1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án hóa 8 ngoan mới

153 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đọc nội dung, thảo luận hoàn thành bài tập: 1 Phi kim rất hoạt động GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Nội dung bài tập là nội dung kết luận về tính chất hóa học của oxi... Yêu cầu HS khá

Trang 1

vNgày soạn:25/8/2019

Ngày

dạy:

CHỦ ĐỀ 1: MỞ ĐẦU MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Tiết 1-3 Bài 2: LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC

HÀNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 ( 3 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

Trang 2

Dự kiến các tiết:

Tiết 1: Mục A, B.I

Tiết 2: Mục B.II

Tiết 3: Mục C hoạt động luyện tập Phần D, E có thể yêu cầu HS về làm ở nhà

sung Tiết 1:

A) Hoạt động khởi động

• Trò chơi: Nhóm nào nhanh nhất, kể được nhiều

nhất

GV: Nêu yêu cầu trò chơi

HS: tham gia chơi theo nhóm, nhóm nào xong trước

thì mang bảng nhóm lên dán trước lên bảng

GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

HS đề xuất các dụng cụ, thiết bị, mẫu được sử dụng

trong môn KHTN 8

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

Chuẩn bị: 4 bảng 2.1 cho 4 nhóm

B) Hoạt động hình thành kiến thức

I LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

THỰC HÀNH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

1 Kể tên một số dụng cụ, thiết bị thực hành môn

khoa học tự nhiên 8

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bảng

2.2

HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bảng 2.2

Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ

sung

GV yêu cầu một số học sinh lên trình bày cách sử

dụng trên mẫu GV đã chuẩn bị

Trang 3

+ Những hóa chất độc hại : Axít, thủy ngân, lưu

huỳnh…

3 Nhắc lại một số quy tắc an toàn khi tiến hành

các thí nghiệm khoa học.

- Không tiến hành thí nghiệm khi không có giáo viên

- Không tùy tiện thực hành thí nghiệm

- Không cho mũi ngửi các loại hóa chất

- Không nô đùa khi thực hành thí nghiệm

- Rửa tay trước và sau khi thực hành…

- Tuân thủ nguyên tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Không tiến hành thí nghiệm khi không có giáo viên

- Không tùy tiện thực hành thí nghiệm

- Không cho mũi ngửi các loại hóa chất

- Không nô đùa khi thực hành thí nghiệm

- Rửa tay trước và sau khi thực hành…

- Tuân thủ nguyên tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

GV : Dẫn dăt chuyển mục II

II TẬP SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

VÀ MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

* Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

GV : Yêu cầu HS nêu mẫu vật, dụng cụ, hóa chất làm

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trang 16/SHD, yêu

cầu trả lời được :

Chuẩn bị: Cho 3 nhóm, mỗi

nhóm gồm:

- Mẫu: Nước bọt

- Dụng cụ: 12 ống nghiệm nhỏ( 10 ml), 2 giá để ống nghiệm, 2 đèn cồn và giá đun, 2 ống đong chia độ ( 10 ml), 2 phễu nhỏ và bông lọc,

1 bình thủy tinh, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cặp nhiệt độ

- Hóa chất: Nước bọt hòa loãng ( 25%) lọc qua bông lọc, dd HCl (2%), dd iot (1%), thuốc thử strôme

Trang 4

1) Enzim trong nước bọt là amilaza

2) Tác dụng biến đổi tinh bột thành đường…

3) pH =7,2 và t0= 370C

4) So sánh kết quả…

5) Đặc điểm hoạt động của enzim amilaza

HS các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

GV chốt kiến thức

Tiết 3:

*Khởi động:

GV: Nêu vai trò của enzim amilaza trong nước bọt ?

Điều kiện hoạt động của enzim ?

HS: Tác dụng biến đổi tinh bột thành đường, điều kiện

hoạt động : pH =7,2 và t0= 370C

GV : Nhận xét, chuyển mục

C) Hoạt động luyện tập.

GV : Yêu cầu HS phân tích kết quả mỗi thí nghiệm

1,2,3 SHD/12,13 và cho biết từng học sinh đó có thể

rút ra kết luận gì sau khi tiến hành thí nghiệm

HS : Nghiên cứu thí nghiệm, thảo luận nhóm, trình

bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV : Nhận xét, chốt kiến thức

* Thí nghiệm 1 : Ống A, tinh bột đã bị biến đổi và

không làm d d iốt đổi màu xanh Enzim trong nước

bọt đã thực hiện phản ứng trong ống A( từ tinh bột

thành đường mantozơ)

Ống B dd iốt chuyển sang màu xanh xác nhận được

câu trả lời (9)

Thực hiện ống C nhằm mục đích: nước cất không làm

biến đổi hồ tinh bột

* Thí nghiệm 2: Tất cả các ống nghiệm đều không

làm đổi màu thuốc thử: Iot chuyển màu xanh

* Thí nghiệm 3: Ống A, C, E không xảy ra phản ứng

màu Ống B, C xảy ra phản ứng màu

Trang 5

3, Kiểm tra đánh giá

- Y/c học sinh nhắc lại tên gọi và cách sử dụng một số dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8

- GV khái quát kiến thức trọng tâm

4, Hướng dẫn về nhà

- Y/c học sinh về nhà học bài và thực hiện hoạt đông D, E của bài 2

IV NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:

1.Giảng dạy:

- Những điểm thành công:………

………

………

-Những điểm chưa thành công: ……… ………

2, Học tập: - Đa số HS có đạt được mục tiêu học tập không: ………

- Những HS có kết quả học tập:

Lớp 8A1

Lớp 8A2

Lớp 8A3

3) Rút kinh nghiệm:

Trang 6

_

Ngày…… tháng 8 năm 2019 Chuyên môn duyệt

Lò Thị Phương

Trang 7

Ngày soạn:…………

Ngày day:

CHỦ ĐỀ 2: KHÔNG KHÍ – NƯỚC

Tiết 4-10 Bài 3: OXI – KHÔNG KHÍ ( 7 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành

- Năng lực quan sát, thu thập thông tin

- Năng lực tính toán, giao tiếp, hợp tác

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

1,Chuẩn bị:

a, Giáo viên.

