1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop4- tuan 19 cktkn

42 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bốn anh tài
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện : hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi

Trang 1

TUẦN 19Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2011

TẬP ĐỌC : BỐN ANH TÀI

I I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện : hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở đoạn kết

2.Hiểu các từ ngữ mới : núc nác, núng thế

Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu khây

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động : HS hát tập thể

2 Kiểm tra :

Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện

cổ tích về loài người

3 Dạy bài mới :

Giới thhiệu bài: Cho HS quan sát tranh và

giới thiệu Phần đầu truyện Bốn anh tài ca

ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành làm

việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

Phần tiếp theo sẽ cho các em biết bốn anh

em Cẩu Khây đã hiệp sức trổ tài như thế

nào để diệt trừ yêu tinh

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc

3HS đọc thuộc lòng bài thơ

Cả lớp lắng nghe

HS đọc nối tiếp

Trang 2

- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài,

( Với lớp có nhiều HS đọc tốt, GV có thể

mời 1 HS đọc cả bài trước khi cho HS đọc

nối tiếp từng đoạn.)

GV kết hợp :

-Hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ

truyện để nhận ra từng nhân vật, có ấn

tượng về biệt tài của từng cậu bé

-Viết lên bảng các từ cần giải nghĩa: núc

nác, núng thế

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

*Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Mỗi nhóm đọc 1 đoạn và trả lời cáicâu

hỏi :

+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ? ( Anh

em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống

sót , bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ

ngủ nhờ )

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

( Yêu tinh có phép thuật phun nước như

mưa làm nước dâng ngập cẩcnh đồng, làng

mạc )

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh

em chống yêu tinh ? ( HS thuật … )

+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh ? ( ….có sức khoẻ, có tài

năng phi thường: đánh nó bị thương, phá

phép thần thông của nó Họ dũng cảm ,

đồng tâm hiệp lực nên đã thắng yêu tinh,

buộc nó quy hàng )

+ Ý nghĩa của câu chuyện này là gì ?

( Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng,

tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy

phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh

em Cẩu Khây )

HS đọc theo cặp

HS đọc từng đoạn và thảo luận để trảlời các câu hỏi

2 HS đọc nối tiếp

HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn

văn

GV hướng dẫn hướng dẫn các em có

giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu

chuyện

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

diễn cảm và thi đọc diễn cảm một

đoạn tiêu biểu trong bài

- GV đọc diễn cảm để làm mẫu cho HS

- Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn

- Một vài HS đọc trước lớp GV sửa chữa,

uốn nắn

4 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki – lô –mét vuông

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki – lô – mét vuông ;

biết 1km2 = 1 000 000m2 và ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích ; cm2;

dm2; m2; và km2

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Có thể sử dụng bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng hoặc mặt hồ,

Vùng biển

II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1.Khởi động: Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 4

35, 49, 57, 78 ( HS tìm những số nào chia hết cho 5.)

3 Bài mới :

a)Giới thiệu ki – lô – mét vuông

- GV giới thiệu : Để đo diện tích lớn như diệntích thành phố, khu rừng, ….người ta thường dùng đơn vị đo diện tích ki – lô - mét

GV chữa bài và kết luận chung

+ Bài 1 :

Trang 5

Đọc ViếtChín trăm hai mươi mốt ki – lô

– mét vuông

Hai nghìn ki – lô – mét vuông

509 km2

320 000km2

- GV và HS nhận xét

+Bài 2 : GV cho HS vào bảng con 6 HS lên

bảng làm :1km2 =……m2 1m2 = … dm2 32m2

49dm2 ; 1 000 000m2 =……km2 ; 5km2 =…….m2

2 000 000m2 =…………km2

+Bài 3 : GV yêu HS tự làm và trình bày lời giải

bài toán, sau đó GV nhận xét và kết luận

a) Diện tích phòng học là 40m2

b) Diện tích nước Việt Nam là 330991km2

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập “

HS lên bảng điền

HS lên bảng điền

HS còn lại làm vào nháp

1HS lên bảng giải

HS còn lại làm vào vở

2HS lên bảng làm

HS còn lại làm vào vở

LUYỆN TỪ VÀ CÂUChủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?

