1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an dia 7 2018-2019

178 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dân cư phân bố không đều: + Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồngbằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật độ dân số cao?.

Trang 1

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 1 Ngày dạy : .

PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

ÔN LẠI SƠ ĐỒ TƯ DUY Bài 1: DÂN SỐ (1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học

vào thực tế

3 Thái độ :

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dân số là gì? Căn cứ vào đâu để biết tình hình dân số?

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?

3 Bài mới :

- Ôn lại cho học sinh các dạng sơ đồ tư duy cơ bản (hình chữ nhật, hình vương, hình tròn,phân nhánh, )

- Cho ví dụ để học sinh vẽ sơ đồ tại lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn

- Dân số là tổng số dân sinhsống trên 1 lãnh thổ nhất định,

Trang 2

? Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới

sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính

có bao nhiêu bé gái, bao nhiêu bé trai?

Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao

động ở tháp 1 và 2

? Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi?

Tháp tuổi có hình dạng nào thì tỉ lệ

người trong độ tuổi lao động cao ?

Thảo luận nhóm, trả lời

Gv: nhận xét,kết luận

? Thông qua tháp tuổi chúng ta biết

điều gì về dân số?

Hs: trả lời

? Từ nội dung đã học hãy cho biết dân

số có ý nghĩa như thế nào?

Gv: nhận xét, kết luận

? Nguồn lao động có vai trò như thế

nào?

được tính ở một thời điểm cụ

thể

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính,

độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của một địa phương

b Nguồn lao động:

Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế, xã

hội

4 Đánh giá tiết học:

- Kiểm tra vài học sinh xem các em có vẽ được sơ đồ tư duy theo hướng dẫn hay chưa

- Trình bày 2 phút: dân số và nguồn lao động

5 Hoạt động nối tiếp:

- Tô màu vào các sơ đồ đã vẽ

- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk

- Chuẩn bị bài 1 (tiếp theo)

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Trang 3

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 2 Ngày dạy : .

PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ (Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dân số là gì? Căn cứ vào đâu để biết tình hình dân số?

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?

3 Bài mới : Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước Tiết học hôm nay giúp chúng ta hiểu

rõ hơn những nội dung trên thông qua phần còn lại của bài 1: Dân số

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Dân số thế giới tăng

nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX

(15 phút )

? Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào

gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân

số người chết đi trong một năm

- Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào

số người chuyển đi và số người từnơi khác chuyển đến

- Gia tăng dân số là tổng số của

Trang 4

- Biểu đồ gồm 2 trục:

+ Dọc: đơn vị tỉ người + Ngang : số năm

- Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang

bao nhiêu người ?

- Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804?

….- Năm 2050 ?

- Hãy tính: Từ công nguyên  1250 cách

nhau bao nhiêu năm, dân số tăng bao

nhiêu người.Tương tự năm 19281500

-1999

? Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ

khi nào ? (1960) vì sao? (tiến bộ trong các

lĩnh vực KT-XH -Y tế)

- Qua đó các em có nhận xét gì về tình

hình tăng dân số thế giới từ TK19 - 20.

Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh

- Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công

nguyên  TK15 dân số thế giới tăng chậm

và sau đó dân số thế giới gia tăng rất

- Hậu quả của việc tăng nhanh dân số

(Ảnh hưởng xấu đến môi trường, cần thực

hiện tốt chính sách dân số của Nhà

nước…)

? Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như

thế nào đến môi trường sống?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

Trang 5

? Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở

đâu?

? Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ

dân số và hậu quả ra sao?

- Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng

giải quyết vấn đề ăn, ở, mặc, học hành,

việc làm … đã trở thành gánh nặng đối với

các nước có nền kinh tế chậm phát triển

? Biện pháp khắc phục hậu quả của sự

gia tăng dân số ?

- Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 đến

12

- Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện

pháp khắc phục

- Nêu chính sách và các hoạt động của

Nhà nước nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

+ Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhà nước

4 Đánh giá tiết học:

- Trình bày 1 phút: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số

- Học bài trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài sgk

5 Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài 2: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

+ Quan sát hình 2.1; hình 2.2, đọc phần ghi nhớ

+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Ngày …… tháng …… năm 2018

Duyệt của tổ phó

Vũ Thị Thanh Thủy

Trang 6

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 3 Ngày dạy : .

BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủngtộc bình đẳng như nhau

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Thường diễn ra ở những nước, khu vựcnhư thế nào?

- Nguyên nhân, hậu quả, hướng khắc phục của việc bùng nổ dân số?

3 Bài mới : Sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay như thế nào? Nguyên nhân? Dân

cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính? Cơ sở để phân loại? Đó là nội dung của bài học hôm nay Bài 2: Sự phân bố dân cư

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư.(20

phút )

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”

CH: Mật độ dân số là gì? Mật độ dân

số cho ta biết điều gì?

- Công thức tính mật độ dân số

- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số

diện tích

- Làm bài tập 2 theo công thức

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên

thế giới kết hợp hình 2.1 giới thiệu cách

1 Sự phân bố dân cư:

- Mật độ dân số cho biết tìnhhình phân bố dân cư của một địaphương, một nước

Trang 7

thể hiện mật độ dân số trên lược đồ.

CH: Mật độ dân số trung bình của thế

giới và của Việt Nam như thế nào?

-Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk

- Hs trình bày

- Gv: Chuẩn xác

CH: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới

về đặc điểm địa hình Hãy đối chiếu khu

vực đông dân thuộc dạng địa hình nào?

Gần hay xa biển?

- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại

sao dân cư tập trung đông ở Trung Đông,

Nam Á, Đông Á

CH: Như vậy trên thế giới sự phân bố

dân cư như thế nào? Nguyên nhân?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam

Hoạt động 2 : Các chủng tộc - Cá nhân

- 15 phút

- Hs đọc thuật ngữ “ Chủng tộc”

CH: Trên thế giới hiện nay có mấy

chủng tộc? Kể tên và nơi phân bố các

- Gv: Nhấn mạnh: Sự khác nhau giữa các

chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài Mọi

người đều có cấu tạo cơ thể như nhau

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai Chống

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc – sống bình

đẳng

- Mật độ dân số trung bình trênthế giới là 46 người/km2 (năm2001)

- Dân cư phân bố không đều:

+ Những nơi có điều kiện sống

và giao thông thuận lợi như đồngbằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu

ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều

có mật độ dân số cao

+ Ngược lại, những vùng núihay vùng sâu, vùng xa, hải đảo …

đi lại khó khăn hoặc vùng cực,vùng hoang mạc … khí hậu khắcnghiệt có mật độ dân số thấp

2 Các chủng tộc:

- Dân cư thế giới thuộc 3 chủngtộc chính:

+ Môn-gô-lô-it: Chủ yếu ởChâu Á

+ Ơ-rô-pê-ô-it: Chủ yếu ởChâu Âu

+ Nê-grô-it: Chủ yếu ở ChâuPhi

- Các chủng tộc khác nhau vềhình thái bên ngoài của cơ thể:

màu da, tóc, mắt, mũi …

Trang 8

CH: Ngày nay tình hình phân bố của

các chủng tộc có gì thay đổi so với trước

kia?

- Cùng với sự phát triển của xã

hội loài người, các chủng tộc đã

dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất

4 Đánh giá tiết học:

- Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học bài và làm các bài tập 1.3 sgk và hoàn thành vở bài tập

- Chuẩn bị bài 3: Quần cư, đô thị hoá

+ Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk

+ Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3

+ Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá

+ So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 4 Ngày dạy : .

Bài 3: QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3 Thái độ:

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị, phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Trang 9

1 Giáo viên: Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị.

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

3 Bài mới: Tính xã hội là một thuộc tính cơ bản của con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào tự nhiên, con người ngày càng quần tụ bên nhau gọi là các điểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên thế giới có mấy loại hình quần cư? Đặc điểm?

Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị là gì?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Quần cư nông thôn, quần

cư đô thị

- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”

- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ

trên

CH: Quần cư nông thôn là gì?

CH: Quần cư nông thôn có đặc điểm

như thế nào?

CH: Mật độ dân số của quần cư nông

thôn như thế nào?

CH: Quần cư đô thị là gì?

CH: Quần cư nông thôn có đặc điểm

như thế nào? Mật độ dân số của quần cư

nông thôn như thế nào?

CH: Ngày nay quần cư nông thôn có đặc

điểm nổi bật là gì?

