Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc.. - Giáo viên luyện đọc cho
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét kết quả kiểm tra
HKI
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài: “Người công dân số
Một”
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở
kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ
phát âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng
Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
và giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh
nêu thêm (nếu có)
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống
diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời
câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh
Thành trong bài cho thấy anh luôn luôn
nghĩ tới dân, tới nước?
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm
ở Sài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bàokhông?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
Trang 2- Giáo viên chốt lại.
- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa
anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
nhau
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ
đầu đến “… làm gì?”
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng
anh Thành, anh Lê
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch
thể hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi
đua phân vai đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
- Chuẩn bị: “Người công dân số Một
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phát biểu tự do
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóngkịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đườngcứu nước của Nguyễn Tất Thành
Trang 3Tiết 91: Diện tích hình thang
I.Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
- Cả lớp làm bài 1a, 2a
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, bộ ĐDDH toán 5
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài: Diện tích hình thang
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình
thành công thức tính diện tích của hình
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính diện
tích trên số thập phân và phân số
- AH đường cao hình thang
- Lần lượt học sinh nhắc lại công thứcdiện tích hình tam giác
Trang 4Đ/S : 10020,01(m2)
- Học sinh nhắc lại cách tính diện tíchcủa hình thang
Trang 5Các bài thơ nói về quê hương.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp
2.Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng
em”
- GV tổ chức
- Cuối cùng, GV kết luận: Bạn Hà đã
góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh
Việc làm đó thể hiện tình yêu quê
-Nêu câu hỏi
-GV kết luận, khen những HS đã biết
thể hiện tình yêu quê hương bằng những
- HS trao đổi theo cặp:
+Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê hương mình?
+Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương?
-Vài HS trình bày trước lớp
Trang 6việc làm cụ thể.
3.Củng cố, dặn dò:
-Dặn: Mỗi em vẽ 1 tranh nói về việc
làm của mình để xây dựng quê hương;
các nhóm chuẩn bị bài thơ, bài hát nói
về tình yêu quê hương
-Nhận xét tiết học
-Vài HS đọc Ghi mhớ; nêu những việc làm thể hiện tình yêu quê hương
Mĩ thuật Tiết 1
Trang 7- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT3)
- HSKG làm được BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu cần đạt ở HKII của phân
môn LTVC
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Câu ghép
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
- GV nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép
- GV kết luận
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ vàthực hiện theo yêu cầu
- Học sinh đánh số thứ tự vào vị tríđầu mỗi câu
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảngtách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằngcách gạch dọc, các em gạch 1 gạchdưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành
Trang 8Bài 3:
- Yêu cầu
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép
trên thành câu đơn được không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu
ghép trong đoạn văn và xác định vế câu của
từng câu ghép
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên mời 4, 5 học sinh lên bảng làm
bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Học bài
- Học sinh chia nhóm trả lời câu hỏi
- VD: Không được, vì các vế câudiễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽvới nhau tách mỗi vế câu thành câuđơn để tạo nên đoạn văn có nhữngcâu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghinhớ
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh khá giỏi phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trênkhông thể tách được những câu đơn
vì chúng diễn tả những ý có quan hệchặt chẽ với nhau
-HS đọc lại Ghi nhớ
Trang 9- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”.
- Nhận xét tiết học
Âm nhạc Tiết 19
Trang 10III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu
- Giáo viên ghi từng phần lên bảng
a) 70cm2 ; b) 1621m2 ; c) 1,15m2
- HS làm bài rồi chữa bài
-HS đọc thầm nội dung bài tập,quan sáthình
-2 HS lên bảng làm Cả lớp thảo luậntheo cặp rồi nhận xét bài làm trên bảng
- Học sinh nêu lại cách tìm diện tích hìnhthang
Trang 11Lịch sử
Tiết 19: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
I Mục tiêu:
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của cuộc chiến thắng Điện Biên Phủ : Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch.tiêu biểu là anh hùng Nguyễn Đình Giót lấy thân hình lắp lỗ châu mai
- Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tiến công đợt 3 ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
Ngày 7/5/1954 Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng ,chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta
II Chuẩn bị:
Bản đồ hành chính VN
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chiến thắng lịch sử
Điện Biên Phủ
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của chiến
dịch Điện Biên Phủ
- Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ sau
thất bại ở chiến dịch Biên giới đến năm
1953
* Nội dung thảo luận:
- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở đâu?
Có địa hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
khổng lồ không thể công phá”
- Mục đích của thực dân Pháp khi xây
dựng pháo đài Điện Biên Phủ?
Giáo viên nhận xét chuyển ý
- Trước tình hình như thế, ta quyết định
mở chiến dịch Điện Biên Phủ
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tớiđây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là cácchốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn:
Trang 12 Giáo viên nhận xét + chốt ý (chỉ trên
lược đồ)
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví
với những chiến thắng nào trong lịch sử
chống ngoại xâm của dân tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào
đến cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân
tộc đang bị áp bức lúc bấy giờ?