I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 HS biết cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trong câu kể

Trang 6

-Một số tờ phiếu viết đoạn văn phần nhận xét, đoạn ở BT1 (phần luyện tập).

-VBT Tiếng việt 4 tập hai (nếu có)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra 2 HS

- HS nói lại HS cần ghi nhớ của tiết

LTVC trước

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trong các tiết luyện từ và câu ở HKI, các

em đã tìm hiều bộ phận vị ngữ (VN)

trong kiểu câu kể Ai làm gì ? Tiết học

hôm nay giúp các em hiểu về bộ phận

CN trong kiểu câu này

b) Phần nhận xét

- Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp

đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao

đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi (viết

vào vở bài tập)

- Gv dán lên bảng 2- 3 tờ phiếu đã viết

nội dung đoạn văn Các em đánh dấu

hiệu vào các câu kể, gạch dưới một

gạch bộ phận chủ ngữ tring câu Cả

lớp và GV nhận xét, lại loời giải :

Các câu kể Ai làm

gì?

Xác định chủ ngữ

Câu 1:Một đàn

ngỗng

Vươn dài cổ, chùi

mỏ về phía trước,

định đớp bọn trẻ

Câu 2 : Hùng dút

vội khẩu súng vào

Ý nghĩa của CN

Chỉ con vật

Chỉ người

Loại từ ngữ tạo thành CN

Cụm DTDanh từ

HS đọc phần nhận xét

HS lên bảng làm

HS trả lời miệng

HS đọc yêu cầu đề bài

HS làm mẫu (theo tranh 1) : đồ chơi diều :trò chơi : thả diều

Trang 7

túi quần, chạy biến.

Câu 3:Thắng mếu

máo núp vào sau

lưng Tiến

Câu 5 : Em liền

nhặt một cành

xoan,xua đàn ngỗng

Chỉ người

Chỉ con vật

Danh từ

Danh từ

Cụm danh từ

c) Phần ghi nhớ

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gv mời HS phân tích 1 ví dụ minh

hoạ nội dung ghi nhớ

Bộ phận CN được in đậm :

Câu 3 : trong rừng, chim chóc hót véo

von

Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Câu 5: Phụ nữ giặt gũi bên những giếng

nước

Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7: Các cụ già đang chụm đầu bên

những ché rượu cần

Bài tập 2

- HS đọc yêu của bài Mỗi tự 3 câu với

các từ đã cho làm CN Cả lớp và GV

nhận xét, VD :

+Các chú công nhân đang khai thác trong

hầm sâu

+Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả

4HS đọc phần ghi nhớ SGK

HS nhóm đôi

HS làm nhóm đôi

HS đọc nối tiếp câu văn đã đặt

HS làm việc cá nhân

Trang 8

Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh

thẳm

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát

tranh minh hoạ bài tập

- HS khá,giỏi làm mẫu : nói 2-3 câu về

hoạt động của mỗi người vất vả được miêu

tả trong tranh Cả lớp và GV nhận xét,

bình chọn đoạn văn hay nhất VD :

Buổi sáng bà con nông dân ra đồng gặt

lúa Trên những con đường làng quen

thuộc, các bạn học sinh tung tăng cấp sách

đến trường Xa xa, các chú công nhân

đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt

xong Thấy động lũ chim sơn ca vụt bayvút

lên bầu trời xanh thẳm

4 Củng cố – dặn dò :

- HS nhắc lại nội dung phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh bài văn

(BT3), viết lại vào vở

HS đọc tiếp đoạn văn

KHOA HỌCTại sao có gió I-MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích tại sao có gió ?

- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền,ban đêm giótừ đất liền thổi ra biển

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình trang74, 75 SGK

- Chong chóng ( đủ dùng cho mỗi HS)

+ Hộp đối lưu như miêu tả trong trang 74 SGK

+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 9

Trả lời câu hỏi trong SGK.

3 Dạy bài mới :

Mở bài : GV yêu cầu HS quan sát các

hình 1, 2trang 74 SGK và hỏi : Nhờ đâu

cây lay động, hay diều bay ?

Hoạt động 1: Chơi chong chóng

Mục tiêu : Làm thí nghiệm chứng minh

không khí chuyển động tạo thành gió

 Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức, hướng dẫn

-HS ra sân chơi chong chóng :

- Trong quá trình chơi, tìm hiểu xem :

+ Khi nào chong chóng không quay ?

