1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án hóa 7 2018 - 2019 Ngoan

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 220,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm hoạt động- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các loại điện tích, nguyên tố hóa học có thể định nghĩa theo nguyên tử như thế nào?. HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận

Trang 1

Ngày soạn:24/8/2018

Ngày dạy: 7A1: 28/8/2018 7A2: 30/8/2018 7A3: 28/8/2018

Tiết 1 Bài 1: MỞ ĐẦU

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, sáng tạo

a Giáo viên: Máy đo huyết áp điện tử Cho 4 nhóm, mỗi nhóm gồm: 1 cái cân điện tử,

3 viên kẽm, 50ml dung dịch đồng sunphat 0,5M, cốc Hình 1 số dụng cụ dễ cháy nổ, dễ vỡ

b Học sinh: Đọc trước bài 1.

2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương

pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 3: Từ phần phần 3 – III của hoạt động hình thành kiến thức đến phần hoạt độngvận dụng

Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ

Trang 2

GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân kể tên những dễ

vỡ, dễ cháy nổ và những hóa chất độc hại mà em

biết Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

HS: suy nghĩ, trao đổi nhóm, báo cáo kết quả

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt

động theo nhóm làm thí nghiệm hoàn thành bảng

1.2/5, trả lời câu hỏi a, b, c /5

HS: Nghiên cứu thông tin, làm thí nghiệm theo

nhóm thực hiện theo yêu cầu

Trả lời câu hỏi:

a, Nhịp tim lúc đứng và lúc ngồi như nhau

b, Nhịp tim tăng lên khi từ hoạt động nhẹ sang hoạt

động mạnh vì khi hoạt động mạnh hơn làm tăng sự

GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm

2 Nghiên cứu tổng khối lượng các chất trước và sau

phản ứng hóa học.

GV: đặt vấn đề: Tổng khối lượng của các chất trước

và sau phản ứng có thay đổi không?

Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thiện vào bảng

1,3 Báo cáo, nhóm khác nhận xét

GV: Nhận xét

Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời 2 câu hỏi a, b

SGK/6

HS: Thảo luận nhóm, trả lời:

a, Tổng khối lượng của cốc đựng dung dịch muối

đồng sunphat và các mảnh kẽm sau thí nghiệm so

với tổng khối lượng của cốc đựng dung dịch muối

đồng sunphat và các mảnh kẽm trước thí nghiệm

không thay đổi

Chuẩn bị: Máy đo huyết áp điện tử

Chuẩn bị: Cho 4 nhóm, mỗi nhóm gồm: 1 cái cân điện tử,

3 viên kẽm, 50ml dung dịch đồng sunphat 0,5M, cốc

Trang 3

b So sánh kết quả thí nghiệm của các nhóm.

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

3 Kiểm tra đánh giá

- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?

HS: Trả lời

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm

4 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc trước nội dung tiếp theo

- nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng

IV) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ:

1) Giảng dạy:

- Những điểm thành công:………

- Những điểm chưa thành công:………

2) Học tập: - Đa số học sinh có đạt mục tiêu học tập không: ………

………

- Những học sinh có kết quả học tập: HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A1 Lớp 7A2 Lớp 7A3 3) Rút kinh nghiệm:

Ngày ….tháng 8 năm 2018

Chuyên môn duyệt

Lò Thị Phương

Trang 4

Ngày soạn:31/8/2018

Ngày dạy: Tiết 2: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………

Tiết 3: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………

CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, CÔNG THỨC

HÓA HỌCTiết 2 + 3:

Bài 2: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy, sáng tạo

a Giáo viên: Tranh về cấu trúc nguyên tử.

b Học sinh: Đọc trước bài 2.

2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương

pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ

sung

A Hoạt động khởi động.

a Mục đích

Tìm đặc điểm cấu trúc của nguyên tử

b Nội dung hoạt động

Xác định cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại

hạt cấu tạo nên nguyên tử

c Phương thức hoạt động

HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh (2.1) về cấu

trúc nguyên tử để dự đoán cấu tạo nguyên tử, nguyên

tử có mang điện không ?