- Giáo án, tài liệu tham khảo

- Phiếu học tập, bài giảng powerpoint

- Dụng cụ: Bình cầu, lọ thuỷ tinh, ống dẫn, thìa sắt, đèn cồn, kẹp

- Hoá chất: 3 lọ khí oxi đã thu sẵn từ trước.Thuốc tím, bột P đỏ, S , dây sắt

- Trực quan, biểu diễn thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1, Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

4

Trang 8

Tiết 7: Mục B.III Làm bài C 1,7

Tiết 8: Mục B.IV Làm bài C 5

Tiết 9: Mục B.V.1.2

Tiết 10: Mục B.V.3 Làm bài C 2,4,6

Phần D, E hướng dẫn, yêu cầu HS về làm ở nhà

bổ sung Tiết 4:

A, Hoạt động khởi động

GV: Y/C HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Tại sao các nhà leo núi hoặc những người thợ lặn

phải đeo các bình dưỡng khí hoặc các thiết bị đặc

biệt ?

- Tại sao các động vật dưới nước dễ gặp phài tình

trạng thiếu oxi hơn động vật trên cạn ?

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

- Viết kí hiệu hoá học của nguyên tố oxi ?

- Công thức hoá học của phân tử khí oxi?

- Nguyên tử khối, phân tử khối của oxi? - Theo em

thì oxi có ở những đâu ?

HS: KHHH: O

Trang 9

CTHH: O2

NTK: 16

PTK: 32

GV: Nhận xét

GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí oxi Yêu cầu HS

quan sát kết hợp với nội dung SHD T15 tiến hành

thảo luận cặp đôi và hoàn thành bảng 3.1 SGK

T22( hoàn thành phần tính chất vật lí)

HS : Khí oxi là chất khí: Không màu, không mùi, ít

tan trong nước, nặng hơn không khí

- Oxi hoá lỏng ở nhiệt độ -1830C, oxi lỏng có màu

xanh nhạt

GV: Nhận xét và chốt kiến thức

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (? Các em

đã đạt được mục tiêu nào qua tiết học này)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần 2 Tính chất hóa học của oxi

2 Tính chất hóa học của oxi.

a) Oxi tác dụng với kim loại và phi kim.

GV: Giới thiệu dụng cụ và hóa chất và tiến hành

- TN1: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn

cháy trong không khí tạo ra khí sunfurơ (hay lưu

Chuẩn bị: 3 TN: cho 2 nhóm:

TN 1: Tác dụng với lưu huỳnh: 1 đèn cồn, 1 muôi sắt, bật lửa 1 bình đựng khí oxi, lưu huỳnh bột

TN 2: Tác dụng với phot pho: 1 đèn cồn, 1 muôi sắt,bật lửa 1 bình đựng khí oxi, P đỏ

TN 3: Tác dụng với sắt: 1 đèn cồn, bật lửa 1 bình

Trang 10

huỳnh đioxit SO2).

- PTHH:

S + O2 →t o SO2

Lưu huỳnh đioxit(khí sunfurơ)

- TN 2: Phốtpho cháy mạnh trong khí oxi với ngọn

lửa màu sáng chói tạo điphotpho pentaoxit ( P2O5)

PTHH: 4P + 5O2 →t o 2P2O5

- TN3 : Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn

lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy

màu nâu là sắt (II, III) oxit Fe3O4

PTHH: 3Fe+ 2O2 →to Fe3O4

(oxit sắt từ)

b) Oxi có tác dụng với hợp chất không?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong

SHD/16: ? Oxi có tác dụng với hợp chất không?

Viết PTHH minh họa?

HS: Nghiên cứu thông tin trả lời, viết PTHH

GV: Nhận xét, chốt kiến thức:

Oxi tác dụng với hợp chất khí metan tạo ra khí

cacbonic và nước, đồng thời sinh nhiệt

PTHH: CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập điền từ, thảo

luận nhóm bàn hoàn thành bài tập điền từ/16,17

HS: Đọc nội dung, thảo luận hoàn thành bài tập:

(1) Phi kim rất hoạt động

GV: Nhận xét, chốt kiến thức: Nội dung bài tập là

nội dung kết luận về tính chất hóa học của oxi

Trang 11

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần II Sự oxi hóa Phản ứng hóa hợp

Tiết 6:

* Khởi động:

GV: Trình bày tính chất hóa học của oxi?

HS: Trình bày

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài học mới

II SỰ OXI HÓA PHẢN ỨNG HÓA HỢP.

1 Sự oxi hóa.

GV: giới thiệu về sự oxi hóa: Các quá trình oxi tác

dụng với đơn chất hay hợp chất được gọi là sự oxi

hóa

Yêu cầu HS lấy ví dụ

- HS: Nêu ví dụ ( các tính chất hóa học của oxi)

- Nêu khái niệm sự oxi hóa 1 chất ? Hoàn thành bài

tập điền từ/17

Hs: Hoàn thành bài tập điền từ:

Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của oxi với một

chất (chất đó có thể là đơn chất hoặc hợp chất )

GV: Nhận xét, chốt kiến thức Chuyển ý

2 Phản ứng hóa hợp.

Gv: Yêu cầu HS xác định số chất tham gia và số sản

phẩm tạo thành của các PƯ trong bảng SHD/17

So sánh điểm giống nhau và khác nhau về số chất

tham gia phản ứng và số chất sản phẩm trong các

phản ứng hóa học trên?

HS: Xác định Điểm giống nhau giữa các phản ứng

trên là số chất sản phẩm, khác nhau là số chất tham

Trang 12

gia phản ứng.

GV: Các phản ứng trên là phản ứng hóa hợp Vậy

phản ứng hóa hợp là gì?

Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ/18 để trả lời

câu hỏi trên

HS: Thảo luận cặp đôi và hoàn thành đoạn thông

tin SGK T18

Hs: Thảo luận và trình bày

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó

chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay

nhiều chất ban đầu.