+ Khi nào chong chóng quay ?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh,

- Các nhóm xếp thành hai hàng quay

mặt vào nhau, đứng yên và giơ chong

chóng về phía trước Nhận xét xem

chong chóng của mỗi người có quay

không ? Giải thích tại sao ?

( Nếu trời lặng gió : chong chóng không

quay Tuỳ theo thời tiết khi đó, nếu trời có

gió mạnh chong chóng sẽ quay)

+ Trường hợp chong chóng không quay,

cả nhóm sẽ bàn xem : Làm thế nào để

chong chóng quay ? ( Phải tạo ra gió bằng

cách chạy… )

+ Nhóm trưởng đề 2 đến 3 bạn cầm chong

chóng, chạy qua cho những HS còn lại

quan sát : Nhận xét xem chong chóng của

ai quay nhanh hơn Cụ thể đổi nhau cho

HS quan sát

HS nhóm

HS trả lời câu hỏi

HS chơi ngoài sân theo nhóm theo nhóm

HS làm việc cả lớp

Trang 10

đến khi ai cũng được chạy cho chong

chóng quay

+Cả nhóm cùng tiên dương chong chóng

của bạn nào quay nhanh nhất và cùng

nhau phát hiện xem lại sao chong chóng

của bạn quay nhanh :

 Do chong chóng tốt ?

 Do bạn đó chạy nhanh nhất ?

 Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh,

chong chóng lại quay nhanh ?

Bước 3 : Làm việc trong lớp

- Tại sao chong chóng quay ?

- Tại sao chong chóng quay nhanh hay

chậm ?

Kết luận :

Khi ta chạy, không khí xung quanh ta

chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm

chong chóng quay Gió thổi mạnh làm

chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu

làm không hkí quay chậm Không có gió

tác động thì chong chóng không quay

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra gió

 Mục tiêu : HS giải thích tại sao có

gió

 Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm đề nghị nhóm trưởng

báo cáo

- Tiếp theo GV yêu cầu các em đọc

các mục thực hành trang 74 SGK để

biết cách làm

Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

Kết luận

Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến

HS trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo

HS nhóm thảo luận

HS thực hành

HS trình bày đánh giá

Trang 11

nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ với

không khí

Là nguyên nhân gây ra chuyển động của

không khí Không khí chuyển động tạo

thành gió

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây

ra sự chuyển động của không khí trong tự

nhiên

 Mục tiêu : Giải thích được tại sao ban

ngày có gió từ biển thổi vào đất liền

ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

 Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV đề nghị HS làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát, đọc thông ở

mục Bạn cần biết trang 75 SGK và

những kiến thức đã thu nhập được

qua hoạt động 2 để giải thích câu

hỏi : Tại sao ban ngày gió từ biển

thổi vào đất liền và ban đêm gió từ

đất liền thổi ra biển ?

Bước 2 :

- HS làm việc cá nhân trước khi làm

việc theo cặp

- Các thay nhau hỏi và chỉ vào hình để

làm rõ câu hỏi trên

Bước 3 : Diện một số nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

Kết luận

Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và

ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho

chiều gió thay đổi giữa ban ngày và ban

đêm

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyến điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Gió nhẹ, gió mạnh,

phòng chống bão “

HS làm việc theo nhóm đôi

HS làm việc cá nhân

HS trình bày kết quả của nhóm

Trang 12

Thứ ……., ngày………tháng……….năm……….

LỊCH SỬNước ta cuối Thời Trần

I – MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Các biểu hiện suy yếu của Nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV

- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần

II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Phiếu học tập của HS

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút quân

khởi nghĩa Thăng Long là đúng hay sai ?

Vì sao ?

3 Dạy bài mới :

*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV đưa phiếu học tập cho các nhóm

Nội dung của phiếu ;

Vào nửa thế kỉ XIV :

+Vua nhà Trần sống như thế nào ?

+ Những kẻ có quyền thế đối với dân ra

sao?

+Cuộc sống của nhân như thế nào ?