- Chuẩn bị: Tranh về cấu trúc nguyên tử

Trang 5

d Sản phẩm hoạt động

- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các

loại điện tích, nguyên tố hóa học có thể định nghĩa

theo nguyên tử như thế nào?

- GV tổ chức cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả,

nêu vấn đề chuyển ý sang phần I Nguyên tử

GV:

B Hoạt động hình thành kiến thức

I Nguyên tử

GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGH, hoạt

động nhóm: Dựa trên kết quả hoạt động khởi động,

nghiên cứu nội dung thông tin thảo luận trả lời các

câu hỏi:

1 Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?

2 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại

hạt cơ bản nào?

3 Nêu đặc điểm của những loại hạt cấu tạo nên

nguyên tử?

GV có thể gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo

kết quả làm việc Các bạn khác bổ sung

+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?

+ Thế nào là nguyên tử cùng loại?

GV: Giới thiệu về khối lượng hạt nhân coi là khối

lượng nguyên tử

II Nguyên tố hóa học.

- Tổ chức cho HS đọc thông tin và thảo luận rút ra

nhận xét:

- Nguyên tố hóa học là gì?

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có

những đặc điểm chung nào?

GV gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết

quả làm việc Các bạn khác bổ sung

Trang 6

học cần thiết?

Dựa vào bảng 2.1, Hãy viết KHHH của các của các

nguyên tố: natri, magie, sắt, clo và cho biết số p, e

trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố đó?

HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm, trả lời,

nhóm khác nhận xét, bổ sung:

+ Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử

cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân,

+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có

cùng số proton trong hạt nhân, có tính chất hóa học

như nhau

+ Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng

trong cuộc sống của con người nên cần có chế độ ăn

đầy đủ các nguyên tố hóa học cần thiết

+ Dựa vào bảng 2.1 /19,20 viết kí hiệu hóa học của

các nguyên tố

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

III Nguyên tử khối, phân tử khối.

1 Nguyên tử khối.

- GV cho HS đọc thông tin về khối lượng nguyên tử

ở tài liệu để thấy được khối lượng nguyên tử được

tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé

- GV cho HS theo dõi thông tin trong tài liệu và giới

thiệu về đơn vị khối lượng của nguyên tử

HS: Nghiên cứu thông tin

- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài

GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi dựa vào định

nghĩa nguyên tử khối nêu định nghĩa phân tử khối

HS: Hoạt động cặp đôi nêu định nghĩa phân tử khối

GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Phân tử khối là khối

lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon

( đvC).

GV: hướng dẫn: Phân tử khối của một chất = tổng

nguyên tử khối của các nguyên tử ( đvC)

Phân tích ví dụ: Tính phân tử khối của NaCl

GV: Lưu ý một số nguyên tố NTK là PTK

- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”:

Trang 7

Lớp chia thành 2 nhóm:

Tính phân tử khối của các phân tử sau: KOH

H 2 SO 4 ,Cl 2 , KMnO 4

Cho HS 3 phút chuẩn bị, sau đó mỗi nhóm cử lần

lượt 1 bạn lên bảng tính PTK của 1 CT phân tử ,

nhóm nào hoàn thành nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến

3 Kiểm tra đánh giá

- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?

HS: Trả lời

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm

4 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc trước nội dung bài 3

- nghiên cứu trả lời phần hoạt động vận dụng và phần tìm tòi mở rộng

Trang 8

3) Rút kinh nghiệm:

Ngày ….tháng năm 2018 Chuyên môn duyệt

Lò Thị Phương

Trang 9

Ngày soạn:………

Tiết 5: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………

Tiết 4 + 5 - Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

b Học sinh: Đọc trước bài 3.

2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương

pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV: Dựa vào kiến thức bài đơn chất, hợp chất học

sinh đã học ở chương trình KHTN 6, yêu cầu học

sinh điền vào bảng kiến thức sau và thảo luận trả lời

các câu hỏi ở sgk:

phân tử

Đơn chất hay hợp chấtKhí oxi

Nước

Điều chỉnh: Kẻ bảng: cho têncác chất, hs viết công thức phân tử, là đơn chất hay hợp chất ( HS vận dụng kiến thứcHóa 6 – KHTN 6 để thực hiện)

Chuẩn bị: Bảng phụ

Trang 10

HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm Đại diện

nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chỉ ra nhóm trả lời đúng, sai mà không giải

thích, hướng HS vào hoạt động hình thành kiến thức

B Hoạt động hình thành kiến thức

I Công thức hóa học.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trang 16

sách HD học, hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi

sau:

Câu 1: Công thức hóa học của các chất được viết

như thế nào?