GV: Nhận xét, chốt kiến kiến thức

Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ

có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai

hay nhiều chất ban đầu

GV lưu ý:

- Ở nhiệt độ thường các phản ứng hoá học đó hầu

như không xảy ra chỉ cần nâng nhiệt để khơi mào

phản ứng lúc đầu các chất sẽ cháy, đồng thời toả

nhiều nhiệt gọi là phản ứng toả nhiệt

Áp dụng: Trong các phương trình hóa học sau

những phản ứng nào xảy ra sự oxi hóa, những phản

5, 4Fe(OH)2 +2H2O +O2 →4Fe(OH)3

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần III Ứng dụng của oxi

Tiết 7:

* Khởi động:

GV: Trình bày tính chất hóa học của oxi?

Trang 13

HS: Trình bày.

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài học mới

III ỨNG DỤNG CỦA OXI.

GV: HS quan sát hình 3.1 kết hợp hiểu biết của bản

thân , thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ SGK T

Câu 1: Khí oxi có nhiều ứng dụng trong cuộc sống:

Phá đá bằng hỗn hợp nổ chứa oxi lỏng; đèn xì oxi –

axetilen để cắt kim loại; là nguyên liệu chất đốt

trong lò luyện gang; oxi lỏng là nhiên liệu đốt của

tên lửa và tàu vũ trụ; oxi nén dùng để thở cho phi

công, cho bệnh nhân, thợ lặn

Câu 2: Khí oxi có vai trò quan trọng trong quá trình

hô hấp Khí oxi đi vào phổi nhờ quá trình hô hấp, đi

vào máu nhờ các tế bào hồng cầu vận chuyển đển

các tế bào của các cơ quan trong cơ thể Nhờ đó các

tế bào thực hiện được quá trình trao đổi khí

Câu 3: Hô hấp là quá trình vô cùng quan trọng đối

với cơ thể con người Nếu hệ hô hấp bị tổn thương

ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Vì vậy

chúng ta phải giữ gìn, bảo vệ hệ hô hấp luôn khỏe

mạnh:

- Tập thở sâu

- Trồng nhiều cây xanh

- Đeo khẩu trang ở nơi có nhiều bụi hay khi làm vệ

Trang 14

hệ hô hấp

Nhiệm vụ 2:

Câu 1: Khí oxi là nguyên liệu cung cấp cho sự cháy

Câu 2: Ứng dụng sử dụng quá trình đốt cháy nhiên

liệu trong đời sống: đốt củi ( cây gỗ khô) để đun

nấu, đốt than đá, đốt khí metan( khí ga) để nấu

nướng

Câu 3: Nhiên liệu để làm chất đốt trong sinh hoạt

như củi, than đá, khí metan trong tự nhiên có hạn

nên cần phải sử dụng nhiên liệu hợp lí chống lãng

phí, tiết kiệm được tài chính Bảo vệ các nguồn

nguyên liệu tránh khai thác quá mức

GV: Khái quát kiến thức của 2 nhiệm vụ:

Khí oxi có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời

sống:

1 Sự hô hấp

-Khí oxi rất cần thiết cho sự hô hấp của con người

và động vật Nếu thiếu oxi con người và động vật

không sống được

- Những phi công, thợ lặn , chiến sĩ chữa cháy cần

phải thở khí oxi trong bình thép đặc biệt

2 Sự đốt nhiên liệu

- Nhiên liệu cháy trong khí oxi tạo ra nhiệt độ cao

hơn cháy trong không khí

- Trong công nghiệp sản xuất gang thép người ta

thổi khí oxi hoặc không khí có trộn lẫn khí oxi vào

lò gang thép để tạo nhiệt độ cao nhằm nâng cao

hiệu quả và năng suất

Luyện tập:

Luyện tập C1: Người ta phải sử dụng bình oxi để

thở trong những trường hợp: bệnh nhân cấp cứu khó

thở, nghẹt thở; thợ lặn sâu trong nước, thợ leo núi

cao, phi công bay ở tầng cao, lính cứu hỏa khi cứu

hỏa

Luyện tập C7: Quan sát biểu dồ/24 cho ta biết

thêm một số ứng dụng của oxi: dùng làm thuốc nổ,

hàn cắt nhiên liệu kim loại, dùng trong y khoa,

trong công nghiệp hóa chất, luyện thép( nhiều nhất

Trang 15

chiếm tới 55%).

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần IV Điều chế oxi Phản ứng phân

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài học mới

IV ĐIỀU CHẾ OXI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

GV: Kể tên 1 số hợp chất mà trong thành phần cấu

tạo có chứa nguyên tố oxi : SO2 , P2O5 , Fe3O4, CaO

, KClO3 , KMnO4…

- Trong các hợp chất trên hợp chất nào giàu nguyên

tử oxi , kém bền và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?

HS: Trả lời

GV: Những chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt

độ cao như KClO3 và KMnO4 được chọn làm

nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.2

GV: Giới thiệu dụng cụ , hóa chất và làm thí

nghiệm đun nóng KMnO4 trong ống nghiệm và thử

chất khí bay ra bằng que đóm có tàn than hồng

GV: Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy

ra ?

HS: -Thí nghiệm 1: Cho 2 thìa KMnO4 vào ống

nghiệm khô, kẹp ống nghiệm và đun nóng trên ngọn

lửa đèn cồn

+ Hiện tượng : Chất khí sinh ra trong ống nghiệm

làm que đóm bùng cháy thành ngọn lửa chính là khí

oxi

+ PTHH:

Trang 16

2KMnO4  →t K2MnO4 + MnO2 + O2

GV: Vì khí oxi duy trì sự sống và sự cháy nên làm

cho que đóm còn tàn than hồng bùng cháy

GV viết PTHH và yêu cầu HS cân bằng

GV: Quan sát hình vẽ 3.3 cho biết có thể thu khí oxi

vào bình bằng những cách nào? Tại sao?

HS: Vì oxi là chất ít tan trong nước và nặng hơn

không khí

- Cách thu khí oxi : 2 cách

+ Đẩy không khí: để ngửa bình

+ Đẩy nước : úp ống nghiệm

GV: Tại sao khi đun KMnO4 ta phải đặt miếng

bông ở đầu ống nghiệm ?