Rút ra ý nghĩa lịch sử: Chiến thắng
Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp
phần kết thúc thắng lợi cuộc chiến chống
thực dân Pháp xâm lược
N2: Tóm tắt những mốc thời gian quantrọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ.N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, nhữngnhân vật tiêu biểu trong chiến dịch ĐiệnBiên Phủ
N4: Nguyên nhân thắng lợi của chiếndịch Điện Biên Phủ
đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận
Trang 13Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định lớp
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa một
số từ ngữ khó chú giải sau truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý kể
những ý cơ bản của câu chuyện không cố
nhớ để lặp lại nguyên văn từng lời kể của
thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm
- Tổ chức
- GV nhận xét
Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, cho
học sinh thi đua kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu 3: Câu chuyện khuyên ta
điều gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từngđoạn truyện theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kểchuyện từng đoạn
- Học sinh thi đua kể chuyện
- Nhiều học sinh thi đua kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suy nghĩtrả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi trong nhóm rồi trìnhbày kết quả
Ví dụ: Câu chuyện khuyên ta hãy nghĩđến lợi ích chung của tập thể thực hiện,làm tốt nhiệm vụ được phân công, khôngnên nghĩ đến quyền lợi riêng của bảnthân mình
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Trang 14Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010
Trang 15- Yêu mến, kính trọng Bác Hồ.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét, chấm điểm
- 2 Day bài mới:
- GV giới thiệu bài: Người công dân số
Một (TT)
a) Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
vở kịch thành đoạn để học sinh luyện
đọc cho học sinh
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ
ngữ học sinh phát âm chưa chính xác
và luyện đọc cho học sinh các từ phiên
âm tiếng Pháp như tên con tàu:
La-tu-sơ-tơ-re-vin, …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu thêm các từ
nêu thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn
kịch
b) Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh
Lê và anh Thành qua cách thể hiện sự
nhiệt tình lòng yêu nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể
- 3 HS phân vai: Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch (phần đầu) và trả lời:Nội dung chính của phần 1
- Học sinh đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích
để trả lời câu hỏi nội dung bài:
+ Anh Lê: có tâm, lí tự ti, cam chịu cảnhsống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, + Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng vào con đường mình đã chọn
+ Lời nói: Để giành lại non sông vềcứu dân mình Làm thân nô lệ đi
Trang 16hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh
Thành đều là những công dân yêu
nước, có tinh thần nhiệt tình cách
mạng Tuy nhiên giữa hai người có sự
khác nhau về suy nghĩ dẫn đến tâm lí
và hành động khác nhau
+ Người công dân số 1 trong vở kịch là
ai?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một
công dân của nước Việt Nam, Nguyễn
Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con
đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân
giành độc lập cho đất nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm
theo các phân vai
Toán
Trang 17Tiết 93: Luyện tập chung/95
I Mục tiêu:
Biết :
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
- Cả lớp làm bài 1, 2
II CHuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài: Luyện tập
- Vài HS nêu
- HS đọc đề bài
- HS nêu hướng giải bài toán
- 1 HS lên bảng giải – cả lớp giải vào nháp
Bài giải
Trang 18- Học sinh nêu lại cách tìm chiều cao vàtrung bình cộng hai đáy hình thang.
Tập làm văn
Tiết 37: Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
Trang 19III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu nhiệm vụ học tập phân môn
TLV trong học kì II
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài: Luyện tập tả người
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về
đoạn MB
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại
2 kiểu mở bài đã học:
+ Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
+ Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp
em làm sao?
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
- Giáo viên hướng dẫn
- Giới thiệu trực tiếp người hay sự vậtđịnh tả
- Nói một việc khác, từ đó chuyển sanggiới thiệu người định tả
- 2 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bàitập, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT 2
- Học sinh hiểu yêu cầu đề bài, làm theocác bước sau:
+ Bước 1: Chọn 2 đề văn viết đoạn mởbài, chú ý chọn đề bài có đối tượng mà
em yêu thích, có tình cảm, hiểu biết vềngười đó
+ Bước 2: Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnhngười định tả để hình thành cho các ý,cho đoạn mở bài theo các câu hỏi cụ thể
- Người em định tả là ai? Tên gì?
- Em có quan hệ với người ấy như thếnào? Em gặp gỡ quen biết hoặc nhận thấyngười ấy trong dịp nào? Ở đâu?
- Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấynhư thế nào?
Trang 20- Giáo viên nhận xét, đánh giá những
đoạn văn mở bài hay nhất
- Học sinh viết đoạn mở bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn
Khoa học
Tiết 37: Dung dịch
Trang 21I
Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 68, 69
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ.III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Dạy bài mới:
- GV giới thiệu bài: “Dung dịch”
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một
dung dịch”
* HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể
tên một số dung dịch.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giải thích hiện tượng đường không tan
hết
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên
một số dung dịch khác
- Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của
chất lỏng với chất hoà tan trong nó
- VD : nước chấm, rượu hoa quả
(hoặc nước muối)
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điềukiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác mà bạnbiết
- Đại diện các nhóm nêu công thức phadung dịch nước đường (hoặc nướcmuối)
- Các nhóm nhận xét
- Dung dịch nước và xà phòng, dungdịch giấm và đường hoặc giấm và muối,
… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏngvới chất bị hoà tan trong nó
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ởtrang 69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất
- Tạo ra nước cất