ớ ô
nước vĩ mô
• Ở Brazil, tác động của dòng chảy do quá trình đô thị hóa
t th át ớ ĩ ô th tế đã đ kiể át bởi iệ
trong thoát nước vĩ mô, thực tế đã được kiểm soát bởi việc kênh mương hóa.
– Các con kênh được thiết kế để tiêu thoát dòng chảy cho các chu kỳ khác nhau từ 10 đến 100 năm.
kỳ khác nhau từ 10 đến 100 năm.
– Để ngăn ngập lụt từ hệ thống thoát nước, toàn b ộ thành phố cần phải có đường ống mở rộng để cho phép đô thị hóa toàn bộ lưu vực, và như thế sẽ không bền vững về tài chính.
Các giải pháp để kiểm soát trong một lưu vực đô thị là một sự – Các giải pháp để kiểm soát trong một lưu vực đô thị là một sự
kết hợp các biện pháp phân phối, nhưng đặc biệt là sự kết hợp làm tăng năng lực đi ề u ti ế t, đi ề u hòa dòng ch ả y bằng các phương cách khác nhau .
Có ả á ể
• Có hai kịch bản phát triển:
– (a) lưu vực đã phát triển với các vùng lũ lụt khác nhau;
– (b) lưu vực với khu vực định cư nhỏ và có xu hướng đô thị hóa.
• Lưu vực đã phát triển
T ờ à ố ớ ỗi t đ hát hiệ
– Trong tr ườ ng h ợ p này, đ ố i v ớ i mỗi khu v ự c quan trọng được phát hiện, chúng ta phải c ố g ắ ng và xác định các khu v ự c b ị ng ậ p lụt và tìm kiếm nh ữ ng khu vực phù hợp làm giảm dòng chảy m ặ t hơn là chuyển n ướ c lũ xuống hạ lưu
xuống hạ lưu.
– Sự kết hợp lý tưởng là nên các hồ chứa chi phí thấp nhất và tăng dòng chảy theo cách phù hợp nhất với khu vực đô thị, tức là chi phí thấp và thích hợp với môi trường
thích hợp với môi trường.
– Bảng 3.4, một so sánh các lựa chọn thay thế khác nhau và sử dụng các công viên cho việc điều hòa dòng chảy.
Hì h 3 38 i h h á ô iê à dò hả ở kh đô thị
– Hình 3.38 minh họa các công viên và dòng chảy ở khu vực đô thị.
Bảng 3.4: So sánh giữa việc chứa nước lũ trong công viên và các phương án khác
Loại Đặc tính
Hệ thống chứa nước ở hạ lưu
Hệ thống bể chứa ướt
Hệ thống chứa khô
Chứa nước trong công viên
viên và các phương án khác
Chứa nước Liên tục Liên tục Thường
xuyên Hiếm khi
Tính thẩm Không quan Rất quan Rất quan
Ít quan trọng
mỹ trọng trọng trọng Ít quan trọng
Bảo trì, bảo
dưỡng Thấp Cao Trung bình Rất thấp
Khả năng xảy ra tai
nạn
Thấp Trung bình Thấp Rất thấp
ấ
Chi phí Cao Trung bình Trung bình Thấp
Chi phí đất Không Cao Cao Không
Chi phí cảnh
Thấp Cao Trung bình Trung bình
quan p g g
Công tác quy hoạch
Không quan trọng lắm
Rất quan trọng
Rất quan
trọng Rất quan trọng
Hình 3.38. Công viên chứa nước
• Lưu vực đang phát triển
– Hãy xem xét lưu vực trong hình 3.39. y ự g
– T rong giai đoạn đầu , lưu vực ch ư a hoàn toàn bị đô thị hoá, và ngập lụt xảy ra trong các nhánh đã đô thị hoá, do m ộ t s ố nơi thường xuyên ngập lụt nên không được định cư. g
– Khi các ph ụ lưu c ủ a các nhánh sông đến giai đoạn phát triển cao, các biện pháp công trình san và tốn kém có xu hướng chiếm ưu thế.