HS: Để miếng bông ở đầu ống nghiệm để tránh

thuốc tím theo ống dẫn khí thoát ra ngoài

GV :Yêu cầu HS làm thí nghiệm nhiệt phân hỗn

hợp KClO3 và MnO2 trong ống nghiệm Nêu hiện

tượng xảy ra ?

HS: Hiện tượng : Tàn đóm bùng cháy sáng chứng tỏ

có khí oxi bay ra

PTHH: 2KClO3  →t o 2KCl + 3O2

GV: Từ những thí nghiệm trên hãy cho biết trong

phòng thí nghiệm điều chế oxi như thế nào ?

- Điền từ và cụm từ thích hợp vào đoạn văn SGK

Tr20 → Kết luận cách điều chế oxi

HS:

Kết luận

Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế

bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi dễ bị

phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4 , KClO3

GV: Nhận xét và chính xác hóa kiến thức

GV: Xét về nguyên liệu , giá thành, thiết bị theo em

trong công nghiệp có thể tiến hành điều chế oxi từ

KMnO4 và KClO3 được không ?

HS: Không vì nguyên liệu tốn kém, giá thành cao

GV: Không khí và nước là hai nguồn nguyên liệu

vô tận để sản xuất khí oxi trong công nghiệp

2 Phản ứng phân huỷ

Trang 17

GV: yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành

bảng SHD T20

HS: Báo cáo kết quả - Nhận xét – Bổ sung

GV: Các phản ứng trên có điểm gì chung?

HS: Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong

đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

GV: Hãy so sánh giữa phản ứng hóa hợp với phản

ứng phân hủy -> Tìm ra đặc điềm khác nhau cơ bản

giữa 2 loại phản ứng trên?

HS: Trả lời: Giống nhau: Đều là phản ứng hóa học

Khác: Phản ứng phân huỷ: Từ một chất sinh ra hai

hay nhiều chất mới.

Phản ứng hóa hợp: Từ hai hay nhiều chất tạo ra

Biết: 1 mol khí chiếm thể tích 24 lít ở đk thường

Nên số mol khí oxi là: (2,4 x 1) : 24 = 0,1 mol

PTHH: 2KMnO4  →t o K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo PT: 2 mol 1 mol

Theo đb: x mol 0,1mol

x = (0,1 x 2) : 1 = 0,2 mol = n KMnO4

Khối lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng để thu được

Trang 18

lượng khí oxi trên: 0,2 x 168 = 33,6 (g).

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần V Không khí Sự cháy

GV: Theo em trong không khí có những chất khí

nào ? Chất khí nào chiếm nhiều nhất ?

HS: Trong không khí có N2, O2, …

a) Thí nghiệm xác định thành phần của không khí.

GV: Yêu cầu HS quan sát H3.4, xác định dụng cụ,

hóa chất làm thí nghiệm Cách tiến hành thí

nghiệm,

HS: tìm hiểu thông tin

GV: Làm thí nghiệm như hình 3.4 SGK T21 HS

quan sát và nêu hiện tượng ?

- Mực nước trong ô dâng lên chiếm bao nhiêu phần

V của ống hình trụ -> oxi chiếm bao nhiêu % thể

tích của không khí?

HS: Nước trong bình dâng lên và chiếm 1/5 V của

ống

GV: Phần lớn khí còn lại trong ống không duy trì sự

cháy, sự sống không làm đục nước vôi trong đó là

khí nitơ chiếm khoảng 78% thành phần của không

khí

b) Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn chứa

chất gì khác?

HS: Hơi nước, CO2…

GV: Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ trong không khí có

chứa 1 ít hơi nước ?

Chuẩn bị: 1 chiếc đĩa, 1 ngọn nến, 1 cái bình rỗng, nước, bật lửa

Trang 19

HS: Hiện tượng có xuất hiện những giọt nước nhỏ

trên mặt ngoài thành cốc nước lạnh để trong không

khí, hiện tượng sương mù, khi phơi quần áo một

thời gian sẽ khô, chứng tỏ không khí có hơi nước

GV: Khi quan sát lớp nước trên mặt hố vôi tôi thấy

có màng trắng mỏng do khí cacbonic đã tác dụng

với nước vôi Khí CO2 này ở đâu ra ?

HS: Khí cacbonic tạo thành màng trắng với nước

vôi ở hố vôi tôi chứng tỏ cacbonic có sẵn trong

không khí do con người, động vật và các khí thải từ

quá trình đốt nhiên liệu

GV: Kết luận chung về thành phần của không khí ?

HS : Kết luận

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi

chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi

chiếm 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết

là khí nitơ và một số khí khác (Cacbonic, hơi nước,

khí hiếm như neon Ne, agon Ag, bụi khói ….) có

trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ chỉ khoảng 1%

GV: Chốt kiến thức

c) Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện

pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh ô

nhiễm.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.5 , thảo luận và trả

lời câu hỏi:

1 Không khí bị ô nhiễm do những nguyên nhân

nào?

2 Tác hại cuả ô nhiễm không khí là gì?

3 Nêu các biện pháp để bảo vệ không khí trong

lành ?

HS:

1.- Do khí thải nhà máy, lò đốt

- Đốt rừng, đốt nương bừa bãi

- Rác thải vứt bừa bãi

- Khí thải phương tiện giao thông

- Núi lửa phun trào

2 Không khí bị ô nhiễm gây hại đến đến sức khoẻ

con người, động vật, thực vật, phá hoại dần những

Trang 20

công trình xây dựng

3 Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta cần xử

lý khí thải , bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh

-Luật pháp về môi trường

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

2 Sự cháy và sự oxi hoá chậm

a Sự cháy

GV: Khi đốt cháy đơn chất P,S Fe trong oxi ( không

khí ) ta thấy có hiện tượng gì ?

