Sản phẩm hoạt động- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các loại điện tích, nguyên tố hóa học có thể định nghĩa theo nguyên tử như thế nào?. HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận
Trang 1Ngày soạn:24/8/2018
Ngày dạy: 7A1: 28/8/2018 7A2: 30/8/2018 7A3: 28/8/2018
Tiết 1 Bài 1: MỞ ĐẦU
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, sáng tạo
a Giáo viên: Máy đo huyết áp điện tử Cho 4 nhóm, mỗi nhóm gồm: 1 cái cân điện tử,
3 viên kẽm, 50ml dung dịch đồng sunphat 0,5M, cốc Hình 1 số dụng cụ dễ cháy nổ, dễ vỡ
b Học sinh: Đọc trước bài 1.
2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương
pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 3: Từ phần phần 3 – III của hoạt động hình thành kiến thức đến phần hoạt độngvận dụng
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ
Trang 2GV: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân kể tên những dễ
vỡ, dễ cháy nổ và những hóa chất độc hại mà em
biết Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
HS: suy nghĩ, trao đổi nhóm, báo cáo kết quả
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, hoạt
động theo nhóm làm thí nghiệm hoàn thành bảng
1.2/5, trả lời câu hỏi a, b, c /5
HS: Nghiên cứu thông tin, làm thí nghiệm theo
nhóm thực hiện theo yêu cầu
Trả lời câu hỏi:
a, Nhịp tim lúc đứng và lúc ngồi như nhau
b, Nhịp tim tăng lên khi từ hoạt động nhẹ sang hoạt
động mạnh vì khi hoạt động mạnh hơn làm tăng sự
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm
2 Nghiên cứu tổng khối lượng các chất trước và sau
phản ứng hóa học.
GV: đặt vấn đề: Tổng khối lượng của các chất trước
và sau phản ứng có thay đổi không?
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thiện vào bảng
1,3 Báo cáo, nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét
Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả lời 2 câu hỏi a, b
SGK/6
HS: Thảo luận nhóm, trả lời:
a, Tổng khối lượng của cốc đựng dung dịch muối
đồng sunphat và các mảnh kẽm sau thí nghiệm so
với tổng khối lượng của cốc đựng dung dịch muối
đồng sunphat và các mảnh kẽm trước thí nghiệm
không thay đổi
Chuẩn bị: Máy đo huyết áp điện tử
Chuẩn bị: Cho 4 nhóm, mỗi nhóm gồm: 1 cái cân điện tử,
3 viên kẽm, 50ml dung dịch đồng sunphat 0,5M, cốc
Trang 3b So sánh kết quả thí nghiệm của các nhóm.
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
3 Kiểm tra đánh giá
- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước nội dung tiếp theo
- nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
IV) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ:
1) Giảng dạy:
- Những điểm thành công:………
- Những điểm chưa thành công:………
2) Học tập: - Đa số học sinh có đạt mục tiêu học tập không: ………
………
- Những học sinh có kết quả học tập: HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A1 Lớp 7A2 Lớp 7A3 3) Rút kinh nghiệm:
Ngày ….tháng 8 năm 2018
Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Trang 4Ngày soạn:31/8/2018
Ngày dạy: Tiết 2: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………
Tiết 3: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, CÔNG THỨC
HÓA HỌCTiết 2 + 3:
Bài 2: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy, sáng tạo
a Giáo viên: Tranh về cấu trúc nguyên tử.
b Học sinh: Đọc trước bài 2.
2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương
pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ
sung
A Hoạt động khởi động.
a Mục đích
Tìm đặc điểm cấu trúc của nguyên tử
b Nội dung hoạt động
Xác định cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các loại
hạt cấu tạo nên nguyên tử
c Phương thức hoạt động
HS thảo luận nhóm quan sát hình ảnh (2.1) về cấu
trúc nguyên tử để dự đoán cấu tạo nguyên tử, nguyên
tử có mang điện không ?
- Chuẩn bị: Tranh về cấu trúc nguyên tử
Trang 5d Sản phẩm hoạt động
- Bản báo cáo của nhóm về cấu tạo nguyên tử, về các
loại điện tích, nguyên tố hóa học có thể định nghĩa
theo nguyên tử như thế nào?