– Tuy nhiên, những chi phí này có thể được giảm thiểu bằng cách tăng Tuy nhiên, những chi phí này có thể được giảm thiểu bằng cách tăng cường khả năng điều hòa trong lưu vực đô thị, cố gắng phục hồi sự điều tiết tự nhiên càng nhiều càng tốt bằng cách khai thác tất cả các khu vực có thể.
– Yoshimoto và Suetsugi (1990) mô tả các biện pháp được thực hiện để giảm tần suất lũ lụt trên sông Tsurumi, trong phạm vi huyện Tokyo.
• Lưu vực được chia thành ba loại: khu vực giữự ợ ạ ự g nước, các khu vực làm chậm, ự ậ dòng chảy và địa hình thấp, và khu vực dòng chảy được kiểm soát.
• Trong khu vực giữ nước, thành phố đã thực hiện nhiệm vụ để có được không gian 2,2 triệu m3 cho việc điều hòa dòng chảy, cộng với các biện pháp làm
hậ lũ khá chậm lũ khác.
• Hành động này đã làm giảm thiệt hại trong lũ trong những năm gần đây.
Quy định của các khu vực coog cộng
Công viên có các khu vực chứa nướcự
Hình 3.39. Quy hoạch kiểm soát lưu vực trong giai đoạn đầu của đô thị hóa
Ch ươ ng 4
Qu ả n Lý T ổ ng h ợ p Lũ Qu ả n Lý T ổ ng h ợ p Lũ
(Integrated Flood Management)
TS. Nguy ễ ễ n Mai Đăng
B ộ môn Th ủ y văn & Tài nguyên n ướ c
Vi ệ n Th ủ y văn, Môi tr ườ ng & Bi ế n đ ổ i khí h ậ u Vi ệ n Th ủ y văn, Môi tr ườ ng & Bi ế n đ ổ i khí h ậ u
dang@wru.edu.vn
Gi ớ i thi ệ u chung Gi ớ i thi ệ u chung
• Trong lịch sử, đồng bằng lũ đã xem là g ị , g g địa điểm lý tưởng ị ý g cho p hát triển kinh tế xã hội do có tiềm năng phát triển .
• Từ quản lý lũ đến quản lý tổng hợp lũ (IFM):
ả ồ ằ ả ệ ờ
– Qu ả n lý lũ và đ ồ ng b ằ ng lũ đóng vai trò tr ọ ng trong b ả o v ệ con ng ườ i và phát tri ể n KT‐XH.
– Tuy nhiên cho đ ế n g ầ n đây các bi ệ n pháp b ả o v ệ lũ ch ủ y ế u t ậ p trung
ỹ ậ ặ ả ở ế ộ
vào k ỹ thu ậ t, mà ít ho ặ c không xem xét ả nh h ưở ng đ ế n xã h ộ i, văn hóa và môi tr ườ ng, ho ặ c không quan tâm đ ế n kinh t ế dài h ạ n.
– Con ng ườ i ch ủ y ế u nh ờ c ậ y vào các gi ả i pháp công trình (đê, h ồ ch ứ a,
ậ à kê h h ể ớ ) h ữ ả há à h ậ khô
đ ậ p, và kênh chuy ể n n ướ c…) – nh ữ ng gi ả i pháp này, th ậ t không may m ắ n, đã làm thay đ ổ i ch ế đ ộ dòng ch ả y, c ố đ ị nh m ặ t c ắ t sông ho ặ c chia tách sông v ớ i đ ồ ng b ằ ng lũ t ạ o nên h ậ u qu ả làm m ấ t n ơ i sinh s ố ng đa d ạ ng sinh h ọ c và s ự màu m ỡ
s ố ng, đa d ạ ng sinh h ọ c, và s ự màu m ỡ .
Gi ớ i thi ệ u (ti ế p) Gi ớ i thi ệ u (ti ế p)
• Do vậy cần thiết phải chuyển đổi mô hình từ “kiểm soát lũ” sang
“ ả lý lũ” ới i t khái iệ “ ả lý tổ h lũ”
“quản lý lũ” với sự coi trọng khái niệm: “quản lý tổng hợp lũ”