HS: Hiện tượng : tỏa nhiệt và phát sáng

GV: Những hiện tượng các em thấy ở trên gọi là sự

cháy

S tác dụng với oxi

P tác dụng với oxi …

kèm theo toả nhiệt và phát sáng

GV: Theo em hiện tượng khi ga, củi … cháy gọi là

gì ?

HS: Khi ga, củi cháy gọi là sự cháy

- Vậy bản chất của sự cháy là gì?

HS: Sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

GV: Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát

sáng

Bài tập: Trong những trường hợp sau, trường hợp

nào diễn ra sự cháy?

f Đun nấu bằng bếp điện

g Hoà tan muối vào nước

HS: Các hiện tượng (a), (c), (d) là có diễn ra sự

cháy

GV: Sự cháy của một chất trong không khí và trong

oxi có gì giống và khác nhau?Tại sao có sự khác

nhau đó?

HS: Giống nhau: Bản chất đều là sự oxi hoá

Khác nhau: Sự cháy của một chất trong không khí

Trang 21

xảy ra chậm hơn, tạo ra nhiệt độ thấp hơn khi cháy

trong oxi

-Giải thích: Đó là vì trong không khí thể tích khí N

gấp 4 lần thể tích khí oxi, diện tích tiếp xúc chất

cháy với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần nên sự

cháy diễn ra chậm hơn Một phần nhiệt bị tiêu hao

để đốt nóng khí N nên nhiệt độ đạt được thấp hơn

b Sự oxi hoá chậm

GV: Các đồ vật bằng gang, thép dần dần bị rỉ do các

đồ vật này đã hóa hợp từ từ với oxi trong không khí

biến thành sắt oxit ->gọi lá sự oxi hóa chậm Sự oxi

hóa chậm này không phát sang nhưng có tỏa nhiệt

GV: So sánh sự giống và khác nhau giữa sự cháy và

sự oxi hoá chậm?

Giống nhau: Đều xảy ra sự oxi hoá có toả nhiệt

Khác nhau:

+ Sự cháy có kèm theo toả nhiệt và phát sáng

+ Sự oxi hoá chậm: Không phát sáng, xảy ra chậm

GV: Định nghĩa sự oxi hoá chậm?

HS: Đó là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát

sáng

GV: Theo em quá trình hô hấp của con người có gọi

là sự oxi hóa chậm không ? Vì sao ?

HS: Quá trình hô hấp của con người cũng gọi là sự

oxi hóa chậm vì oxi qua đường hô hấp ->máu ->

chất dinh dưỡng cho cơ thể

GV: Sự oxi hoá chậm thường xảy ra trong tự

nhiên.Trong điều kiện nhất định sự oxi hoá chậm có

thể chuyển thành sự cháy đó là sự tự bốc cháy Vì

vậy trong nhà máy, người ta cấm không được chất

giẻ lau máy có dính dầu, mỡ thành đống để phòng

sự tự bốc cháy

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua

tiết học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần V 3

Tiết 10:

* Khởi động:

Trang 22

GV: Phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậm? Lấy ví

dụ minh họa?

HS: Trình bày

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài học mới

c Điều kiện phát sinh sự cháy và các biện pháp để

dập tắt sự cháy

GV: S, P, Fe muốn cháy được cần phải có điều kiện

nào ?

HS: Cần phải được đốt nóng và phải có đủ oxi

GV: Từ nghiên cứu bản chất của sự cháy các em

cùng thảo luận nhóm những vấn đề sau:

a Những điều kiện để phát sinh sự cháy

b Muốn dập tắt sự cháy phải có những biện pháp

nào?

c Đối với chất cháy là xăng dầu khi dập tắt ta

phải lưu ý vấn đề gì? Tại sao?

HS: Báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt kiến thức:

a, Các điều kiện phát sinh sự cháy:

- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải có đủ khí oxi cho sự cháy

b, Muốn dập tắt sự cháy, cần thực hiện một hay

đồng thời cả hai biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ

cháy

- Cách li chất cháy với oxi

c, Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người

ta thường trùm vài dày phủ cát lên ngọn lửa mà

không dùng nước vì xăng đầu nhẹ hơn nước nếu

dùng nước thì xăng dầu sẽ càng nổi lên trên, không

dập tắt được đám cháy mà phải dùng vải dày

ướthoặc cát phủ lên

C, Hoạt động luyện tập.

GV: Cho HS xác định nội dung, yêu cầu Hướng

dẫn HS làm

HS: Xác định nội dung, yêu cầu, thảo luận nhóm

hoàn thành bài tập Đại diện nhóm báo cáo, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Trang 23

2 Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa cách 2, 3 sẽ cho lửa

mạnh hơn vì:

Cách 2 khi chẻ mỏng củi ra rồi cho vào bếp sẽ làm

tăng diện tích tiếp xúc giữa củi và khí oxi Cách 3,

thổi hoặc quạt thêm không khí vào đồng nghĩa với

việc tăng thêm lượng khí oxi cho quá trình cháy nên

Theo (1) ta có n CO2 (1) = 3.6 = 18 mol

Theo (2) ta có n CO2 (2) = 4.12 = 48 mol

Tổng số mol khí CO2 thoát ra là: 18 + 48 = 66 mol

Vậy thể tích khí CO2 thoát ra là: 66 x 24

GV: Hướng dẫn HS làm nội dung hoạt động.( Các

bài tập yêu cầu HS về nhà thực hiện đan xen cuối

mỗi tiết phù hợp với nội dung vừa học)

E) Hoạt động tìm tòi mở rộng

Yêu cầu HS về tìm hiểu ở địa phương, trên mạng

internet về sự ô nhiễm không khí, xác định nguyên

nhân và các biện pháp nhằm giảm sự ô nhiễm

không khí

-Tìm hiểu về khả năng kết hợp với chất hemoglobin

trong máu

3,Kiểm tra đáng giá:

Bài 1.Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất:

C, P, H2, Al

Trang 24

Bài 2: Em hãy lên bảng điền vào chỗ (… ) ở các sơ đồ để được phương trìnhphản ứng hoàn chỉnh? Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?

