MỞ ĐẦULý do chọn đề tài: Biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ góc nhỏ tìm được đầu tiên vào năm 1959 trong cơ học lượng tử phi tương đối tính [12] và đã được sử dụng rộng rãi để phân tíc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHẠM NGỌC MINH CHÂU
GẦN ĐÚNG EIKONAL TRONG LÝ THUYẾT TRƯỜNG LƯỢNG TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHẠM NGỌC MINH CHÂU
GẦN ĐÚNG EIKONAL TRONG LÝ THUYẾT TRƯỜNG LƯỢNG TỬ
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý Toán
Mã số: 60440103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS CAO VI BA
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.Cao Thị
Vi Ba, là người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi để tôi có thể
hoàn thành khóa luận này, cũng như đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian họctập tại Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Khoa Vật lý, Bộ môn Vật Lý LíThuyết
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy, cô và toàn thểcán bộ bộ môn Vật lý Lý thuyết nói riêng cũng như khoa Vật lý nói chung,những người đã luôn tận tình dạy bảo, giúp đỡ và động viên cho tôi Tôi cũngxin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong bộ môn đã đóng góp, thảo luận và traođổi ý kiến khoa học quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót,tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô vàcác bạn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2016
Học viên
Phạm Ngọc Minh Châu
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1 BIỂU DIỄN HÀM GREEN HAI HẠT DƯỚI DẠNG TÍCH PHÂN PHIẾM HÀM……… 4
1.1.Hàm Green hai hạt……… 4
1.2.Chuỗi nhiễu loạn thông thường ứng với giản đồ Feynman…………. 9
CHƯƠNG 2 BIÊN ĐỘ TÁN XẠ HAI HẠT DƯỚI DẠNG TÍCH PHÂN PHIẾM HÀM……… 12
2.1.Biên độ tán xạ hai hạt……… 12
2.2.Tính các tích phân phiếm hàm……… 20
CHƯƠNG 3 BIỂU DIỄN GLAUBER CHO BIÊN ĐỘ TÁN XẠ HAI HẠT Ở VÙNG NĂNG LƯỢNG CAO 23
3.1.Biểu diễn Glauber cho biên độ tán xạ hai hạt……… 23
3.2.Bổ chính cho quá trình tán xạ hai hạt……… 28
KẾT LUẬN……… 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 31
PHỤ LỤC……… 34
Trang 5MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ góc nhỏ tìm
được đầu tiên vào năm 1959 trong cơ học lượng tử phi tương đối tính [12] và
đã được sử dụng rộng rãi để phân tích các số liệu thực nghiệm cho tán xạ cáchạt với năng lượng lớn Phép gần đúng eikonal thực tế tương ứng với việctuyến tính hóa hàm truyền của các hạt tán xạ, theo xung lượng của các hạt traođổi là nhỏ Phép gần đúng này được sử dụng để nghiên cứu các quá trình tán
xạ hạt năng lượng cao và được gọi là phép gần đúng quỹ đạo thẳng Vậy biểu
diễn eikonal liệu có thể ứng dụng trong lý thuyết trường lượng tử hay không?Vấn đề này cũng được các nhà vật lý nghiên cứu trong lý thuyết nhiễu loạnhiệp biến [5] và phương trình chuẩn thế [13]
Mục đích của Luận văn: Nghiên cứu tính đúng đắn của phép gần đúng
eikonal bằng phương pháp tích phân phiếm hàm qua việc xét quá trình tán xạhai hạt trong mô hình tương tác
[7] Phương pháp tíchphân phiếm hàm trong toán học còn được gọi phương pháp tích phân liên tục,trong vật lý nó được gọi là phương pháp tích phân quỹ đạo hay tích phânđường
Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào biểu thức của hàm Green một hạt ở
trường ngoài dưới dạng tích phân phiếm hàm, chúng tôi tìm hàm Green haihạt [7-19] Tách bốn cực liên quan đến hàm Green hai hạt, thu được biên độtán xạ của hạt ở trường ngoài dưới dạng tích phân phiếm hàm Vấn đề đặt ra
là việc tính toán tích phân phiếm hàm bằng cách sử dụng gần đúng quỹ đạo
1
-Lintx g 2x x
Trang 6thẳng ở vùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ liệu trong lý thuyết trườnglượng tử có thu được biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ giữa hai hạt?
