,
hoặc rời khỏi lao động nông nghiệp khi các điều kiện KTXH –
tự nhiên thay đổi
4/ Quá trình đô thị hóa
19
4/ Quá trình đô thị hóa
• Nhìn từ bên ngoài, quá trình đô thị hóa được đặc trưng bởi các chiều hướng:
Sự tăng nhanh của dân số đô thị
Sự tập trung của dân số ngày càng đông vào các đô thị
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các đô thị
20
Trang 64/ Quá trình đô thị hóa
Các mặt tích cực của tiến trình đô thị hóa:
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu cuộc sống của
dân cư
Tăng hiệu quả của hệ thống cơ sở hạ tầng
Tăng khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ
Thúc đẩy sự trao đổi, giao lưu văn hóa, chuyển giao
khoa học, kỹ thuật và công nghệ
21
4/ Quá trình đô thị hóa
• NhỮng vấn đề phát sinh từ quá trình ĐTH:
– Vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho mật
độ dân số ở thành thị tăng cao;
– Vấn đề giải quyết công ăn việc làm, thất nghiệp tại chỗ,;
– Vấn đề nhà ở và tệ nạn xã hội làm cho trật tự xã hội ven đô ngày càng thêm phức tạp;
– Vấn đề ô nhiễm MT , ô nhiễm nguồn nước
22
4/ Quá trình đô thị hóa
Những thách thức của quá trình đô thị hóa
Thách thức về sự mất cân đối của quốc gia, của vùng đối
với sự phát triển đô thị
Thách thức về nhu cầu đáp ứng bên trong đô thị về mặt
không gian, kết cấu hạ tầng
Thách thức về khả năng quản lý hành chính, điều hành thị
trường, nguồn lực và cung cấp dịch vụ
Thách thức về an toàn xã hội, điều phối thu nhập và phát
triển bền vững cho tất cả các chủ thể ở đô thị
23
4/ Quá trình đô thị hóa
• Một số tác động chính của quá trình đô thị hóa và công
nghiệp hóa
Tài nguyên đất bị khai thác triệt để
Nhu cầu tiêu thụ nước, khoáng sản, nhiên liệu, năng lượng ngày càng gia tăng dẫn đến việc khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên quốc gia.
Dân số tại các đô thị tăng nhanh sẽ gây quá tải cho hệ thống cơ
sở hạ tầng kỹ thuật
Phát triển sản xuất công nghiệp ngày càng tăng nhiều loại chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
Bùng nổ số lượng phương tiện giao thông cơ giới
Xuất hiện những “khu nhà ổ chuột”, không nằm trong quy hoạch, xây dựng trái phép
24
Trang 75/ Các tiêu chí đánh giá MT
Các áp lực chính của đô thị hóa và công nghiệp hóa tác động
trực tiếp lên tài nguyên và MT:…
và tài nguyên thiên nhiên, vượt quá khả năng “đáp ứng” bảo
vệ MT của xã hội, dẫn đến MT ở đô thị ngày càng bị ô
nhiễm, đô thị phát triển sẽ không bền vững
Lựa chọn tiêu chí đánh giá MT đô thị phải đảm bảo thể hiện
được đặc trưng của 3 quá trình: áp lực – trạng thái – đáp ứng
Đánh giá MT đô thị và khu công nghiệp được thực hiện đối
với một số các nhân tố MT chính như: đất, nước, không khí,
chất thải rắn, tiếng ồn và hệ sinh thái đô thị
25
ÁP LỰC Các hoạt động và tác động của con người:
Năng lượng.