+ Thái độ phản ứng với nhân dân với triều

đình ra sao ?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

- Các nhóm cử người (dựa vào kết quả

thảo luận của nhóm) Tình hình đất nước

dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV

* Hoạt động 2 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+ Ông đã làm gì ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ

Quý Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?

- Dựa vào SGK, GV giúp HS trả lời câu

HS thảo luận nhóm

HS trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày

Làm việc cả lớp

HS nhóm đôi

HS trả lời câu hỏi

Trang 13

hỏi đầu Đáp án của câu thứ ba là : Hành

động truất quyền vua là hợp lòng dân vì

các vua cuối thời Trần chỉ lo ăn chơi sa

đoạ, làm cho tình hình đất nước càng ngày

xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách

tiến bộ

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị bài “ Chiến thắng Chi Lăng

TOÁNLuyện tập

I – MỤC TIÊU

Giúp HS rèn luyện kĩ năng :

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Tính toàn và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki- lô-

Mét vuông

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

Cho HS đổi ra m2: 2km2, 47km2, 29km2

3.Dạy bài mới :

Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu

của bài, sau đó GV yêu HS trình bày kết

quả, các HS kháac nhận xét, cuối cùng

GV kết luận

Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và

tự giải

GV nhận xét và kết luận, chẳng hạn :

a) Diện tích khu đất là :

5 x 4 = 20 (km2) b) Đổi 8000m = 8km, vậy

diện tích khu đất là : 8 x 2 = 16 (km2 )

Bài 3 : GV yêu cầu HS tự giải bài toán,

sau đó yêu cầu HS trình bày lời giải HS

khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận

Bài 4 : GV cho HS đọc kĩ đề toán và giải

Trang 14

Baøi 5 : GV yeđu caău HS ñóc kó töøng cađu

cụa baøi toaùn vaø quan saùt kó bieơu ñoă maôt ñoô

dađn soâ ñeơ tìm ra cađu trạ lôøi Sau HS trình

baøy baøi giại, caùc HS khaùc nhaôn xeùt vaø GV

keât luaôn :

a) Haø Noôi laø thaønh phoâ coù maôt ñoô dađn

soâ lôùn nhaât

b) Maôt ñoô dađn soâ ôû thaønh phoâ Hoă Chí

Minh gaâp khoạng 2 laăn dađn soậ

maôt ñoô dađn soâ ôû Hại Phoøng

4 Cụng coâ – daịn doø :

Nhaôn xeùt öu, khuyeât ñieơm

Chuaơn bò tieât sau “ Hình bình haønh “

HS ñóc vaø trạ lôøi cađu hoûi

II- ÑOĂ DUØNG DÁY – HÓC

- Ba tôø phieâu vieđt noôi dung BT2 – 3 baíng giaây vieât noôi dung BT3a hay 3b

- VBT Tieâng Vieôt 4, taôp hai (neâu coù )

III- CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC

1 Khôûi ñoông : Haùt vui

2.Kieơm tra baøi cuõ : GV cho HS vieât

nhöõng töø khoù baøi tröôùc maĩc phại

3.Dáy baøi môùi :

a) Giôùi thieôu baøi : GV neđu yeđu caău cụa

baøi

HS vieât bạng lôùp

HS vieât

Trang 15

b) Hướng dẫn HS nghe – viết

-GV đọc bài chính tả Kim tự tháp Ai

Cập HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những

chữ cần viết hoa

+Đoạn văn viết gì ? ( Ca ngợi Kim tự

tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của

người Ai Cập cổ đại )

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc

từng bộ phận ngắn trong câu cho HS

viết Mỗi câu ( đọc 2, 3 lượt :

- GV đọc toàn bài để HS soát lại bài

- GV chấm chữa 7 – 10 bài Trong đó,

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

HS có thể đối chiếu SGK, tự sửa lỗi

viết sai bên lề trang vở

- GV nêu nhận xét chung

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2 :