Câu 2: Công thức hóa học có ý nghĩa gì?

GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho HS khác

nhận xét

GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức

- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập

GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho Hs khác

GV: Hóa trị của một nguyên tố, nhóm nguyên tử

được xác định như thế nào?

GV: Giới thiệu mô hình phân tử của một số chất

Bổ sung: Mô hình 1 sốphân tử

Trang 11

Axit Clohiddric

Ph©n tö metan

C H

GV : Từ hoá trị của H em hãy rút ra hoá trị của các

nguyên tố Cl, O, N, C Tương tự,hãy xác định hóa trị

của các nhóm SO4, NO3 trong CTHH H2SO4, HNO3

HS trả lời,GV nhận xét và hướng dẫn

GV: Hướng dẫn HS xác định hóa trị của nguyên tố

dựa vào hóa trị của O

HS: Lắng nghe

GV: Xác định hóa trị của các nguyên tố C, S, P, Na,

Fe trong các hợp chất sau:

CO2, SO3, P2O5, Na2O, FeO

Hướng dẫn HS tự chốt kiến thức ghi vào vở: Hóa trị

của 1 nguyên tố, nhóm nguyên tử được xác định như

thế nào?

GV: Yêu cầu HS tra bảng 2,1 và bảng 2,2/19, 20 về

hóa trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử

2 Quy tắc hóa trị.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, thảo luận

nhóm hoàn thiện bài tập/18

HS: Hoạt động cá nhân: đọc thông tin và làm các bài

tập trang 18

GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh hoạt động

HS: Báo cáo kết quả hoạt động

GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Quy tắc hóa trị:

Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị

của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị

của nguyên tố kia.

Biểu thức:

Hợp chất: Aa

xBb yTheo quy tắc hóa trị, có: x.a = y.b

Trong đó: a, b là hóa trị của các nguyên tố

x,y là chỉ số nguyên tử của nguyên tố

HS: hoạt động cá nhân đọc ví dụ lập công thức Mg,

Cl trong sách hướng dẫn

GV: Hướng dẫn HS cách lập công thức của Ca hóa

trị II, O hóa trị II

Trang 12

C Hoạt động luyện tập.

1 Bài 1/21

GV: Cho HS làm bài tập 1/21 ( Nhóm)

HS: Nghiên cứu, hoạt động nhóm hoàn thành bài

tập, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Cho HS làm bài tập 1/21 ( Cá nhân)

HS: Nghiên cứu, hoàn thành bài tập, báo cáo kết

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4 a /21 ( Cá nhân)

HS: Nghiên cứu, hoàn thành bài tập, báo cáo kết

3 Kiểm tra đánh giá

- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?

Trang 13

- Nghiên cứu trả lời phần hoạt động vận dụng: Cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứng dụng của muối ăn Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập

Ngày ….tháng năm 2018Chuyên môn duyệt

Lò Thị Phương

Trang 14

Ngày soạn:………

Tiết 7: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………

CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC ( 3 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

b Học sinh: Đọc trước bài 4.

2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương

pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 15

biết: Trong các quá trình được mô tả, quá trình nào có chất mới

tạo thành? Dấu hiệu nào cho biết điều đó?

? Ngoài các ví dụ trên em có thể lấy một số ví dụ về sự biến đổi

chất trong tự nhiên mà em biết

- Các chất xung quanh ta luôn có sự biến đổi, đó là những sự

biến đổi nào?

HS: Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi trả lời, nhóm khác

- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm tiến hành TN, quan sát

hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập

Dựa vào đâu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa

học? Yêu cầu HS làm bài tập điền từ/25,26

HS: Thảo luận nhóm lớn hoàn thành bài tập Đại diện nhóm báo

cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Gv: Chuyển ý: Trong hiện tượng hóa học có chất mới tạo thành,

vậy quá trình biến đổi để tạo thành chất mới đó diễn ra như thế

nào? Trong đó có những gì thay đổi?