Nội dung nghiên cứu chính được trình bày trong ba chương, kèm theotài liệu tham khảo và năm phụ lục
Chương 1 Biểu diễn hàm Green một hạt ở trường ngoài dưới dạng tích
phân phiếm hàm Trong mục §1.1, bằng cách sử dụng biểu thức chính xác chohàm Green một hạt ở trường ngoài dưới dạng tích phân phiếm hàm, chúng tôithu được biểu thức cho hàm Green hai hạt Việc phân tích ý nghĩa của biểuthức cho hàm Green liên quan đến các thừa số được bàn luận tại mục §1.2
Chương 2 Tính biên độ tán xạ dưới dạng tích phân phiếm hàm Bằng
cách chuyển tới mặt khối lượng các hàm Green nêu trên, chúng tôi thu đượcbiên độ tán xạ hai hạt với nhau dưới dạng tích phân phiếm hàm tương ứng.Mục §2.1 dành cho việc tìm biên độ tán xạ cho hai hạt dưới dạng tích phânphiếm hàm Việc tính các tích phân phiếm hàm trong gần đúng quỹ đạo thẳngđược trình bày tại mục §2.2
Chương 3 Xác định dáng điệu tiệm cận biên độ tán xạ tại vùng năng
lượng cao Việc đánh giá các tích phân phiếm hàm sử dụng gần đúng quỹ đạothẳng dựa trên ý tưởng các quỹ đạo của hạt ở vùng tiệm cận năng lượng cao
và xung aâlượng truyền nhỏ là thẳng Kết quả chúng tôi tìm được các biểudiễn Glauber cho tán xạ năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ ở mục
§3.1 Việc tái chuẩn hóa khối lượng các hạt tán xạ được tiến hành ở mục §3.2
2
Trang 7-Kết luận Chúng tôi tóm tắt lại các kết quả thu được trong Luận văn và
thảo luận cách tổng quát hóa phương pháp này cho những trường hợp tươngtác các hạt phức tạp hơn
Trong Luận văn chúng tôi sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử c1 và metric Feynman
Trang 8-CHƯƠNG 1
BIỂU DIỄN HÀM GREEN HAI HẠT DƯỚI DẠNG TÍCH PHÂN PHIẾM HÀM
§1.1 Hàm Green hai hạt
Muốn tìm biên độ tán xạ chúng ta sử dụng công thức rút gọn mà nó liên hệ
yếu tố S-ma trận với trung bình chân không của tích các toán tử trường [11]
Đối với biên độ tán xạ của hai hạt, công thức này có dạng
Lưu ý S0 là giá trị trung bình của S-ma trận trên các thăng giáng chân
không của trường “nucleon” x dưới ảnh hưởng của trường ngoài meson
x và đặt bằng S01
Trang 94
Trang 10-i 2G x1 , x2 ; y1 , y2 | G x1 , y1 | G x2 , y2 | G x1 , y2 | G x2 , y1 |
(1.4)trong đó (xem Phụ lục A.5):
Bỏ qua giao hoán hai hạt, tức là loại bỏ thành phần G x1 , y2 | và
G x2 , y1 | , ta thu được biểu thức sau:
Trang 115
Trang 12-ở đây m0 là khối lượng trần của “nucleon” Để cho thuận tiện, ta viết lại biểu
Trong mô hình của hạt vô
“nucleon” khi nó chuyển động theo quỹ đạo cổ điển Song trong trường hợp ởđây j n z được gọi là mật độ dòng Sử dụng công thức tích phân Gauss dướidạng phiếm hàm [12] ta có:
Trang 136
Trang 17Biểu thức (1.16) là biểu thức tổng quát cho hàm Green hai hạt dưới dạngtích phân phiếm hàm Nếu chúng ta khai triển biểu thức (1.16) theo hằng sốtương tác g2 và lấy tích phân phiếm hàm đối với , nó sẽ đưa đến tích phân
8
Trang 18-dạng Gauss, chúng ta sẽ nhận được chuỗi nhiễu loạn thông thường cho hàm
Green hai hạt G p1 , p2 ; q1 , q2 .