GTVT, Công nghiệp, Nông nghiệp, Ngư nghiệp, Hoạt động khác
HIỆN TRẠNG Hiện trạng hoặc tình trạng của MT : Không khí Nước Tài nguyên đất
Đa dạng sinh học Khu dân cư Văn hóa, cảnh quan ĐÁP ỨNG
Các đáp ứng thể chế
và xã hội:
Luật pháp Công cụ kinh tế Công nghệ mới Thay đổi cách sống của cộng đồng Ràng buộc quốc tế Các hoạt động khác
Áp lực
Nguồn lực
Thông tin
Các đáp ứng xã hội (các quyết định – hành động)
Thông tin
Cácđáp ứng xã hội (các quyết định – hành động)
M ôhình “Áp lực – Hiện trạng – Đáp ứng”
(Nguồn OECD, 1993) 26
III/ Các tiêu chí đánh giá MT
1/ Tiêu chí về áp lực đối với MT
• Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý,
• Quy hoạch sử dụng đất đô thị phải phù hợp với yêu cầu bảo
vệ MT
• Tiết kiệm trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên,
• Giảm thiểu nguồn phát sinh các tác nhân ô nhiễm MT từ sản
xuất, sao cho tổng lượng chất thải ra ngoài MT phải ở dưới
mức khả năng tiếp nhận của MT
• Bảo tồn đa dạng sinh học trong đô thị, bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa
6/ Các tiêu chí đánh giá MT
27
III/ Các tiêu chí đánh giá MT
• Tiêu chí về áp lực đối với MT được đo đạc bằng các chỉ tiêu
cụ thể sau đây:
– Dân số – Diện tích đô thị – Tăng trưởng kinh tế – Cơ cấu thu nhập quốc dân – Tổng lượng phương tiện giao thông cơ giới
• Tổng nhu cầu nước cấp
• Tổng năng lượng điện tiêu thụ
Trang 8III/ Các tiêu chí đánh giá MT
2/ Tiêu chí về đáp ứng các yêu cầu bảo vệ MT của đô thị
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải đạt trình độ hiện đại
• Tất cả các nguồn nước thải, khí thải và rác thải phải được xử lý đạt tiêu
chuẩn an toàn MT và đảm bảo vệ sinh
• Phải giải quyết cơ bản vấn đề nhà ở, y tế, giáo dục, vui chơi
• Tổ chức, cơ chế quản lý, các văn bản pháp quy về quản lý MT
• Nếp sống thân thiện với MT và có ý thức bảo vệ MT
• Dành khoản ngân sách thích đáng để đầu tư cho công tác bảo vệ MT
6/ Các tiêu chí đánh giá MT
29
III/ Các tiêu chí đánh giá MT
• Tiêu chí về đáp ứng MT có thể đo đạc bằng các chỉ tiêu
cụ thể sau đây:
– Tỷ lệ dân sử dụng nước máy (%)– Mật độ phân bố hệ thống cấp thoát nước trên diện tích
đô thị (km/ km2)– Mật độ đường giao thông trên diện tích đô thị (km/km2)– Tỷ lệ thu gom rác thải (%)
– Số bãi chôn lấp rác và nhà máy xử lý rác– Số lượng và tỷ lệ hộ gia đình có toilet hợp vệ sinh– Số giường bệnh bình quân trên 1000 người dân
6/ Các tiêu chí đánh giá MT
30
III/ Các tiêu chí đánh giá MT
• Các chỉ tiêu cụ thể (2)
– Diện tích nhà ở bình quân trên đầu người (m2/ người)
– Diện tích cây xanh đô thị: bình quân trên đầu người (m2/
người) hay tỷ lệ diện tích cây xanh trên diện tích đô thị (%)
– Về quản lý MT : tổ chức bộ máy quản lý MT , số lượng, tên
các văn bản pháp quy đã ban hành, số cán bộ quản lý MT ,
số lần thanh kiểm tra MT trong năm, số vụ kiện và tranh
III/ Các tiêu chí đánh giá MT
3/ Tiêu chí về trạng thái hoặc chất lƣợng MT
• Có thể thể hiện qua trạng thái sức khỏe của cộng đồng
• Hoặc được đặc trưng bằng các chỉ tiêu chất lượng MT
• Các chỉ tiêu này phải đạt tiêu chuẩn chất lượng MT theotiêuchuẩn MT Việt Nam
Trang 93/ Tiêu chí về trạng thái hoặc chất lƣợng MT
MT nước:
– Trữ lượng nước ngầm (m3), nước mặt (m3/s)