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả,
nêu vấn đề chuyển ý sang phần I Nguyên tử
GV:
B Hoạt động hình thành kiến thức
I Nguyên tử
GV: Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGH, hoạt
động nhóm: Dựa trên kết quả hoạt động khởi động,
nghiên cứu nội dung thông tin thảo luận trả lời các
câu hỏi:
1 Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
2 Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các loại
hạt cơ bản nào?
3 Nêu đặc điểm của những loại hạt cấu tạo nên
nguyên tử?
GV có thể gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo
kết quả làm việc Các bạn khác bổ sung
+ Vì sao nguyên tử trung hòa về điện?
+ Thế nào là nguyên tử cùng loại?
GV: Giới thiệu về khối lượng hạt nhân coi là khối
lượng nguyên tử
II Nguyên tố hóa học.
- Tổ chức cho HS đọc thông tin và thảo luận rút ra
nhận xét:
- Nguyên tố hóa học là gì?
- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có
những đặc điểm chung nào?
GV gọi đại diện 1-2 em đứng tại chỗ báo cáo kết
quả làm việc Các bạn khác bổ sung
Trang 6học cần thiết?
Dựa vào bảng 2.1, Hãy viết KHHH của các của các
nguyên tố: natri, magie, sắt, clo và cho biết số p, e
trong mỗi nguyên tử của các nguyên tố đó?
HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm, trả lời,
nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân,
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có
cùng số proton trong hạt nhân, có tính chất hóa học
như nhau
+ Các nguyên tố hóa học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con người nên cần có chế độ ăn
đầy đủ các nguyên tố hóa học cần thiết
+ Dựa vào bảng 2.1 /19,20 viết kí hiệu hóa học của
các nguyên tố
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
III Nguyên tử khối, phân tử khối.
1 Nguyên tử khối.
- GV cho HS đọc thông tin về khối lượng nguyên tử
ở tài liệu để thấy được khối lượng nguyên tử được
tính bằng gam thì số trị rất nhỏ bé
- GV cho HS theo dõi thông tin trong tài liệu và giới
thiệu về đơn vị khối lượng của nguyên tử
HS: Nghiên cứu thông tin
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài
GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi dựa vào định
nghĩa nguyên tử khối nêu định nghĩa phân tử khối
HS: Hoạt động cặp đôi nêu định nghĩa phân tử khối
GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Phân tử khối là khối
lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon
( đvC).
GV: hướng dẫn: Phân tử khối của một chất = tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử ( đvC)
Phân tích ví dụ: Tính phân tử khối của NaCl
GV: Lưu ý một số nguyên tố NTK là PTK
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”:
Trang 7Lớp chia thành 2 nhóm:
Tính phân tử khối của các phân tử sau: KOH
H 2 SO 4 ,Cl 2 , KMnO 4
Cho HS 3 phút chuẩn bị, sau đó mỗi nhóm cử lần
lượt 1 bạn lên bảng tính PTK của 1 CT phân tử ,
nhóm nào hoàn thành nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến
3 Kiểm tra đánh giá
- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước nội dung bài 3
- nghiên cứu trả lời phần hoạt động vận dụng và phần tìm tòi mở rộng
Trang 83) Rút kinh nghiệm:
Ngày ….tháng năm 2018 Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Trang 9Ngày soạn:………
Tiết 5: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………
Tiết 4 + 5 - Bài 3: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
b Học sinh: Đọc trước bài 3.
2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương
pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Dựa vào kiến thức bài đơn chất, hợp chất học
sinh đã học ở chương trình KHTN 6, yêu cầu học
sinh điền vào bảng kiến thức sau và thảo luận trả lời
các câu hỏi ở sgk:
phân tử
Đơn chất hay hợp chấtKhí oxi
Nước
Điều chỉnh: Kẻ bảng: cho têncác chất, hs viết công thức phân tử, là đơn chất hay hợp chất ( HS vận dụng kiến thứcHóa 6 – KHTN 6 để thực hiện)
Chuẩn bị: Bảng phụ
Trang 10HS: Nghiên cứu thông tin, thảo luận nhóm Đại diện
nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chỉ ra nhóm trả lời đúng, sai mà không giải
thích, hướng HS vào hoạt động hình thành kiến thức
B Hoạt động hình thành kiến thức
I Công thức hóa học.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trang 16
sách HD học, hoạt động nhóm đôi trả lời các câu hỏi
sau:
Câu 1: Công thức hóa học của các chất được viết
như thế nào?