§1.2.Chuỗi nhiễu loạn thông thường cho hàm Green hai hạt
tương ứng với giản đồ Feynman
Dựa vào hàm Green một hạt ở trường ngoài dưới dạng tích phân phiếm
hàm, thực hiện phép lấy trung bình theo trường ngoài , ta thu được biểu
thức (1.16) chính xác cho hàm Green hai hạt
dưới dạng tíchphân phiếm hàm ở mục trên Viết lại biểu thức (1.16) ở đây
Phân tích biểu thức (1.16) cho hàm Green hai hạt thành chuỗi nhiễu loạn
thông thường theo hằng số tương tác g 2 và lấy các tích phân phiếm hàm, ta
thu được kết quả tương ứng với chuỗi các giản đồ Feynman quen thuộc cho
hàm Green hai hạt (1.16) biểu diễn ở hình 1 Các thừa số trong (1.16) có thể
giải thich như sau:
qua việc trao đổi các meson ảo
G p1 , p2 ;q1 , q2
Trang 199
Trang 20chuẩn hóa lại khối lượng của hạt tán xạ Việc này được thực hiện ở chương
sau, kết quả khối lượng của hạt tán xạ sẽ được tái chuẩn hóa bằng khối lượng
đo trên thực nghiệm m R , cụ thể m n , R m n , 0 n m2 , trong đó m0 là khối lượng
“trần” của hạt tán xạ, tức là khối lượng khi chúng chưa tham gia tương tác và
khối lượng cần được tái chuẩn hóa
1
2
Hình 2 Mô tả các hạt tán xạ tương tác với chân không vật lý
của trường boson qua các bổ chính cho các hạt tham gia quá
trình tán xạ nhưng không tương tác giữa các hạt với nhau
Trang 22-10-iii/ Các thành phần
các bổ chính vòng cho quá trình tán xạ hai hạt, còn biểu thức liên quan tới
trao đổi một meson ảo giữa hai hạt tán xạ là expig 2 j1 Dj2 có kể thêm các
bổ chính cho các hạt tham gia quá trình tán xạ Các giản đồ Feynman mô tảquá trình tán xạ tương ứng được mô tả bằng hình 3
Trang 25Để lấy giới hạn p12 , p22 , q12 , q22 m2 , ta tách các cực từ hàm Green hai hạt
bằng hàng loạt những phép biến đổi để rút ra từ hàm Green hai hạt các thừa số
có dạng ( pn2 m 2) 1,( qn2 m 2) 1,n 1, 2 Trong lý thuyết nhiễu loạn sự
triệt tiêu các cực điểm này là rõ, vì biên độ được xây dựng bằng các biểu thức
của hàm truyền tự do, song việc sử dụng hàm Green bằng các phương pháp
khác với lý thuyết nhiễu loạn thì việc tách cực khỏi hàm Green chứa một số
khó khăn nhất định Ở đây chúng ta quan tâm tới cấu trúc của biên độ tán xạ
một cách tổng thể, khi đó việc tiến hành cách tiếp cận đúng trên mặt khối
lượng có một vai trò quan trọng Nhiều phương pháp gần đúng khi chuyển
sang mặt khối lượng trước đây, chúng có thể là hợp lý nếu xuất phát từ góc độ
vật lý, song làm dịch chuyển các vị trí của các cực của hàm Green và như vậy
cách tìm biên độ tán xạ về mặt toán học là không chuẩn, không đúng Trong
luận này chúng ta sẽ sử dụng việc tách các cực của hàm Green bằng việc tổng
quát hóa phương pháp được đề xuất trong [7,8] để tìm biên độ tán xạ trong mô
hình Lint g 2 x x, trong đó đóng góp của các vòng kín của trường
“nucleon” xđược bỏ qua
Ta loại bỏ trong biểu thức (2.1) đóng góp của giản đồ Feynman mô tả sự lan
truyền của các hạt không tương tác giữa các “nucleon”, vì chúng không cho
đóng góp vào biên độ tán xạ Để làm được việc này trong công thức (2.1) ta
thay thừa số expig 2 j1 Dj2 bằng hiệu
Trang 26
trong biểu diễn xung lượng G ' p1 , p2 ;q1 ,q2:
G ' p1 , p2 ;q1 , q2
Trang 28lục B):
Trang 31
Bằng việc thay biến x i
thực hiện phép lấy tích phân đối với
4 p1 p2 q1 q2nhờ định luật bảo toàn năng xung lượng
Trang 34Lưu ý, biểu thức (2.24) xác định mật độ vô hướng của hạt điểm cổ điển, mà
nó sẽ chuyển động dọc theo quỹ đạo cong phụ thuộc vào thời gian riêng
và thỏa mãn phương trình
s 2m
x ns
Trang 35dx ns
ds
Trang 36
-19-với điều kiện x n 0x n , n 1, 2.