Hoạt động 2: Đô thị hoá, các siêu đô thị

1 Quần cư nông thôn, quần

cư đô thị.

a Quần cư nông thôn.

- Quần cư nông thôn là hình thức

tổ chức sinh sống dựa vào hoạtđộng kinh tế chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp hay ngưnghiệp

- Làng mạc, thôn xóm thườngphân tán, găn với đất canh tác, đấtđồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Mật độ dân số thường thấp

b Quần cư đô thị.

- Quần cư đô thị là hình thức tổchức sinh sống dựa vào hoạt độngkinh tế chủ yếu là sản xuất côngnghiệp và dịch vụ

- Nhà cửa tập trung và mật độdân số rất cao

- Hiện nay, số người sống trongcác đô thị chiếm khoảng một nửadân số thế giới và có xu thế ngàycàng tăng

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị:

Trang 10

( Cá nhân.) 20 phút

CH: Em hãy trình bày về sự xuất hiện

của các đô thị trên Trái Đất?

Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai

Cập, Hilạp, La Mã,… đã có sự trao đổi

- Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị

gắn liền với quá trình phát triển thương

nghiệp, thủ công nghiệp, CN

CH: Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên

các đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các

nước phát triển và các nước đang phát

triển?

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị

trên thế giới ntn?

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ

XVIII đến nay tăng bao nhiêu lần? (Từ 5%

lên 52.5% tăng gấp 10.5 lần)

CH: Sự phát triển nhanh của các siêu đô

thị đã để lại hậu quả gì? ( Gây hậu quả

nghiêm trọng về môi trường, sức khoẻ,

giao thông)

- Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển

các đô thị ở nước ta

- Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị

hóa đến môi trường? Chúng ta phải làm

gì để BVMT đô thị? Theo em cần phải

làm gì để BVMT sống hiện nay?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớmtrong thời Cổ đại và phát triểnnhanh trong thế kỉ XIX ở các nướccông nghiệp

- Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuấthiện rộng khắp thế giới Từ 5%

dân số thế giới sống trong các đôthị (TK XVIII), đã lên 46% (năm2001) và 48% (năm 2005)

- Nhiều đô thị phát triển nhanhchống trở thành các siêu đô thị

Trong những năm gần đây, số siêu

đô thị trên thế giới tăng nhanh

- Đô thị hóa nếu phát triển tự

phát sẽ gây ra nhiều hậu quảnghiêm trọng cho môi trường, sứckhỏe, giao thông…

4 Đánh giá tiết học:

- Hãy nêu đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần cư?

- Hướng dẫn làm bài tập 2

- Từng cột từ trên xuống dưới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất - Theo ngôi thứ - Theo châu lục - Nhận xét

5 Hoạt động nối tiếp:

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

Trang 11

- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Ngày …… tháng …… năm 2018 Duyệt của tổ phó Vũ Thị Thanh Thủy Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy : .

Bài 4 : THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

2 Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số

và các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á

3 Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của gíao viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Bản đồ dân số của Thái Bình

- Bản đồ dân số Châu Á

Trang 12

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triểnsiêu đô thị như thế nào ?

3 Bài mới: Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, đô thị Để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung sau đây: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Câu 1 giảm tải

Hoạt động 1: Đọc tháp tuổi ( Nhóm –

bàn ) 20 phút

- Dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho biết:

- Thảo luận theo bàn – 4 phút

CH: Hình dáng của tháp tuổi có gì thay

- Khái niệm đô thị và siêu đô thị

CH: Những khu vực tập trung đông dân

- Hình dáng tháp 4.3 so với tháp4.2

+ Chân thu hẹp hơn + Giữa phình to hơn

- Nhận xét :+ Nhóm trong tuổi lao độngtăng

+ Nhóm dưới tuổi lao độnggiảm

 Dân thành phố Hồ Chí Minh

có xu hướng già đi

3 Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á.

- Nơi đông dân: Nam Á, Đông

Á, Đông Nam Á

- Các đô thị lớn thường tập trung

ở ven biển hoặc ven sông lớn

4 Đánh giá tiết học:

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ? Vì sao ?

- Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất Ranh giới các đới

- Đặc điểm khí hậu đới nóng

Trang 13

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 5: Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

+ Đọc biểu đồ khí hậu

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 6 Ngày dạy : .