II Phản ứng hóa học.

Gv chiếu sơ đồ phản ứng khí metan cháy trong không khí

Yêu cầu Hs quan sát hình 4.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

trang 26

HS: Quan sát hình, thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Gv: Trong sơ đồ trên có chất mới nào sinh ra? Quá trình đó

được gọi là phản ứng hóa học Vậy phản ứng hóa học là gì?

Chất nào bị biến đổi? Chất nào được tạo thành?

HS: Trả lời, hs khác nhận xét

Chuẩn bị: Cho 4 nhóm

Dụng cụ: Khay , cốc thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nghiệm, đèn cồn, diêm

Hóa chất: giấy, nến ( parafin), H2O, dd AgNO3, dd NaCl, thuốc tím

Điều chỉnh: Kẻ bảng,

HS làm thí nghiệm hoàn thành bảng

Máy chiếu

Chuẩn bị: 4 bộ cho 4 nhóm:

Dụng cụ: Bát sứ, tấm kính, ống nghiệm,

Trang 16

GV: Nhận xét, chốt kiến thức: ( Nội dung trong khung màu

hồng/27)

Gv hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng bằng chữ

Hs hoạt động cá nhân làm bài tập 1 trang 27

Hs hoạt động nhóm làm bài tập 2/27, các nhóm báo cáo kết quả

TN D u hi u quan sátấu hiệu quan sát ệu quan sát

được chứng tỏ có chấtc ch ng t có ch tứng tỏ có chất ỏ có chất ấu hiệu quan sát

m i t o thànhới tạo thành ạo thành

Ph n ng hóa h c x yản ứng hóa học xảy ứng tỏ có chất ọc xảy ản ứng hóa học xảy

- Gv yêu cầu Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Khi nào

phản ứng hóa học xảy ra? Làm thế nào em biết được phản ứng

hóa học đã xảy ra?

- Hs trả lời, tự rút ra kết luận và ghi vào vở( Khi gv đã chuẩn

kiến thức)

pipet, đèn cồn, muôi sắt

Hóa chất: Bông, cồn, axit HCl, Zn( viên),

dd BaCl2, dd Na2SO4, MnO2, nước oxi già

C Hoạt động luyện tập.

1 Bài 1/28

Gv : cho Hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập 1 trang 25

Gv cử một vài đại diện của nhóm báo cáo kết quả:

a là hiện tượng vật lý vì chỉ thay đổi trạng thái không thay đổi

chất

b là hiện tượng hóa học vì có chất mới oxi và hidro dduwwocj

tạo ra khác so với chất ban đầu là nước

Trang 17

a Chất đã tham gia phản ứng: Amoniac và cacbonic

b Sản phẩm tạo thành là ure và nước

c Điều kiện tối ưu cho phản ứng hóa học trên là:

p = 200atm, t0 = 2000C, chất xúc tác

4 Bài 4/30: Sơ đồ phản ứng bằng chữ:

a Cacbonic + Canxi hidroxit → Canxi cacbonat + Nước

b Hidro peoxit → Nước + Khí oxi

c Canxi cacbonat → Canxi oxit + khí cacbonic

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

3 Kiểm tra đánh giá

- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?

Trang 18

3) Rút kinh nghiệm:

Ngày ….tháng năm 2018Chuyên môn duyệt

Ngày soạn: …………

Trang 19

Ngày dạy: Tiết 9: 7A1:………… 7A2:………… 7A3:……… Tiết 10: 7A1:………… 7A2:………… 7A3:……… Tiết 11: 7A1: ……… 7A2: ………… 7A3:………

Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG TRÌNH

HÓA HỌC ( 3 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

b Học sinh: Đọc trước bài 4.

2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương

pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Phần D có thể yêu cầu HS về làm ở nhà Phần E HS tự tìm hiểu

Trang 20

chỉnh - Bổ sung

A Hoạt động khởi động.

- GV: Ở bài trước các em đã nghiên cứu TN cho dd bariclorua

BaCl2 tác dụng với dd natrisunfat Na2SO4

Yêu cầu HS thảo luận nhóm: trả lời 2 câu hỏi SGK/32

- HS: Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét

GV: Nhận xét, chuyển ý sang phần I

B Hoạt động hình thành kiến thức.