Câu 2: Công thức hóa học có ý nghĩa gì?
GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho HS khác
nhận xét
GV: nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức
- Hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập
GV: Gọi HS bất kì báo cáo kết quả Cho Hs khác
GV: Hóa trị của một nguyên tố, nhóm nguyên tử
được xác định như thế nào?
GV: Giới thiệu mô hình phân tử của một số chất
Bổ sung: Mô hình 1 sốphân tử
Trang 11Axit Clohiddric
Ph©n tö metan
C H
GV : Từ hoá trị của H em hãy rút ra hoá trị của các
nguyên tố Cl, O, N, C Tương tự,hãy xác định hóa trị
của các nhóm SO4, NO3 trong CTHH H2SO4, HNO3
HS trả lời,GV nhận xét và hướng dẫn
GV: Hướng dẫn HS xác định hóa trị của nguyên tố
dựa vào hóa trị của O
HS: Lắng nghe
GV: Xác định hóa trị của các nguyên tố C, S, P, Na,
Fe trong các hợp chất sau:
CO2, SO3, P2O5, Na2O, FeO
Hướng dẫn HS tự chốt kiến thức ghi vào vở: Hóa trị
của 1 nguyên tố, nhóm nguyên tử được xác định như
thế nào?
GV: Yêu cầu HS tra bảng 2,1 và bảng 2,2/19, 20 về
hóa trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử
2 Quy tắc hóa trị.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm hoàn thiện bài tập/18
HS: Hoạt động cá nhân: đọc thông tin và làm các bài
tập trang 18
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh hoạt động
HS: Báo cáo kết quả hoạt động
GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Quy tắc hóa trị:
Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị
của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị
của nguyên tố kia.
Biểu thức:
Hợp chất: Aa
xBb yTheo quy tắc hóa trị, có: x.a = y.b
Trong đó: a, b là hóa trị của các nguyên tố
x,y là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
HS: hoạt động cá nhân đọc ví dụ lập công thức Mg,
Cl trong sách hướng dẫn
GV: Hướng dẫn HS cách lập công thức của Ca hóa
trị II, O hóa trị II
Trang 12C Hoạt động luyện tập.
1 Bài 1/21
GV: Cho HS làm bài tập 1/21 ( Nhóm)
HS: Nghiên cứu, hoạt động nhóm hoàn thành bài
tập, báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Cho HS làm bài tập 1/21 ( Cá nhân)
HS: Nghiên cứu, hoàn thành bài tập, báo cáo kết
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4 a /21 ( Cá nhân)
HS: Nghiên cứu, hoàn thành bài tập, báo cáo kết
3 Kiểm tra đánh giá
- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
Trang 13- Nghiên cứu trả lời phần hoạt động vận dụng: Cho HS về nhà tự tìm hiểu thành phần hóa học và ứng dụng của muối ăn Sản phẩm được chia sẻ ở góc học tập
Ngày ….tháng năm 2018Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Trang 14Ngày soạn:………
Tiết 7: 7A1: ………… 7A2: ……… 7A3: …………
CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC ( 3 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
b Học sinh: Đọc trước bài 4.
2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương
pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 15biết: Trong các quá trình được mô tả, quá trình nào có chất mới
tạo thành? Dấu hiệu nào cho biết điều đó?
? Ngoài các ví dụ trên em có thể lấy một số ví dụ về sự biến đổi
chất trong tự nhiên mà em biết
- Các chất xung quanh ta luôn có sự biến đổi, đó là những sự
biến đổi nào?
HS: Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi trả lời, nhóm khác
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm tiến hành TN, quan sát
hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập
Dựa vào đâu để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa
học? Yêu cầu HS làm bài tập điền từ/25,26
HS: Thảo luận nhóm lớn hoàn thành bài tập Đại diện nhóm báo
cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Gv: Chuyển ý: Trong hiện tượng hóa học có chất mới tạo thành,
vậy quá trình biến đổi để tạo thành chất mới đó diễn ra như thế
nào? Trong đó có những gì thay đổi?
II Phản ứng hóa học.