Thừa số expig 2 j1 Dj2 trong công thức (2.20) mô tả việc trao đổi
meson ảo giữa hai hạt tán xạ Tích phân d xuất hiện do việc loại bỏ đóng góp
của hat hạt chuyển động tự do Khi bổ chính cho các hạt tạm thời bỏ qua thì ta
có N 1 trong các công thức (2.20) đến (2.21) Việc tính các bổ chính cho các
hạt tán xạ sẽ dẫn đến việc tái chuẩn hóa khối lượng các hạt tán xạ mà ta sẽ xét
ở chương sau
§ 2.2.Tính các tích phân phiếm hàm
Biến số phiếm hàm được chúng ta đưa vào để tìm nghiệm của hàm
Green ( 1.5) ở trường ngoài, và nó mô tả độ lệch của hạt so với quỹ đạo thẳng
Việc tính chính xác các tích phân phiếm hàm là không thể, nên ta cần phải sử
dụng các phương pháp tính gần đúng, ví dụ gần đúng quỹ đạo thẳng mà nó dựa
trên ý tưởng các quỹ đạo thẳng của hạt ở vùng tiệm cận năng lượng cao và góc
tán xạ nhỏ cho tán xạ thế, và các hạt năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ
cho tán xạ hai hat [6,7] Bằng ngôn ngữ giản đồ Feynman phép gần đúng này
tương ứng với việc tuyến tính hóa các hàm truyền đối với các xung lượng của
các meson ảo, có nghĩa ta thực hiện phép thay thế dưới đây
Trang 37-20-ở đây p là xung lượng của một trong các hạt tán xạ, còn k i là xung
lượng
của meson ảo trao đổi giữa hai hat Trong phương pháp tích phân phiếm hàm
các phép gần đúng (2.26) đơn giản nhất là cho biến diễn tả độ lệch
khỏi quỹ đạo thẳng 0 , điều này tương ứng với
Xuất phát từ sự hội tụ của giản đồ Feynman, phép gần đúng hợp lý hơn nếu ta
giữ lại hàm truyền gần đúng mà trong đó có k i2
với cách thay thế sau đây
4 exp F
F
Khi nghiên cứu các quá trình năng lượng cao, các phép gần đúng kể trên còn
được gọi là gần đúng quỹ đạo thẳng hay gần đúng eikonal Trong gần đúng
này, tích các xung lượng pk i được coi là hiệu quả hơn tích k i k j i j trong
vùng năng lượng cao
Trang 39Thực hiện việc lấy tích phân theo các biến phiếm hàm chúng ta nhận được biểu thức đối xứng tương đối tính cho biên độ tán xạ sau
Trang 41-22-CHƯƠNG 3
BIỂU DIỄN GLAUBER CHO BIÊN ĐỘ TÁN XẠ HAI HẠT Ở
VÙNG NĂNG LƯỢNG CAO
Trong chương này chúng ta nghiên cứu dáng điệu tiệm cận của biên độ tán
xạ hai hạt ở vùng năng lượng cao và xung lượng lượng truyền nhỏ ở mục
§3.1 Việc tính bổ chính cho quá trình này sẽ được thảo luận ở mục §3.2
§3.1 Biểu diễn Glauber cho biên độ tán xạ hai hạt
Chúng tôi xét dáng điệu tiệm cận của biên độ tán xạ của hai hạt ở vùngnăng lượng cao và coi xung lượng truyền là cố định Để thuận lợi, ta thực hiệncác tính toán trong hệ khối tâm
q1
Các biến Mandelstam s, t, u
Dễ thấy rằng với năng lượng lớn và phần truyền xung lượng cố định, vector
truyền xung lượng T vuông góc với xung lượng p 1 và p 2
s
q1 q2 0.