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG BÀI 5: ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2 Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ nhiệt độ , lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng

- Biểu đồ 5.2 phóng to

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm

2 Học sinh: Sách giáo khoa

III- Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Dựa vào đâu biết dân số già hay trẻ ? Giải thích

Trang 14

3 Bài mới :

- Do sự phân hóa về vị trí, địa hình , Khí hậu trên thế giới cũng khác nhau, trong mỗi đớikhí hậu cũng có nhiều kiểu môi trường khác nhau Trong bài học hôm nay chúng ta tìm hiểukhái quát về đới nóng đặc biệt môi trường xích đạo ẩm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung +Hoạt động 1: Đới nóng (Cá nhân)

CH : Tại sao gọi là nội chí tuyến? ( Do

nằm trong phạm vi 2 đường chí tuyến )

CH : Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới

đường biểu diễn nhiệt độ, lượng mưa

CH : Phân tích nhiệt độ, lượng mưa

của Xingapo rút ra đặc điểm khí hậu

môi trường xích đạo ẩm?

Nhiệt độ ( cao I ,thấp I , biên độ nhiệt )

Lượng mưa ( cả năm , cao I , thấp I )

CH : Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu

môi trường xích đạo

I Đới nóng

- Nằm giữa 2 chí tuyến liên tục

từ tây sang đông

- Đặc điểm: Nhiệt độ cao quanhnăm, có gió Tín Phong, thực vật

đa dạng, nơi đông dân …

- Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió

+ Môi trường hoang mạc

II- Môi trường Xích đạo ẩm

1 Khí hậu :

- Nằm trong khoảng từ 5 0 Bắc

- Đặc điểm : + Nhiệt độ cao, nóng quanh năm

Trang 15

- Quan sát hình 5.3 và 5.4.

CH : Nhận xét rừng rậm xanh quanh

năm

CH : Rừng có mấy tầng chính ?

CH : Tại sao rừng có nhiều tầng ? (đất

tốt,khí hậu ẩm ướt, nắng nóng, mưa nhiều

quanh năm )

- Hs trả lời

- Gv chuẩn xác

- Làm bài tập 3 trang18

- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

- Liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần

Đước tỉnh Long An có rừng ngập mặn

C

+ Mưa nhiều, quanh năm (từ 1500-2500mm)

+ Độ ẩm rất cao trên 80 %

2 Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng rậm rạp có nhiều dây leo phụ sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng )

4 Đánh giá tiết học:

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ?

- Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

5 Hoạt động nối tiếp:

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài 6 : Môi trường nhiệt đới

+ Quan sát hình 6.1 và 6.2

+ Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường

+ Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

+ Nguyên nhân làm đất thoái hóa …

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Ngày …… tháng …… năm 2018

Duyệt của tổ phó

Vũ Thị Thanh Thủy

Trang 16

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 7 Ngày dạy : .

Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I- Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa …

2 Kĩ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh tế củacon người và môi trường ở đới nóng

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm

ảnh hưởng xấu đến môi trường

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Bản đồ khí hậu thế giới

- Hình 6.1 và 6.2 phóng to

- Ảnh xa van ,trảng cỏ nhiệt đới

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III-Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

3 Bài mới :

- Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ chỉ mới diễn tả được một đặc điểm tự nhiên quantrọng là tính chất nóng của môi trường này Thực ra nó còn rất nhiều đặc điểm quan trọngkhác mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học sau đây, bài: Môi trường nhiệt đới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu (20

phút)

- Qua sát bản đồ khí hậu thế giới

CH : Xác định vị trí của môi trường

Trang 17

Malacan và Gia mêna Điền thông tin vào

bảng ( phụ lục )

CH : Chế độ nhiệt và lượng mưa hai

địa điểm này khác nhau như thế nào ?

CH : Từ phân tích trên nêu đặc điểm

khí hậu nhiệt đới

CH : So sánh với môi trường Xích đạo

ẩm

Hoạt động 2 : Các đặc điểm khác của

môi trường ( 15 phút )

CH : Sự phân hóa khí hậu theo thời

gian có ảnh hưởng gì đến cảnh quan

môi trường nhiệt đới ?

CH : Sự phân hóa khí hậu theo không

gian có ảnh hưởng gì đến cảnh quan

môi trường nhiệt đới ?