- Học tính chất vật lí, hoá học của oxi

- Phân biệt được phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ

- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời những yêu cầu phần D, tìm hiểu thêm

Trang 25

3) Rút kinh nghiệm:

Tiết 11 – 17 Bài 4: HIĐRO – NƯỚC( 7 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Trang 26

- Năng lực tính toán hóa học

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành

II PHƯƠNG TIỆN

1, Chuẩn bị:

a, Giáo viên

- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

- Dụng cụ: Ống dẫn khí có vuốt nhọn, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, bóng bay

đã bơm khí H2, ống nghiệm chứa đầy khí H2 có đậy nút, bát sứ, phễu thủy tinh,

- Hoá chất: Zn, dd HCl, bột CuO, CaO, H2O, Na, quỳ tím

Chuẩn bị: 2 cây: 1 cây to khỏe, nhiều lá; 1 cây nhỏ ít lá túi nilon chùm lên lá buộc chặt Sau 24h mang ra quan sát

b, Học sinh

- Ôn tính chất của oxi

- Nghiên cứu trước bài mới

Trang 27

Tiết 14:Mục B.II.3 Làm bài 2,3 C.

Tiết 15: Mục B.III.1,2

Tiết 16 Mục B.III.3 Làm bài 4 C

Tiết 17: Mục B.IV

Phần D, E hướng dẫn, yêu cầu HS về làm ở nhà

Bổ sung Tiết 11:

A Hoạt động khởi động

GV: Tổ chức cho HS đóng vai: 1 HS vai quả bóng

chứa Hidro, 1 HS vai quả bóng chứa khí oxi:

- Tôi là quả bóng chứa Hidro và bạn tôi là quả bóng

chứa oxi, đố các bạn phân biệt được chúng tôi và giải

thích vì sao bạn phân biệt được ?

- Hai chúng tôi kết hợp với nhau tạo thành nước Bạn

đã biết những gì về chúng tôi ?

HS: Tổ chức đóng vai, dự đoán về sự kết hợp giữa hai

phân tử khí hidro và oxi

GV: Dẫn dắt chuyển ý

B Hoạt động hình hành kiến thức

I Tính chất vật lí của hidrovà nước

GV: Dựa vào kiến thức đã học cho biết KHHH, CTHH,

NTK, PTK của nguyên tố hiđro và nước?

Công thức phân tử: H2 Công thức phân tử: H2O

Trạng thái: Khí Trạng thái: Lỏng

Màu sắc: Không màu Màu sắc: Không màu

Mùi: không mùi Mùi: không mùi

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Trang 28

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

- Quan sát hình 4.1 kết hợp với nội dung SHD/27 hãy

nêu dụng cụ , hóa chất, tiến hành thí nghiệm ?

HS: Nêu dụng cụ hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm

GV: Biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát hiện

tượng Hướng dẫn HS viết PTHH( hoàn thành vào bảng

- Quan sát hình 4.2 kết hợp với nội dung SHD/27 hãy

nêu dụng cụ , hóa chất, tiến hành thí nghiệm?

HS: Nêu dụng cụ hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm

GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm (4 nhóm)

Điền thông tin vào bảng 4.2 SGK T27

- Dụng cụ: Ống dẫn khí cóvuốt nhọn, ống nghiệm,cốc thuỷ tinh, đèn cồn,bóng bay đã bơm khí H2,ống nghiệm chứa đầy khíH2 có đậy nút, ghi tên

- Hoá chất: Zn, dd HCl, CuO

Trang 29

kim loại có màu đỏ

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

H2 + CuO →t o H2O + Cu

Kết luận: Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp,

khí hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi,

mà còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong

một số oxit kim loại Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

GV: Nhận xét, đánh giá Chuyển ý

Trang 30

2 Điều chế hidro trong phòng thí nghiệm Phản ứng

thế.

a Thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí hidro.

GV:Trong phòng thí nghiệm H2 được điều chế như thế

nào ?

HS: Kim loại tác dụng với axit

GV: Quan sát hình 4.3 kết hợp nội dung SHD nêu dụng

cụ hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm?

HS: Quan sát hình, trả lời

- GV :Chia lớp thành 4 nhóm và phát dụng cụ hóa chất

Yêu cầu HS làm thí nghiệm và hoàn thành vào phiếu

học tập

Cách tiến hành Hiện tượng

1 Quan sát mảnh Zn khi cho

4 Nhỏ 1 giọt dung dịch trong

ống nghiệm lên mặt kính -> cô

cạn

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thiện nội dung

bảng

-Hiện tượng:

1 Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh Zn rồi

thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh Zn tan dần

2 Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí, khí

thoát ra không làm que đóm bùng cháy

3 Khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa

màu xanh nhạt

4 Xuất hiện chất rắn màu trắng

GV: Qua hiện tượng trên em hãy rút ra nhận xét

HS:Zn đã tác dụng với dd HCl tạo ra khí hiđro và kẽm

- Hoá chất: Zn, dd HCl

- Phiếu học tập

Trang 31

GV: Yêu cầu HS quan sát H 4.4/28-SHD kết hợp

nghiên cứu thông tin:

- Có mấy cách thu khí H 2 trong phòng thí nghiệm?

Miệng ống nghiệm để như thế nào?

HS: Có 2 cách thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm:

+ Phương pháp đẩy nước

+ Phương pháp đẩy không khí ( bằng cách úp ống

GV :Nguyên tử của đơn chất Zn và Fe đã thay thế

nguyên tử nào của axit ?

HS:Nguyên tử của đơn chất Zn (hoặc Fe) đã thay thế

nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất (axit)

GV: Hai phản ứng trên được gọi là phản ứng thế Vậy

phản ứng thế là gì?

HS: Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và

hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế

nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Chiếu nội dung bài tập , yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn hoàn thiện

Bài tập 1:Những phản ứng sau thuộc loại phản ứng gì ?