Trang 42
-23-t p
1
q 1
q 2 p 2
Hình 5 Các biến số Mandelstam cho quá trình tán xạ hai hạt
Chúng ta chọn hướng của dọc theo trục z
q
q1 q0 , 0, 0, q z,
(3.4)
q2 q0 , 0, 0, q z,thu được
0, ,0
Để nghiên cứu dáng điệu tiệm cận trong vùng đang khảo sát, ta nghiên cứu
hàm pha trong công thức (2.37) dưới dạng:
Trang 43
-24-số s Sự gián đoạn của hàm này trên nhát cắt theo chiều dương của một nửa
trục s có thể tính từ các quy luật đã biết [9] và nó bằng:
x0 và không chứa sự trễ Ở vùng năng lượng cao p0 s 2vớix 0 biểu
thức (3.8) trở thành:
s1
- là hàm Mac Donald bậc không K 0 x
Sử dụng hệ thức tán sắc ba chiều, người ta có thể khôi phục hàm pha
năng lượng cao
(3.9)
1 ở
1
Hoàn toàn tương tự ta tính 2
Sự gián đoạn của hàm 2
2
Trang 45Biểu thức (3.11) có chứa x0 Tuy nhiên ở mức năng lượng cao và với đối x
0 sự phụ thuộc này có thể bỏ qua Khi đó ta nhận được:
Một điều thú vị đáng lưu ý là khi lấy tổng hai phần của hàm pha thì thành
phần chứa sự phụ thuộc logarit của năng lượng bị triệt tiêu Điều đó là hệ
quả của sự đối xứng chéo trong biểu thức của hàm pha (2.31) Trong vùng có
khoảng cách bé hơn bước sóng của hạt
x
dáng điệu của hàm pha để có thể xác định nhờ biểu thức (3.8) và (3.11) Cố
Trang 47-26-Đại lượng 0s là hữu hạn ở vùng năng lượng cao và có dáng điệu tiệm cận
0sNhư vậy ảnh hưởng của biên độ tán xạ trong lân cận
Nhớ lại ở vùng năng lượng cao hàm pha s ở công thức (3.14) không phụ
thuộc vào x0 và x z Ta sử dụng công thức dưới đây
Trang 49-27-Trong biểu thức (3.20) chứa thừa số dao động nhanh e i xU dưới dấu tích phân
và biên độ T2s , t giảm nhanh hơn T1s , t theo hàm mũ của 1
s .
Như vậy cuối cùng ở vùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ, ta thu được hàmpha trong tiết diện tán xạ trùng với biểu diễn Glauber trong cơ học lượng tửvới hàm eikonal:
s , x
trong đó
V s ,
chính là thế Yukawa tương tác giữa hai hạt
§3.2 Bổ chính cho quá trình tán xạ hai hạt
Lưu ý công thức (2.23) để cho N(s,t) không phụ thuộc vào tọa độ, khi tính đến
bổ chính cho các hạt tán xạ, ta có thể viết lại công thức (2.23) dưới dạng [20]
T( q1 , q2 | p1 , p2 ) g 2 N( s , t ) d 4 xe iq
0
trong đó N(s , t) là hàm còn lại sau khi đã tiến hành tái chuẩn hoá để loại bỏ
các đại lượng phân kỳ [17]:
Trang 51cao s và xung lượng truyền nhỏ biên
độ tán xạ
T1s , t
Trang 52
-29-KẾT LUẬN
Trong Luận văn này chúng tôi xét bài toán tán xạ của hạt trong lýthuyết trường lượng tử bằng phương pháp tích phân phiếm hàm và thu đượcmột số kết quả chính sau đây:
1 Đã tìm được biểu thức giải tích tổng quát cho hàm Green của hạt ở trường ngoài và hàm Green hai hạt dưới dạng tích phân phiếm hàm
2 Bằng việc chuyển qua mặt khối lượng chúng tôi thu được biểu thứctổng quát cho biên độ tán xạ thế và biên độ tán xạ hai hạt dưới dạng tích phânphiếm hàm
3 Việc tính các tích phân phiếm hàm bằng cách sử dụng phép gầnđúng
quỹ đạo thẳng cho chúng tôi thu được biểu diễn Glauber cho biên độ tán xạ
hai hạt ở vùng năng lượng cao (s ) và xung lượng truyền nhỏ t s 0
4 Đã chứng minh rằng sau khi tái chuẩn hóa khối lượng các hạt tán xạtrong bổ chính vòng ta cũng thu được được biểu diễn Glauber cho biên độ tán
xạ hai hạt ở vùng năng lượng cao (s ) và xung lượng truyền nhỏ
t s 0, khác nhau ở đây là một thừa số , mà nó chỉ phụ thuộc vào xung lượng truyền chứ không ảnh hưởng tới dáng điệu tiệm cận của biên độ tán xạ.
Những kết quả thu được có thể mở rộng để nghiên cứu bài toán tán xạhạt có spin hay tán xạ hai hạt trong hấp dẫn lượng tử, mà chúng tôi dự kiếntrong nghiên cứu trong thời gian tới