Gv chiếu sơ đồ phản ứng khí metan cháy trong không khí
Yêu cầu Hs quan sát hình 4.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
trang 26
HS: Quan sát hình, thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
Gv: Trong sơ đồ trên có chất mới nào sinh ra? Quá trình đó
được gọi là phản ứng hóa học Vậy phản ứng hóa học là gì?
Chất nào bị biến đổi? Chất nào được tạo thành?
HS: Trả lời, hs khác nhận xét
Chuẩn bị: Cho 4 nhóm
Dụng cụ: Khay , cốc thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nghiệm, đèn cồn, diêm
Hóa chất: giấy, nến ( parafin), H2O, dd AgNO3, dd NaCl, thuốc tím
Điều chỉnh: Kẻ bảng,
HS làm thí nghiệm hoàn thành bảng
Máy chiếu
Chuẩn bị: 4 bộ cho 4 nhóm:
Dụng cụ: Bát sứ, tấm kính, ống nghiệm,
Trang 16GV: Nhận xét, chốt kiến thức: ( Nội dung trong khung màu
hồng/27)
Gv hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng bằng chữ
Hs hoạt động cá nhân làm bài tập 1 trang 27
Hs hoạt động nhóm làm bài tập 2/27, các nhóm báo cáo kết quả
TN D u hi u quan sátấu hiệu quan sát ệu quan sát
được chứng tỏ có chấtc ch ng t có ch tứng tỏ có chất ỏ có chất ấu hiệu quan sát
m i t o thànhới tạo thành ạo thành
Ph n ng hóa h c x yản ứng hóa học xảy ứng tỏ có chất ọc xảy ản ứng hóa học xảy
- Gv yêu cầu Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Khi nào
phản ứng hóa học xảy ra? Làm thế nào em biết được phản ứng
hóa học đã xảy ra?
- Hs trả lời, tự rút ra kết luận và ghi vào vở( Khi gv đã chuẩn
kiến thức)
pipet, đèn cồn, muôi sắt
Hóa chất: Bông, cồn, axit HCl, Zn( viên),
dd BaCl2, dd Na2SO4, MnO2, nước oxi già
C Hoạt động luyện tập.
1 Bài 1/28
Gv : cho Hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập 1 trang 25
Gv cử một vài đại diện của nhóm báo cáo kết quả:
a là hiện tượng vật lý vì chỉ thay đổi trạng thái không thay đổi
chất
b là hiện tượng hóa học vì có chất mới oxi và hidro dduwwocj
tạo ra khác so với chất ban đầu là nước
Trang 17a Chất đã tham gia phản ứng: Amoniac và cacbonic
b Sản phẩm tạo thành là ure và nước
c Điều kiện tối ưu cho phản ứng hóa học trên là:
p = 200atm, t0 = 2000C, chất xúc tác
4 Bài 4/30: Sơ đồ phản ứng bằng chữ:
a Cacbonic + Canxi hidroxit → Canxi cacbonat + Nước
b Hidro peoxit → Nước + Khí oxi
c Canxi cacbonat → Canxi oxit + khí cacbonic
GV: Nhận xét, chốt kiến thức
3 Kiểm tra đánh giá
- GV: Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
Trang 183) Rút kinh nghiệm:
Ngày ….tháng năm 2018Chuyên môn duyệt
Ngày soạn: …………
Trang 19Ngày dạy: Tiết 9: 7A1:………… 7A2:………… 7A3:……… Tiết 10: 7A1:………… 7A2:………… 7A3:……… Tiết 11: 7A1: ……… 7A2: ………… 7A3:………
Bài 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC ( 3 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
+ Năng lực tự học (là năng lực quan trọng nhất)
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực tư duy, sáng tạo
b Học sinh: Đọc trước bài 4.
2 Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương
pháp hoạt động nhóm, phương pháp động não
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phần D có thể yêu cầu HS về làm ở nhà Phần E HS tự tìm hiểu
Trang 20chỉnh - Bổ sung
A Hoạt động khởi động.
- GV: Ở bài trước các em đã nghiên cứu TN cho dd bariclorua
BaCl2 tác dụng với dd natrisunfat Na2SO4
Yêu cầu HS thảo luận nhóm: trả lời 2 câu hỏi SGK/32
- HS: Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét, chuyển ý sang phần I
B Hoạt động hình thành kiến thức.