-GV nêu yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

hoặc vở BT

- GV viêt 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết nội

bài ,

phát bút dạ 3 -4 nhóm HS lên bảng thi

tiếp sức, HS gạch lại những chữ sai chính

tả , viêt lại những lỗi đúng Cả lớp và GV

nhận xét kêt quả làm bài của mỗi nhóm

- HS sửa bài theo lời giải đúng : sinh vật

– biết – biết – sáng tác – tuyệt mĩ – xứng

đáng

+ Bài tập 3 : - lựa chọn

- GV nêu yêu cầu của BT

- HS làm vào vở BT

- GV dán 3 băng giấy viét nội dung BT3a

hay 3b, mời 3HS lên bảng thi làm bài Sau

đó từng em đọc kết quả Cả lớp và GV

Trang 16

kết luận lời giải :

a) Từ ngữ viết đúng chính tả : sáng

sủasản sinh, sinh động

b)thời tiết, công việc, chiết cành

Từ ngữ viết sai chính tả : sắp sếp, tinh sảo,

bổ xung, thân thiết, nhiệc tình, mải miếc

4 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ

từ ngữ đã luyện tập để không viết sai

chính tả

ĐẠO ĐỨCKính trọng biết ơn người lao động (Tiết 2) I-MỤC TIÊU

Học xong bài này,HS có khả năng:

1.Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

2.Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-SGK Đạo đưc4

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc phần ghi nhớ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 4, SGK)

1.GV chia lớp thành các nhóm, giao mỗi

nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một

tình huống

2.Nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

3 Các nhóm lên đóng vai

4 GV phỏnh vấn HS đang đóng vai

5 Thảo luận cả lớp:

- Cách cư xử với người lao động trong mỗi

tình huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì

sao ?

- Em cảm thấy như thế nào ứng xử như vậy

HS làm việc theo nhóm

Trang 17

6 GV kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm ( Bài tâp

5 – 6, SGK.)

1 HS trình bày sản phẩm (theo nhóm học

cá nhân)

2 Cả lớp nhận xét

3 GV nhận xét chung

Kết luận chung

GV mời 1 -2 HS đọc to phần ghi nhớ trong

SGK

Hoạt động nối tiếp

Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao

động Củng cố –dặn dò:

-Nhận xét ưu,khuyết điểm

HS trình bày sản phẩm

HS đọc

HS thực hiện

Thứ tư, ngày…….tháng ……năm ……

TẬP ĐỌCChuyện cổ tích về loài người

I – MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Đọc lưu loát toàn bài :

- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài

2.Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Một vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi đều tốt đẹp nhất

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Băng giấy (hoặc bảng phụ ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra 2 HS đọc truyện Bốn anh

tài, trả lời các câu hỏi về nội dung truyện.

3.Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Trang 18

b)Hướng dẫn luyện tập và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc

- HS đọc nối tiêp nhau 7 khổ thơ từ 2 đến

3 lượt GV kết hợp sửa lỗi về phát âm,

cách đọc

cho HS, nhắc nhở HS ngắt nhịp đúng :

- HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc diễn cảm cả bài – giọng kể

chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu

thơ kết Nhấn giọng những từ ngữ : trước

nhất, toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru,

biết ngoan, biết nghĩ, thật to….

c) Tìm hiểu bài

-GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét và

tổng kết

-Gợi ý các câu hỏi trả lời :

- HS đọc thầm câu hỏi 1, Trong “câu

chuyện cổ tích” này, ai là người được

sinh ra đầu tiên ? (Trẻ em được sinh ra

đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ

có toàn là trẻ con,

cảnh vật trống vắng, trùi mến, không dáng

cây, ngọn cỏ)

GV : Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc

sống

Trên trái đất dần dần được thay đổi Thay

đổi là vì ai ? Các em hãy đọc và trả lời

tiếp những câu hỏi :

+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

mặt trời ? (để trẻ nhìn cho rõ )

+ Sau khi trẻ em sinh ra, cần có ngay

người mẹ ? (vì trẻ cần tình yêu và lời ru,

trẻ cần bế bồng, chăm sóc)

+ Bố giúp trẻ em những gì ? (giúp trẻ

hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết

nghĩ)

+Thầy giaó giúp trẻ em những gì ? (dạy

trẻ học hành)

HS đọc

2 HS đọc cả bài

HS trao đổi nhóm

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

HS phát biểu

Trang 19

- HS đọc thầm những bài thơ, suy nghĩ,

nói ý nghĩa của bài thơ này là gì ? ( Thể

hiện tình cảm yêu mến của trẻ em / Ca

ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng

của người lớn với trẻ em / Mọi sự thay

đổi trên thế giới toàn là trẻ em /….)