1) Fe+ CuSO4→FeSO4+Cu

2) 2Cu+O2→t o 2CuO

3) HgO →t o Hg + O2

4) Mg(OH)2→t o MgO + H2O

Bổ sung: Trong phòng thí nghiệm người ta dùng axit

và kim loại để điều chế hiđro Điều chế bằng phương pháp này thu được

ít hiđro giá thành cao dễ gây ô nhiễm môi trường

Do vậy trong công nghiệp người ta điều chế H2 từ những nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có và hiệu suất cao như H2O

Trang 32

HS: Thảo luận, đại diện báo cáo:

- Phản ứng thế: 1

- Phản ứng hóa hợp: 2

- Phản ứng phân hủy: 3,4

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần II 3

Tiết 14:

* Khởi động: Viết PTHH điều chế và nêu phương pháp

thu khí hidro trong phòng thí nghiệm?

HS: Trả lời:

-PTHH điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm: Zn

+ 2HCl → ZnCl2 + H2↑

-Có 2 cách thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm:

+ Phương pháp đẩy nước

+ Phương pháp đẩy không khí ( bằng cách úp ống

nghiệm hoặc lọ )

GV: Nhận xét, đánh giá Chuyển ý

3 Ứng dụng của hidro

Quan sát hình 4.5 và trả lời các câu hỏi:

1 Nêu những ứng dụng của hidro ?

2 Hidro có những tính chất đó là dựa vào tính chất chủ

yếu nào ?

HS: Quan sát hình, trả lời:

* Một số ứng dụng của hidro:

-Làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa

- Dùng để nạp vào khinh khí cầu, bóng bay, bóng thám

không

- Hàn cắt kim loại, Sản xuất amoniac, sản xuất HCl

- Dùng làm chất khử để điều chế kim loại từ oxit của

Trang 33

HS: Thảo luận nhóm cặp bàn, làm bài theo hướng dẫn,

đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

mCuO = 48 (g) → nCuO = 48:80 = 0,6 (mol)

PTHH: H2 + CuO →t o H2O + Cu

Theo PT:nCu = nH2 = nCuO = 0,6 mol

HS: Thảo luận nhóm cặp bàn, làm bài theo hướng dẫn,

đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

VH2 = 8,4 (l) → nH2 = 8,4 : 22,4 = 0,375 (mol)

VO2 = 2,8 (l) → nO2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol)

PTHH: 2H2 + O2 →t o 2H2O

Theo PT:2mol 1mol 2mol

Theo Đb: nO2 = 0,125 (mol) →nH2 = 2 x 0,125 = 0,25

(mol) Đầu bài cho nH2 = 0,375 (mol), nên số mol

H2dư: 0,375 – 0,25 = 0,125 (mol)

Theo PT ta có: nH2O = 2 x nO2 =2x0,125 = 0,25(mol)

mH2O = 0,25 x 18 = 4,5 (g)

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

-Làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa

- Dùng để nạp vào khinh khí cầu, bóng bay, bóng thám

không

- Hàn cắt kim loại, Sản xuất amoniac, sản xuất HCl

- Dùng làm chất khử để điều chế kim loại từ oxit của

chúng

Trang 34

GV: Nhận xét, đánh giá Chuyển ý.

III THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

CỦA NƯỚC

1 Thành phần hóa học của nước :

GV: Chiếu lên màn hình mô hình dụng cụ phân huỷ

nước bằng dòng điện 1 chiều

GV: Chiếu video điện phân nước bằng dòng điện Yêu

cầu HS quan sát và nêu hiện tượng?

- Từ thí nghiệm sự phân huỷ nước bằng dòng điện, ở 2

điện cực sinh ra những khí nào ?

- Tỉ lệ thể tích khí thu được là bao nhiêu?

HS: - Khi phân hủy nước sinh ra khí hidro và khí oxi.

GV giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành:

Cho nước vào chậu và vào đầy ống thuỷ tinh hình trụ

Cho lần lượt vào ống 2 thể tích khí hiđro và 2 thể tích

khí oxi, mực nước trong ống ở vạch số 4 Nút ống có

các điện cực, khi đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp khí

hiđro và oxi sẽ nổ Mực nước trong ống thủy tinh sẽ

dâng lên

- Nước được tạo thành bởi những nguyên tố nào ?

- Tính tỉ lệ khối lượng của khí hiđro và khí oxi tham gia

GV cho HS quan sát hình ảnh và giải thích tại sao nước

đá lại nổi trên mặt nước lỏng

- Từ sự phân hủy nước và sự tổng hợp nước em có kết

luận về thành phần hoá học của nước?

- Chuẩn bị: Máy chiếu

Bổ sung: Cấu trúc phân tửnước, mẫu nước đá, mẫunước lỏng

Trang 35

HS: Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi

Chúng hóa hợp với nhau theo:

a Tỉ lệ về thể tích: 2 phần khí hiđro và 1 phần khí oxi

b Tỉ lệ về khối lượng là: 1 phần hiđro với 8 phần oxi

- Ứng với 2 nguyên tử H có 1 nguyên tử O -> CTHH

của nước là H2O

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học (?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần III.3

Tiết 16:

* Khởi động: Nêu thành phần của nước? Viết PTHH

biểu diễn sự phân hủy và tổng hợp nước?

HS: Trả lời:

* Thành phần của nước:

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi

Chúng hóa hợp với nhau theo:

3 Tính chất hóa học của nước

a Thí nghiệm nước tác dụng với kim loại.

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho một mẩu kim

loại Na ở trạng thái rắn bằng hạt đậu xanh vào cốc

nước

-HS: Làm thí nghiệm, nêu hiện tượng và hoàn thành

kết quả vào bảng SGK t42

HS: Na nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển

động nhanh trên mặt nước Mẩu Na tan dần cho đến hết

có khói trắng bay lên, phản ứng tỏa nhiều nhiệt

PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

GV:Lưu ý:Nước còn có thể tác dụng với một số kim

loại khác ở nhiệt độ thường như K, Ca,Ba, đó là

những kim loại hoạt động mạnh

Chuẩn bị: cho 4 nhóm,mỗi nhóm: 1 ống nghiệm,

1 cốc nước, 1 phễu thủytinh, 1 bát sứ, mẩu Na

Trang 36

- Trong thực tế ta thường dùng chậu bằng nhôm và

đồng đựng nước Vậy nước có tác dụng với các kim

loại đó không?