I, Định luật bảo toàn khối lượng.
- Giáo viên yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm( làm theo cách
2), xác định dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm
- HS: nghiên cứu thí nghiệm, xác định dụng cụ, hóa chất, cách
tiến hành thí nghiệm
HS: tiến hành làm TN theo nhóm: HS sẽ vận dụng kiến thức ở
HĐ khởi động để nhận biết có dấu hiệu phản ứng hóa học xảy
ra, việc ghi số liệu khối lượng trước thí nghiệm và sau khi tiến
hành TN (có xảy ra phản ứng hóa học) vào bảng:
- HS sẽ tự rút ra nhận xét: Khối lượng trước và sau phản ứng
không thay đổi từ đó rút ra kiến thức mới về nội dung của định
luật bảo toàn khối lượng
Dụng cụ: Cân điện tử,cốc thủy tinh
Hóa chất:dd BaCl2,
dd Na2SO4
Máy chiếu
Trang 21Yêu cầu HS đọc hoàn chỉnh nội dung bài tập Đó chính là nội
dung đinh luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hoá
học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối
lượng của các chất tham gia phản ứng”
GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin về việc biểu diễn bằng
sơ đồ chữ:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Chất tham gia phản ứng Chất tạo thành sau phản ứng
Cũng như biểu diễn phương trình bảo toàn khối lượng của phản
ứng hóa học ở thí nghiệm trên: Tổng khối lượng của bari clorua
và natri sunfat phản ứng = tổng khối lượng của bari sunfat và
natri clorua tạo thành sau phản ứng.
- Vận dụng làm bài tập:
1 Giả sử có sơ đồ phản ứng hóa học: A + B → C + D
Kí hiệu : mA ; mB ; mC ; mD lần lượt là khối lượng của các
3 Bari clorua BaCl2 phản ứng với natri sunfat Na2SO4 tạo ra
bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl Kí hiệu : m BaCl2 ; mNa2SO4
; mNaCl ; mBaSO4 lần lượt là khối lượng của mỗi chất
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp bàn làm bài tập
- HS: Thảo luận, đại diện báo cáo, nhóm khác bổ sung:
a) Phương trình bảo toàn khối lượng cho phản ứng hóa học trên
mBaCl2 + mNa2SO4 = m BaSO4 + mNaCl (1)
b) Thay số liệu vào (1) ta có : 20,8 (g) + 14,2 (g) = 23,3 (g) +
mNaCl
Vậy mNaCl = 20,8 (g) + 14,2 (g) - 23,3 (g)
Trang 22mNaCl = 11,7 (g)
GV: Nhận xét, chốt kiến thức Chuyển ý sang phần II
II Phương trình hóa học.
1 Phương trình hóa học:
HS đọc thông tin và biết được cách viết phương trình hóa học
cần có các bước sau:
+ Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng chữ
Sắt + Lưu huỳnh ⃗to Sắt sunfua + Viết sơ đồ của phản ứng hóa học bằng cách thay tên các chất
bằng công thức hoá học
Fe + S ⃗to FeS
Việc làm cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế của phản
ứng hóa học bằng nhau gọi là cân bằng phương trình hóa học
HS làm bài tập:
a) Cho phản ứng:
Khí hiđro + Khí oxi ⃗to Nước
Viết sơ đồ của phản ứng hóa học: H2 + O2 → H2O
b) Nhìn vế trái và vế phải sơ đồ của phản ứng trên thấy số
nguyên tử của mỗi nguyên tố không bằng nhau Vế trái có 1
phân tử H2 gồm 2 nguyên tử H và 1 phân tử O2 gồm 2 nguyên tử
O, vế phải có 1 phân tử H2O gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử
O
Tổ chức HS hoạt động theo nhóm để thảo luận các câu hỏi
trong hình vẽ 5.2 a,b,c
+ ) Đọc thông tin và thảo luận các hình 5.2 a; 5.2.b; 5.2.c; rút ra
nhận xét PTHH được viết như thế nào?
+) Đọc thông tin và rút ra được nhận xét về các bước khi lập
PTHH
GV chốt lại kiến thức: Phương trình hóa học biểu diễn ngắn
gọn phản ứng hóa học