– Chất lượng nước ngầm (pH, BOD5, tổng Coliform,
chất rắn lơ lửng, tổng N, P, kim loại…), nước mặt
(pH, BOD5, tổng Coliform, chất rắn lơ lửng, tổng N, P,
kimloại, thuốc bảo vệ thực vật, dầu mỡ…)
– Số lần bão trong năm, tốc độ gió cực đại (m/s)– Lượng mưa bình quân trong năm, lượng mưa lớn nhất và nhỏ nhất (mm)
– Tỷ lệ người chết vì bệng ung thư (% hoặc ‰)– Tỷ lệ số người khám bệnh tại các cơ sở y tế trong năm (‰)
36
Trang 10• Dân số đô thị là 2,9 tỷ người (2000) và dựbáosẽ là 5 tỷ người vào năm 2030 (UN,2003)
• Số siêu đô thị tăng từ 1 (1900) lên 16(2000) vàdự báo 21 đến 2015 trong đó
16 siêuđô thị sẽ thuộc các nước đangpháttriển (UN population division 2002)
• Năm 2000, Châu Á chiếm ½ dân số đô thịtoàncầu và có tốc độ tăng nhanh nhất
ĐÔ THỊ HÓA & VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
38
ĐÔ THỊ HÓA Ở ViỆT NAM
• Đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ khá nhanh
• Phần lớn đô thị chưa có hệ thống quản lý môi trường
hoànthiện
• Ranh giới đô thị đang dần mở rộng
• Quá trình đô thị hoá dẫn đến việc thay đổi diện tích đất
nông, lâmnghịêp để phục vụ xây dựng đô thị, phát
triển công nghiệp, dịch vụ
• Vùng ven đô thị lớn là các khu vực bị tác động mạnh
nhất từ quá trình ĐTH
• Quá trình ĐTH không đi liền với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nên đã để lại hậu quả nặng nề cho cư
dân vùng ven
Trang 1141 42
43
• Tập trung dân cư đông đúc nhu cầu về nhà ở, việc
làm, giáodục, chăm sóc sức khoẻ, giao thông,… áp
lực đến nguồn tài nguyên, môi trường
• Chất thải nguy hại mầm bệnh sức khoẻ cộng đồng
• Nước thải ô nhiễm thuỷ vực và nước ngầm tác
động xấu hệ sinh thái thuỷ sinh và người dân sống trong
lưu vực
• Khí thải từ hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp
cácbệnh hô hấp, tiêu hoá, tim mạch
• Hiện tượng đảo nhiệt trong đô thị, môi trường vi khí hậu
vùng trung tâmthường nóng hơn 1-3 độ so với khu vực
chung quanh
CÁC VẤN ĐỀ MT ĐÔ THỊ ViỆT NAM
44
Trang 1349 50
51
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ
2015
MDG 1: Xóa bỏ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu đói
•Giảm một nửa tỷ lệ người dân có mức sống dưới một USD mỗi ngày
•Giảm một nửa tỷ lệ người dân bị thiếu đói
MDG 2: Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
•Đảm bảo cho tất cả trẻ em trai và trẻ em gái học hết tiểu học
MDG 3: Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao năng lực, vị thế
cho phụ nữ
•Xoá bỏ chênh lệch về giới ở cấp tiểu học và trung học tốt nhất vào
năm 2005 và ở tất cả các cấp học vào năm 2015
52
Trang 14MDG 4: Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
•Giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1990
-2015
MDG 5: Nâng cao sức khỏe bà mẹ
•Giảm 3/4 tỷ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 1990 - 2015
MDG 6: Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
•Ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi sự lây lan của HIV/AIDS vào năm
2015
•Ngăn chặn và bắt đầu đẩy lùi tỷ lệ mắc bệnh sốt rét và các bệnh
nguy hiểm khác vào năm 2015
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN
•Giảm một nửa tỷ lệ người dân không được tiếp cận thường xuyên với nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015
