- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên bé Thu; giọng hiền từ người ông.- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.Trả lời được các câu hỏi trong SGK.. +
Trang 1- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông).
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trang 102, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
III C ác họat động dạy học:
Giới thiệu chủ điểm
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh.
+ Bảo vệ môi trường sống xung quanhmình giữ lấy màu xanh cho môi trường
DẠY – HỌC BÀI MỚI Giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe
1: Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý
sửa lỗi
- Cả lớp đọc thầm theo bạn
+ HS 1: “Bé Thu rất khoái loài cây” + HS 2: “Cây quỳnh lá dày là vườn”.
phát âm, ngắt giọng cho từng HS + HS 3: “Một sớm chủ nhật hả cháu?”.
- Yêu cầu hs tìm từ khó đẻ luyện đọc
- Gọi HS đọc phần Chú giải.
- Từ: nghe, leo trèo, vòng ,mọc, quấn
- HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc câu - Câu: Có điều Thu chưa vui:/ Cái Hằng ở
nhà dưới/ cứ bảo/ ban công nhà Thu/không phải là vườn.//
Trang 2+ Mỗi loài cõy trờn ban cụng nhà bộ
Thu cú những đặc điểm gỡ nổi bật?
+ Cõy Quỳnh lỏ dày, giữ được nước
+ Bạn Thu chưa vui vỡ điều gỡ? + Vỡ bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban cụng
nhà Thu khụng phải là vườn
+ Vỡ sao khi thấy chim về đậu ở ban
cụng, Thu muốn bỏo ngay cho Hằng
+ Em cú nhận xột gỡ về hai ụng chỏu
bộ Thu?
+ Rất yờu thiờn nhiờn, cõy cối, chim chúc
+ Bài văn núi với chỳng ta điều gỡ? + Hóy yờu quý thiờn nhiờn
+ Hóy nờu nội dung chớnh của bài
- Đọc toàn bài ,nờu nội dung chớnh của bài
Chuẩn bị bài Tập đọc Tiếng vọng
- Tớnh tổng nhiều số thập phõn, tớnh theo cỏch thuận tiện nhất
- So sỏnh cỏc số thập phõn Giải bài toỏn với cỏc số thập phõn
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 2( a, b), 3( cột 1), 4 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
Trang 3II
Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Tính theo cách thuận tiện nhất:
hiện tính cộng nhiều số thập phân
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng con
15,32 27,05a) + 41,69 b) + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2a, b: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Nêu cách tính thuận tiện nhất?
- HS: Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằngcách thuận tiện
- Tìm tổng 2 số là 1 số tròn chục,trăm hoặc số tự nhiên
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Bài 3:( cột 1) GV yêu cầu HS đọc đề
bài và nêu cách làm bài
- 1HS nêu cách làm bài trước lớp: Tính tổngcác số thập phân rồi so sánh
- GV yêu cầu HS làm bài
(HS khá, giỏi) làm tiếp các bài còn lại
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,45,7 + 8,9 > 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4
- GV nhận xét và cho điểm HS - HS cả lớp đổi chéo để kiểm tra bài lẫn
Trang 4Bài 4: GV gọi 1 HS đọc đề bài toỏn. - 1 HS đọc đề bài toỏn trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- GV yờu cầu HS Túm tắt bài toỏn bằng
sơ đồ rồi giải
- 1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
+ Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Ngày 3- 2- 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19- 8-1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2- 9- 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dânchủ Cộng hoà ra đời
II
Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng thống kờ cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu từ năm 1958 đến 1945
III C ỏc hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS + Em hóy tả lại khụng khớ tưng bừng
của buổi lễ tuyờn bố độc lập 2-9-1945?
Trang 5+ Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác
Hồ đã thay mặt nhân dân Việt Nam khẳngđịnh điều gì?
2/Bài mới:
Hoạt động 1
THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1945
- GV treo bảng thống kê đã hoàn
chỉnh nhưng che kín các nội dung
Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu các
sự kiện tiêu biểu từ năm 1858- 1945
GV kết luận
- HS thảo luận nhóm làm bài
- Đại diện mỗi nhóm trình bày 1 sựkiện kế tiếp
+ Trò chơi yiến hành cho 3 đội chơi
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ hàng ngang, cô sẽ đọc gợi ý của từ hàngngang, 3 đội cùng suy nghĩ, đôi phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời.Đúng được 10 điểm, sai không được điểm, đội khác được quyền trả lời Cứ tiếptục chơi như thế
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng dọc Đội tìm được từ hàng dọc được 30điểm
+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là đội chiến thắng
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổđộng viên
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS đã chuẩn bị bài tốt
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 6- Giúp HS thực hành đúng các hành vi đạo đức thông qua những bài đã học.
- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi thông qua việc đóng vai, xử lí tình huống, trò chơi
- Biết phân biệt hành vi đúng, sai, biết phê phán hay không đồng tình với những
hành vi sai, trái
II Chuẩn bị: -Bảng phụ, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 2: Noi theo gương sáng
*Mục tiêu: HS biết được phải có trách
nhiệm với việc làm của mình
Trang 7* Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: Ôn bài nhớ ơn Tổ tiên
GV nêu từng ý: Những việc nào dưới
đây thể hiện lòng nhớ ơn Tổ tiên
GV nhận xét và yêu cầu HS giải thích lí
do vì sao chọn Đ hoặc S?
GV kết luận
* Hoạt động 5: Tình bạn
*Mục tiêu: Ôn bài: tình bạn
Tiến hành: Yêu cầu HS đọc câu chuyện
ở SGK, thỏa luận để đóng vai các nhân
vật trong truyện thể hiện tình bạn đẹp
của đôi bạn
GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống chúng ta nên đối xử tốt với bạn bè
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Kính già yêu trẻ
HS kể cho nhau nghe những khó khăn của
em trong cuộc sống và học tập nêu cách giải quyết
Lớp nhận xét bổ sung
HS hát bài: Mùa xuân tình bạn
HS nghe và thực hiện
Trang 8Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
chÝnh t¶
Nghe- viÕt: LuËt b¶o vÖ m«i trêng.
Ph©n biÖt ©m ®Çu l/n; ©m cuèi n/ng (Tr 103)
Tích hợp GDBVMT:Trực tiếp
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được các bài tập 2a, BT 3a,
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
II Chuẩn bị: Kẻ sẵn bài tâp2a lên bảng.
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét chung về chữ viết của
HS trong bài kiểm tra giữa kì
2/ Bài mới:
HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ
a Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn luật - 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật
bảo vệ môi trường có nội dung là gì?
+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường
điều khoản và khái niệm “Hoạt động
môi trường” đặt trong ngoặc kép.
+ HS viết theo GV đọc
d Soát lỗi, chấm bài
HƯỚNG DẪN LÀM BT CHÍNH TẢ
Trang 9Bài 2a HS đọc yờu cầu. a 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- HS làm bài tập dưới dạng trũ chơi - Theo dừi GV hướng dẫn
- Tổ chức cho 8 HS thi Mỗi cặp từ 2
nhúm thi
- Thi tỡm từ theo nhúm
- Tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc cỏc cặp từ trờn bảng
- Yờu cầu HS viết vào vở
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Viết vào vở
Bài 3( HS làm nếu cũn thời gian )
a) - Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS thi tỡm từ lỏy theo nhúm Chia
lớp thành 2 nhúm tiếp nối nhau lờn
bảng, mỗi HS viết 1 từ lỏy
- Tiếp nối nhau tỡm từ
- Tổng kết cuộc thi - Viết vào vở một số từ lỏy
- Biết trừ hai số thập phõn, vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế
* Hs đại trà làm các bài tập 1( a, b), 2( a, b), 3 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
II.
Cỏc hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Điền dấu >, <,
Trang 10-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHÉP TRỪ HAI SÔ THẬP PHÂN
a Ví dụ 1.* Hình thành phép trừ.
-Đường gấp khúc ABC dài 4,29m,
trong đó đoạn thẳng AB dài
1,84m.Hỏi đoạn thẳng BC dài bao
nhiêu mét?
- HS nghe và tự phân tích đề bài toán
- GV hỏi: Để tính được độ dài đoạn
-1,84m (Gợi ý: chuyển các số đo từ
đơn vị mét thành đơn vị xăng-ti-mét
rồi tính)
- GV gọi HS nêu cách tính trước lớp
- HS trao đổi với nhau và tính
1 HS khá nêu:
4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 184 = 245 (cm)245cm = 2,45m
- GV nhận xét cách tính của HS Vậy
4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu?
- HS nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45
* Giới thiệu kĩ thuật tính
- Trong bài toán trên để tìm kết quả
* Khác nhau ở một phép tính có dấuphẩy,một phép tính không có dấu phẩy
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở
hiệu trong phép tính trừ hai số thập
phân
- Trong phép tính trừ hai số thập phân ,dấu phẩy ở số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ởhiệu thẳng cột với nhau
b Ví dụ 2 GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi
tính 45,8 - 19,26
- HS nghe yêu cầu
45,80 19,26 26,54
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện tính của
mình
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 11GHI NHỚ
- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách
thực hiện phép trừ hai số thập phân?
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và thực hiện tính
Bài 3:GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
Trang 12I Mục tiờu:
- Biết cỏch thực hiẹn động tỏc vươn thở, tay, chõn, vặn mỡnh và động tỏc toàn thõn
của bài thể dục phỏt triển chung
- Biết chơi và chơi được trũ chơi: Chạy nhanh theo số
-Tập đồng loạt cả lớp theo đội hìnhhàng ngang
- Lần đầu nên thực hiện chậm từngnhịp; lần sau hô nhịp chậm cho HStập Sau mỗi lần có nhận xét
Trang 13I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô.(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1, II).Chọn đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống(BT2)
II
Chuẩn bị
- Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ
Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì
2/ Bài mới:
TÌM HIỂU VÍ DỤ
Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
+ Những từ nào được in đậm trong
đoạn văn trên?