HS: Nước không tác dụng với các kim loại Al

b Nước tác dụng với oxit bazơ.

GV: Giới thiệu dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí

nghiệm

B1: Cho một cục vôi sống ( CaO) nhỏ vào bát sứ

B2: Rót một ít nước vào

B3: Nhúng giấy quì vào sản phẩm tạo thành

- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy ra và

-Quỳ tím chuyển thành màuxanh

PTHH:

CaO + H2O → Ca(OH)2GV: Tương tự H2O cũng tác dụng với một số oxit bazơ

như: BaO, Na2O, K2O, Li2O tạo ra các bazơ tương ứng

? Viết các phương trình phản ứng trên?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành đoạn

nhận xét SGK/32

HS: Thảo luận nhóm, đại diện báo cáo:

(1) kiềm; (2) dung dịch bazơ ( kiềm) (3) xanh

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

c.Nước tác dụng với một số oxit axit.

-Đọc đoạn thông tin SGK t32, nêu nhận xét

HS: Nước hóa hợp với nhiều oxit axit (SO2, SO3, CO2,

N2O5 ) tạo ra axit tương ứng

SO2+ H2O → H2SO3

SO3+ H2O → H2SO4

- Yêu cầu HS nêu kết luận về thành phần và tính chất

Trang 37

HS: Thảo luận nhóm bàn hoàn thành bài tập Đại diện

báo cáo, nhóm khác nhận xét:

- Đưa que đóm đang cháy vào 3 lọ đựng 3 khí:

- Lọ nào làm que đóm bùng cháy mãnh liệt là khí oxi

- Lọ nào làm que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh

nhạt là khí hiđro

- Lọ còn lại không có hiện tượng gì là khí nitơ

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học ( ?Qua tiết

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

GV: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm HS về học bài,

đọc trước phần IV

Tiết 17:

* Khởi động: trình bày tính chất hóa học của nước?

HS: Trả lời: Tính chất hóa học của nước:

- Nước tác dụng với kim loại:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

- Nước tác dụng với oxit bazơ.

CaO + H2O → Ca(OH)2

- Nước tác dụng với một số oxit axit.

SO2+ H2O → H2SO3

GV: Nhận xét, đánh giá Chuyển ý

IV VAI TRÒ CỦA NƯỚC VỚI SỰ SỐNG VÀ CON

NGƯỜI CHỐNG Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN

NƯỚC.

1 Sự thoát hơi nước của cây trồng.

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm ở nhà :

Chọn cây khỏe, vừa tầm với và buộc chặt nilon vào 1

nhánh cây nhỏ ( 1 lá cây nếu lá to) Để 24h và quan sát

hiện tượng thu được trong túi nilon )

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi :

1 So sánh lượng nước của các cây thoát ra

2 Nêu ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá cây

3 Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá

HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến của mình, nhóm khác

nhận xét, bổ sung, nêu được:

1 Cây to khỏe, nhiều lá thoát hơi nước nhiều hơn

2 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước ở lá cây: làm mát

Chuẩn bị: 2 cây: 1 cây tokhỏe, nhiều lá; 1 cây nhỏ ít

lá túi nilon chùm lên lábuộc chặt Sau 24h mang

ra quan sát

Trang 38

cây, giúp cho dòng nước và muối khoáng lưu

thông trong các bộ phận của cây

3 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá:

diện tích bề mặt của cây, từng loại cây, ánh sáng,

nhiệt độ

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

GV: Yêu cầu HSthảo luận điền cụm từ thích hợp vào

chỗ trống trong đoạn thông tin SGK T33

HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ:

(1)chu trình nước; (2) làm mát; (3) nước và muối

khoáng; (4) diện tích bề mặt của cây; (5) từng loại cây

GV: Nhận xét, chốt kiến thức Chuyển ý

2 Vai trò của nước với đời sống và sản xuất Chống

ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SHD/33:

Nêu một số vai trò quan trọng của nước trong đời

sống, sản xuất?

HS:-Hoà tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

sống

-Nước tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan trọng

trong cơ thể người và động vật

-Nước rất cần thiết cho đời sống hằng ngày, sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp xây dựng, giao thông vận tải

GV:Nhận xét và bổ sung

?Em cho biết những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn

nước?

HS: Do chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất

thải nông nghiệp

?Vậy có những biện pháp nào để khắc phục sự ô nhiễm

nguồn nước?

HS: Chống ô nhiễm nguồn nước:

Không được vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông

Phải xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

Mỗi người dân chúng ta cần phải góp phần giữ cho các

nguồn nước không bị ô nhiễm

GV: Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm

vụ SGK Tr34 và trình bày kết quả vào buổi sau

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học ( ?Qua tiết

Trang 39

học này các em đã đạt được mục tiêu nào)

- Đọc phần kết luận SGK T46

C Hoạt động luyện tập

Kết hợp yêu cầu HS làm sau mỗi tiết để củng cố đánh

giá kiến thức vừa học

D-E Hoạt động vận dụng – Tìm tòi mở rộng

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin về ứng dụng của

khí hidro

Hướng dẫn HS: Qua thông tin báo đài, internet, tài liệu

… về trữ lượng nước trên trái đất Em hãy cho biết ý

kiến của mình về bảo vệ và sử dụng nguồn ngọt ở Việt

Nam cũng như trên thế giới?

3 Kiểm tra đánh giá

Bài 1:Viết phương trình phản ứng của nước với Na, K, N2O5, Na2O?

Bài 2: Viết phương trình phản ứng biểu diễn các biến hoá sau: P -> P2O5 ->H3PO4

- Yêu cầu HS khái quát nội dung kiến thức của bài 3: Oxi – Không khí

………

- Những điểm chưa thành công: ………

Trang 40

Lớp 8A2

Lớp 8A3

3) Rút kinh nghiệm:

_

Ngày…… tháng …… năm 2019

Chuyên môn duyệt

Lò Thị phương

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w