- Giảm tổn thất về đa dạng sinh học, tới năm 2010 sẽ giảm đáng kể mức tổn thất
•Cải thiện đáng kể cuộc sống của ít nhất 100 triệu người sống ở các khu dân cư nghèo vào năm 2020
MDG 8: Thiết lập mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN
Dựa trên nguyên tắc “Mệnh Lệnh và Kiểm
Soát ” (Command and Control);
Phổ biến ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt
là các nước đang phát triển;
Nội dung của công cụ pháp lý thường bao gồm:
Trang 15Tổ chức, tập thể & cá nhân phải tuân thủ luật
pháp, tiêu chuẩn và qui định
Các ví dụ về cách tiếp cận “mệnh lệnh và kiểm
soát”: cấm đốt pháo (1994); chứng nhận đạt tiêu
chuẩn MT ; đội mũ bảo hiểm (2008),
57
ƢU ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách BVMT Quốc Gia;
Cơ quan NN có thể dự báo mức độ ô nhiễm;
Dự báo xu hướng diễn biến chất lượng
Hạn chế khuyến khích đổi mới công nghệ;
Thiếu thông tin và chuyên môn đối với các
tình huống mới
59
QUI ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN
Là công cụ chính được sử dụng trong cách tiếp cận Pháp Lý trong quản lý MT
đô thị & công nghiệp;
Xác định các mục tiêu MT ;
Xác định giới hạn nồng độ hoặc tải lượng cho phép đối với các chất ô nhiễm
60
Trang 16QUI ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN
Các qui định về quản lý MT đô thị bao
gồm:
Qui định về đánh giá tác động MT
(ĐTM-EIA) và đánh giá MT chiến lược
(ĐGMTCL-SEA);
Qui định về khai thác tài nguyên nước ngầm;
Qui định về bãi chôn lấp CTR;
Qui định về hệ thống thoát nước;
Qui định về xử lý nước thải,…
61
QUI ĐỊNH VÀ TIÊU CHUẨN
Các tiêu chuẩn môi trường
Các quy chuẩn kỹ thuật
62
GIẤY PHÉP MT
Giấy thẩm định MT ;
Thỏa thuận MT ;
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT ;
Giấy phép xử lý Chất Thải Nguy Hại;
Giấy phép phát thải chất ô nhiễm (xả thải
nước thải);
Giấy phép xuất nhập khẩu phế thải,…
63
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
Xử lý cuối đường ống (End-of-Pipe Treatment/Control);
Các vấn đề liên quan đến kiểm soát ô nhiễm:
Nguồn ô nhiễm tập trung/Point-source Pollution (sinh hoạt, công nghiệp);
Nguồn không tập trung/Non-point source Pollution (nông nghiệp, giao thông);
Kiểm soát sử dụng đất trong phát triển đô thị;
Kiểm soát sử dụng nước/tài nguyên nước;…
64
Trang 17KIỂM SOÁT SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
Phụ thuộc vào quy hoạch đô thị;
Phân chia theochức năng hoặc mục đích sử dụng:
Đất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, dân cư, giao
thông;
Hành chính, công trình côngcộng (bệnh viện, trường
học, y tế, công viên);
Vùngđệm (không gian xanh, không gian mở);
Qui mô vàcấu trúc không gian cho mỗi loại đối tượng;
Sinhhoạt/đô thị, giải trí (recreational purposes);
Các cáchtiếp cận kiểm soát:
Nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ;
Tìmnguồn thay thế (nước mưa);
Táichế/tái sử dụng
66
THANH TRA MT
Bản chất: cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, các quy định,
hướng dẫn, tiêu chuẩn;
Đối tượng: tổ chức, cá nhân;
Tổ chức thanh tra: 2 cấpTrung Ương & Địa Phương
Phương pháp thanh tra:
Báo cáo bằng văn bản về hiện trạng vấn đề MT cần
thanh tra;
Lấy mẫu, chất vấn trực tiếp;
Thu thập hồ sơ thông tin;