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để làm gì? + Thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ nào chỉ người nghe? + Chị, các người.
+ Từ nào chỉ người hay vật được
nhắc tới?
+ chúng.
- Kết luận: những từ chị, chúng tôi,
ta, các ngươi, chúng trong đoạn văn
trên được gọi là đại từ xưng hô
- Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô? + Trả lời theo khả năng ghi nhớ
Bài2-Đọc lại lời của cơm và chị Hơ
Bia
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Theo em, cách xưng hô của mỗi
nhân vật thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
- Cơm rất lịch sự, Hơ Bia thô lỗ, coithường người khác
Bài 3- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS trao đổi, thảo luận theo cắp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
Trang 14- HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
Bài 1- HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi, thảo luận
- HS phát biểu, GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn
* HS Khá, giỏi trình bày
Cho biết thái độ tình cảm của mỗi
nhân vật trong đoạn văn ?
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh + Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em Thỏ:
kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh Rùa: tôn
trọng, lịch sự với thỏ
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2- HS đọc yêu cầu của bài và hỏi: -2HS tiếp nối nhau đọc và trả lời:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào? + Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ
Các
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại
bài mình (nếu sai)
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy
đủ
- 1 HS đọc thành tiếng
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hô
chính xác phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
KÜ thuËt
Bµi 11: Röa dông cô nÊu ¨n vµ ¨n uèng.
I Môc tiªu : HS cÇn ph¶i:
Trang 15- Nêu đợc tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn, ăn uống trong gia đình
- Có ý thức giúp gia đình rửa sạch dụng cụ nấu ăn, ăn uống
- Lấy chứng cứ 3 của nhận x ột 3
II Chuẩn bị: Tranh trong SGK.
III Các Hoạt động dạy- học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các công việc em có thể giúp gia đình trớc và sau bữa ăn ?
- GV nhận xét và lu ý HS tác dụng của từng công việc
II Bài mới.
a Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
- GV nhận xét
- GV nêu vấn đề: Khi dụng cụ nấu ăn,
ăn uống không đợc rửa sạch sẽ thì sẽ
nh thế nào?
- Tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu,
bát, đũa sau bữa ăn?
+ Bảo quản, giữ cho dụng cụ đó
- Dựa vào thực tế gia đình và nội dung bài
7 để nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ănuống trong gia đình
- HS trả lời.
- Đọc nội dung mục 1 SGK để trả lời câu hỏi.
Trang 16không bị hoen rỉ.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- Nêu trình tự rửa bát sau bữa ăn?
- GV nhận xét và tóm tắt những ý HS
trình bày
- GV hớng dẫn HS làm quen với cách
rửa bát sau bữa ăn trong SGK
- Câu hỏi SGK trang 45
Trang 17Tớch hợp GDBVMT: Trực tiếp
I
Mục tiờu:
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu nội ý nghĩa: Đừng vụ tỡnh trước những sinh linh bộ nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tõm trạng õn hận, day dứt của tỏc giả: vụ tõm đó gõy nờn cỏi chết của chỳ chim sẻ nhỏ.(trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 3, 4.)
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Giúp Hs hiểu bài để cảm nhận đợc nỗi băn khoăn, day dứt của tác giả về hành động thiếu ý thức BVMT, gây ra cái chết đau lòng của con chim sẻ mẹ, làm cho những con chim non từ những quả trứng trong tổ “ Mãi mãi chẳng ra đời”
1/Kiểm tra bài cũ:
+Bộ Thu thớch ra ban cụng để làm
gỡ?
+ Mỗi loài cõy trờn ban cụng nhà
bộ Thu cú đặc điểm gỡ nổi bật?
- Một HS khỏ giỏi đọc toàn bài
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (2 lượt) GV chỳ ý
sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng
HS
Chỳ ý cỏch ngắt hơi: Đờm ấy / tụi
nằm trong chăn / nghe cỏnh chim đập
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cựng bàn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài thơ - 2 HS đọc toàn bài thành tiếng
2: Tỡm hiểu bài
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn + Trong cơn bóo gần về sỏng, xỏc nú bị
Trang 18cảnh nào? một con mèo tha đi Trong tổ những quả
trứng đang ấp dở Không còn mẹ ấp ủ,những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng rađời
+ (HSK,G)Vì sao tác giả lại băn
khoăn, day dứt trước cái chết của con
chim sẻ?
+ Nghe tiếng con chim đập cửa trong cơnbão, nhưng không mở cửa cho chim sẻtránh mưa
+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn
tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?
+ Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?
+ Hình ảnh những quả trứng không có mẹ
ấp ủ để lại ấn tượng sâu sắc
+ Sự ân hận muộn màng; Xin chớ vôtình
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ - HS nêu
3: Đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả
lớp theo dõi và trao đổi để tìm giọng đọc
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
1
nhấn giọng
+ Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp + 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Mùa thảo quả.