I, Định luật bảo toàn khối lượng.

- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm( làm theo cách

2), xác định dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm

- HS: nghiên cứu thí nghiệm, xác định dụng cụ, hóa chất, cách

tiến hành thí nghiệm

HS: tiến hành làm TN theo nhóm: HS sẽ vận dụng kiến thức ở

HĐ khởi động để nhận biết có dấu hiệu phản ứng hóa học xảy

ra, việc ghi số liệu khối lượng trước thí nghiệm và sau khi tiến

hành TN (có xảy ra phản ứng hóa học) vào bảng:

- HS sẽ tự rút ra nhận xét: Khối lượng trước và sau phản ứng

không thay đổi từ đó rút ra kiến thức mới về nội dung của định

luật bảo toàn khối lượng

Dụng cụ: Cân điện tử,cốc thủy tinh

Hóa chất:dd BaCl2,

dd Na2SO4

Máy chiếu

Trang 21

Yêu cầu HS đọc hoàn chỉnh nội dung bài tập Đó chính là nội

dung đinh luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá

học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối

lượng của các chất tham gia phản ứng”

GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin về việc biểu diễn bằng

sơ đồ chữ:

Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

Chất tham gia phản ứng Chất tạo thành sau phản ứng

Cũng như biểu diễn phương trình bảo toàn khối lượng của phản

ứng hóa học ở thí nghiệm trên: Tổng khối lượng của bari clorua

và natri sunfat phản ứng = tổng khối lượng của bari sunfat và

natri clorua tạo thành sau phản ứng.

- Vận dụng làm bài tập:

1 Giả sử có sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D

Kí hiệu : mA ; mB ; mC ; mD lần lượt là khối lượng của các

3 Bari clorua BaCl2 phản ứng với natri sunfat Na2SO4 tạo ra

bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl Kí hiệu : m BaCl2 ; mNa2SO4

; mNaCl ; mBaSO4 lần lượt là khối lượng của mỗi chất

- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp bàn làm bài tập

- HS: Thảo luận, đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung:

a) Phương trình bảo toàn khối lượng cho phản ứng hóa học trên

mBaCl2 + mNa2SO4 = m BaSO4 + mNaCl (1)

b) Thay số liệu vào (1) ta có : 20,8 (g) + 14,2 (g) = 23,3 (g) +

mNaCl

Vậy mNaCl = 20,8 (g) + 14,2 (g) - 23,3 (g)

Trang 22

mNaCl = 11,7 (g)

GV: Nhận xét, chốt kiến thức Chuyển ý sang phần II

II Phương trình hóa học.

1 Phương trình hóa học:

HS đọc thông tin và biết được cách viết phương trình hóa học

cần có các bước sau:

+ Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng chữ

Sắt + Lưu huỳnh ⃗to Sắt sunfua + Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng cách thay tên các chất

bằng công thức hoá học

Fe + S ⃗to FeS

Việc làm cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của phản

ứng hóa học bằng nhau gọi là cân bằng phương trình hóa học

HS làm bài tập:

a) Cho phản ứng:

Khí hiđro + Khí oxi ⃗to Nước

Viết sơ đồ của phản ứng hóa học: H2 + O2 → H2O

b) Nhìn vế trái và vế phải sơ đồ của phản ứng trên thấy số

nguyên tử của mỗi nguyên tố không bằng nhau Vế trái có 1

phân tử H2 gồm 2 nguyên tử H và 1 phân tử O2 gồm 2 nguyên tử

O, vế phải có 1 phân tử H2O gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử

O

Tổ chức HS hoạt động theo nhóm để thảo luận các câu hỏi

trong hình vẽ 5.2 a,b,c

+ ) Đọc thông tin và thảo luận các hình 5.2 a; 5.2.b; 5.2.c; rút ra

nhận xét PTHH được viết như thế nào?

+) Đọc thông tin và rút ra được nhận xét về các bước khi lập

PTHH

GV chốt lại kiến thức: Phương trình hóa học biểu diễn ngắn

gọn phản ứng hóa học

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w