GV : bài thơ tràn đầy yêu mến đối với

con người, với trẻ em Trẻ cần được yêu

thương, chăm sóc, dạy dỗ Tất cả những gì

tốt đẹp nhất đều dành cho trẻ em Mọi

vật, mọi người sinh ra là nì trẻ em, để yêu

mến, giúp đỡ trẻ em

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL

bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ GV kết

hợp hướng dẫn để HS tìm đúng giọng đọc

bài thơ,

để thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm 1- 2 khổ thơ tiêu biểu theo trình tự

như đã hướng dẫn (GV đọc mẫu) Có thể

chọn khổ thơ 4 – 5

- HS nhẩm HTL bài thơ HS thi dọc thuộc

lòng từng khổ thơ và cả bài thơ

4 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Đặc biệt khen ngợi

HS biết điều khiển nhóm trao đổi về nội

dung bài học Yêu cầu HS tiếp tục HTL

bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về

nhà tịếp tục HTL, bài thơ

HS luyện đọc theo cặp

HS đọc thuộc lòng

TOÁNHình bình hành

I - MỤC TIÊU

Giúp HS :

_ Hình thành biểu tượng về hình bình hành

Trang 20

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt đượchình bình hành với một số hình đã học.

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

2HS lên bảng sửa bài

+Muốn tính diện tích hình vuông ta làm

như thế nào ?

+muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

làm như thế nào ?

3 Dạy bài mới :

a Hình thành biểu tượng về hình bình

hành

- HS quan sát hình vẽ trong phần bài học

của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình,

từ đó hình thành biểu tượng về hình bình

hành

-GV giới thiệu tên gọi hình bình hành

b Nhận xét một số đặc điểm của hình

bình hành

- GV gợi ý để HS tự phát hiện các đặc

điểm của hình bình hành (thông qua việc

đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để

giúp HS thấy hình bình hành có hai cặp

đối diện bằng nhau) HS phát biểu thành

lời : “ Hình bình hành có hai cặp đối diện

song song và bằng nhau “

- HS tự nêu một số ví dụ về các đồ vật

trong thực tiễn có hình dạng là hình bình

hành và nhận dạng một số hình vẽ trên

Trang 21

diện của hình tứ giác ABCD.

- HS nhận dạng và nêu được hình bình

hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

Bài 3 : GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi

chữa bài Chẳng hạn :

a) GV hướng dẫn HS vẽ hình trong SGK

vào vở Gọi HS nêu yêu cầu cũa bài tập 3

rồi làm bài Khi chữa bài HS có thể đổi

vở GV nên có hình vẽ tương ứng ở trên

bảng Dùng phấn màu để phân biệt hai

đoạn thẳng có sẵn hai đoạn thẳng vẽ

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- HS chuẩn bị bài trước “ Diện tích hình

bình hành “

HS vẽ hình vào vở

HS lên bảng thực hiện

HS nêu qui tắc

KĨ THUẬT

Gieo hạt giống rau, hoa.

(tiết 1)

I – MỤC TIÊU

-Biết đựơc các bước và yêu của từng bước gieo hạt rau, hoa

- Làm dược công việc gieo hạt trên luống hoặc trong bầu đất

-Có ý thức tiết kiệm hạt giống, yêu thích lao động

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Vật liệu và dụng cụ :

- Một số loại hạt giống rau, hoa hoặc đậu ( đậu đen, đậu xanh)

- Túi bầu hoặc hộp nhựa, hộp sắt… đất (ở nơi không có vườn trưòng )

- Đất đã lên luống (ở nơi có vườn trường)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

( Tiết 1 )

1 Khởi động : Hát vui

Ngày đăng: 26/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải - giao an lop4- tuan 19 cktkn
Bảng gi ải (Trang 13)
Hình vẽ tranh, ảnh các cấp gió, về thiệt  hại do dông, bão gây ra và các bản tin thời  tiết có liên quan đến gió bão sưu tầm được. - giao an lop4- tuan 19 cktkn
Hình v ẽ tranh, ảnh các cấp gió, về thiệt hại do dông, bão gây ra và các bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão sưu tầm được (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w