Chụp ảnh, ghi hình hiện trạng
67
CÔNG CỤ KINH TẾ
Dựa vào nguyên tắc:
“Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Pollution
Trang 18ƢU ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ KINH TẾ
Khuyến khích sử dụng các biện pháp Chi Phí – Hiệu
Quả để đạt mức ô nhiễm có thể chấp nhận;
Kích thích pháttriển công nghệ kiểm soát ô nhiễm;
Lànguồn thu của chính phủ để hổ trợ các chương trình
kiểm soát ô nhiễm;
Bổ sung cho các công cụ pháp lý
69
NHƢỢC ĐIỂM CỦA CÔNG CỤ KINH TẾ
Phức tạp và các chi phí giám sát cao
Đòi hỏi chi phí giao dịch cao
Giấy phép mua bán hạn mức xả thải
Khó xácđịnh chính xác sự thiệt hại
Đền bù thiệt hại
70
LỆ PHÍ Ô NHIỄM
Phí xả thải: nước thải & khí thải
Ưu điểm: khuyến khích đầu tư công nghệ;
Nhược điểm: xác định các lệ phí phức tạp hơn rất nhiều
trongthực tế;
Phí không tuân thủ: mức xả thải vượt quá mức qui định;
Phí đối với người dùng: Phí thu gom & xử lý rác thải đô
Phídầu bôi trơn;
Phíxăng pha chì & không pha chì;
Phí bao bì không thuhồi (pin, acqui)
Ưu đãi thuế/ Trợ cấp
Trang 19LỆ PHÍ Ô NHIỄM
Ký quỹ hoàn trả
Người tiêu dùng phải trả thêm tiền khi mua các sản
phẩm có khả năng gây ô nhiễm
Ví dụ: CERs (Carbon Emission Reductions)
trong Cơ Chế Phát Triển Sạch (CDM)
76
Trang 20Qui định, chính sách, luật, các công cụ khuyến khích,…
Trực quan và sinh động cho người ra quyết định
Thuận lợi (Strenghts)
Cóđầy đủ công cụ pháp lý và thể chế: Luật BVMT 2005(LEP);Luật Tài Nguyên Nước 1998 (LWR);
Quản lý TNN là một trong những ưu tiên của chính quyến
TP trongchiến lược QLMT;
Tổ chức lưu vực sông (RBO) đã được thiết lập;
TNNđược nhiều đối tượng quan tâm
80
Trang 21VÍ DỤ: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƯỚC TPHCM
Bất lợi (Weaknesses)
Thiếu sự gắn kết về qui hoạch, phát triển và quản lý
TNN/nguồn nước giữa các cơ quan chức năng;
Cáccơ quan QLNN thiếu sự phối hợp, trùng lắp nhiệm vụ
vàchức năng;
Thiếu nguồn nhân lực và CB quản lý chưa đủ khả năng để
theokịp các thay đổi của kinh tế, xã hội & quá trình đô thị
Các quiđịnh và văn bản pháp lý đã và đang được hoànthiện;
Nhiều dự án cải thiện MT nước đô thị đã và đang đượcthực hiện;
Nước mưa đã được đa số cộng đồng nhận dạng lànguồn thay thế tiềm năng
82
VÍ DỤ: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƯỚC TPHCM
Thách thức (Threats)
Nhucầu sử dụng nước ngày càng tăng;
Đô thị hóa và việc mở rộng đô thị đang diễn ra mạnh mẽ;
Khai thácnước ngầm hiện nay không bền vững;
Ônhiễm nước mặt ngày càng tăng;
Sự tham gia của cộng đồng vào công tác/hoạt động quản
lý TNNchưa được chú trọng đầy đủ
83
VÍ DỤ: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TPHCMThuận lợi
Bất lợi
Cơ hội Thách thức
84
Trang 22Quản lý MT đô thị theo quan
điểm sinh thái
• Thiết lập cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của lãnh đạo các địa phương trong khu vực
• Điều chỉnh hợp lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
• Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các thành phố, thị trấn, và các cụm dân cư tập trung xung quanh lưu vực sông
• Kiểm soát và xử lý triệt để các loại chất thải rắn, tránh tình trạng vứt bừa bãi xuống ao, hồ, kênh rạch, sông suối, gây ô nhiễm nguồn nước mặt
• Xây dựng và áp dụng phí xử lý nước thải
88