CH : Tại sao diện tích xa van ngày

càng mở rộng ?

CH : Quan sát hình 6.3 và 6.4 nhận

xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực

như thế nào? Giải thích

CH : Đất đai vùng đồi núi của môi

trường nhiệt đới có đặc điểm gì ?

CH : Tại sao có màu như vậy ?

CH : Đất đai vùng đồi núi có hiện

tượng gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Đặc điểm :

C), có hai thời kì tăng cao trongnăm

+ Lượng mưa tập trung vào mộtmùa ( từ 500-1500 mm )

+ Càng gần chí tuyến thời kì khôhạn càng kéo dài (3-9 tháng ) vàbiên độ nhiệt trong năm càng lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới

- Cảnh quan cũng thay đổi theomùa

+ Mùa mưa: Mùa lũ của sông,thực vật phát triển

+ Mùa khô: Mùa cạn của sông,thực vật úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượngmưa:

+ Từ xích đạo đến chí tuyến:

rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Fe-ra-litmàu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

4 Đánh giá tiết học:

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

- Học bài và làm bài tập 4 trang 22 sgk

Trang 18

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 7 : Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Ảnh hưởng khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa đối với hoạt động kinh tế

+ Quan sát hình 7.2,7.3,7.4 tr l i câu h i SGK ả lời câu hỏi SGK ời câu hỏi SGK ỏi SGK

Yếu tố Ma-la-can ( 9 0 B ) Gia –mê- na ( 12 0 B )

Nhiệt độ cao nhất

Nhiệt độ thấp nhất

Biên độ nhiệt độ

Lượng mưa cả năm

Các tháng có mưa

Tháng khô hạn

860 mm Tháng 3 – 11 Tháng 12,1,2

620 mm Tháng 4 – 10 Tháng 11,12,1,2,3

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuần: 4 Ngày soạn:

Tiết: 8 Ngày dạy : .

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được hoạt động gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa ,đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu của gió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng ,

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí

3 Thái độ :

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

Trang 19

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

3 Bài mới :

- Nằm cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới và hoang mạc trong đới nóng nhưng thiên nhiênmôi trường nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú … Chúng ta cùng tìm hiểu những đặcđiểm lí thú đó của môi trường nhiệt đới gió mùa trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1: Khí hậu ( 4 nhóm ) 20

phút

- Quan sát bản đồ khí hậu thế giới

? Xác định vị trí môi trường nhiệt đới

gió mùa

- Quan sát hình 7.1 và 7.2

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ

và vào mùa đông ở các khu vực Nam Á và

Đông Nam Á

+ Nhận xét lượng mưa hai mùa của hai

khu vực trên

? Nhiệt độ như thế nào?

? Lượng mưa như thế nào?

? Tại sao lượng mưa ở các khu vực này

lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ

và mùa đông ?

- Thảo luận – 4 phút

- Quan sát hình 7.3 và 7.4 nêu diễn biến

nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và

Mum - bai Điền thông tin vào bảng

- Thời tiết diễn biến thất thường

- Mùa khô ít mưa nhưng vẫn đủcho cây trồng phát triển

Trang 20

kiến thức

? Dựa phân tích nêu đặc điểm môi

trường nhiệt đới gió mùa.

? Sự khác biệt giữa khí hậu nhiệt đới

và nhiệt đới gió mùa là gì ?

? Biểu hiện thất thường của khí hậu

nhiệt đới gió mùa là gì ?

Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của

biểu hiện của sự thay đổi theo yếu tố

nào? (thời gian ) nguyên nhân?

? Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận

lợi gì ?

- Gv : liên hệ Việt Nam

? Dân cư ở mội trường này như thế

- Có nhiều thảm thực vật

- Thích hợp cho việc trồng câylương thực và cây công nghiệp

- Tập trung đông dân

4 Đánh giá tiết học:

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Học bài và hoàn thành vở bài tập

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 8 : Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

+ Quan sát hình 8.1 ,8.2 8.3 ,8.4, 8.5

+ Tìm hiểu về hình thức làm nương rẫy

+ Làm ruộng thâm canh lúa nước

+ Tìm hi u v s n xu t nông s n hàng hoá theo quy mô l n ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ề sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ả lời câu hỏi SGK ất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ả lời câu hỏi SGK ớn

Nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thấp nhất Biên độ nhiệt Lượng mưa cả nămTháng mưa

1800mmTháng 6 – 9Tháng 10 - 5

Trang 21

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Ngày …… tháng …… năm 2018 Duyệt của tổ phó Vũ Thị Thanh Thủy Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiết: 9 Ngày dạy : .

Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS cần nắm các mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất

- Biết được một số cây trồng ,vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

2 Kĩ năng:

- Mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Tuyên truyền mọi người về mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường

II- Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Ảnh xói mòn

- Bản đồ kinh tế thế giới

- Hình 9.1 phóng to

2 Học sinh :

Trang 22

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng có những hình thức canh tác nào ? Đặc điểm của các hình thức đó

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của các hình thức canh tác ở đới nóng

3 Bài mới :

Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu , ở sắcthái thiên nhiên , nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mọi vùng trong đới nóng có nhữngđặc điểm khác nhau ,sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung

+ Hoạt động 1 : Đặc điểm sản xuất

nông nghiệp

( Nhóm – bàn ) (20 phút )

? Đới nóng gồm những kiểu môi

trường nào ?

? Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm ?

? Khí hậu xích đạo ẩm có những thuận

lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông

đến sản xuất nông nghiệp ?

? Ở đới nóng có nguy cơ gì xảy ra đối

với đất trồng ?

?Trong điều kiện khí hậu như thế ở

vùng đồi núi xảy ra hiện tượng gì ?

- Minh họa hình 9.2

? Để phát triển sản xuất nông nghiệp

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

+ Môi trường xích đạo ẩm:

- Nhiệt độ, độ ẩm cao, mưa nhiều,quanh năm

- Thuận lợi: Cây trồng, vật nuôiphát triển quanh năm

- Khó khăn: Sâu, bệnh gây hại câytrồng, vật nuôi

+ Môi trường nhiệt đới nhiệt đớigió mùa:

- Nhiệt độ cao , mưa theo mùa,mưa khác nhau giữa các địaphương

- Phải chọn cây trồng , vật nuôiphù hợp chế độ mưa, từng vùng

- Sản xuất phải theo tính thời vụ

chặt chẽ

+ Biện pháp:

Trang 23

và bảo vệ đất trồng ở đới nóng theo em

cần phải có biện pháp gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Hs trình bày – nhận xét Gv chuẩn kiến

thức

+ Hoạt động 2 : Các sản phẩm nông

nghiệp chủ yếu ( cá nhân ) (15 phút )

- Quan sát bản đồ kinh tế thế giới

? Ngành trồng trọt đới nóng có những

cây lương thực quan trong nào? Phân bố

ở đâu ?

? Tại sao vùng trồng lúa nước thường

trùng với vùng đông dân?

? Bên cạnh cây lương thực đới nóng

còn phát triển các cây công nghiệp quan

- Lựa chọn cây trồng, vật nuôi phùhợp

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Cây lương thực:

+ Lúa: đồng bằng châu thổ

+ Ngô, khoai: Đồi núi, đất bãi vensông

+ Sắn : Đồi núi

+ Cây cao lương: khô hạn

- Cây công nghiệp:

+ Cà phê: Nam Mĩ , Tây Phi ,…

+ Cao su: Đông Nam Á + Dừa: Đông Nam Á …

+ Bông: Nam Á …+ Mía: Nam Mĩ …+ Lạc: Nam Mĩ …

- Chăn nuôi:

+ Trâu, bò; Đồng bằng, đồi núi

+ Cừu, dê: Đồi núi…

+ Lợn, gia cầm: Vùng ngũ cốc…

4 Đánh giá tiết học:

Trình bày 1 phút : - Cho biết những thuận lợi ,khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và biện pháp khắc phục ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố ở đâu ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng.

+ Tình hình dân số ở đới nóng Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì

+ Biện pháp giảm sức ép dân số

+ Phân tích hình 10.1 ,bảng số liệu tìm hiểu về dân số và sức ép của dân số

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 24

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 10 Ngày dạy : .

Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Biết được đới nóng vừa đông dân , vừa có sự bùng nổ dân số

- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế , nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường đới nóng

2 Kĩ năng :

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối qua hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi

- Anh về hậu quả của gia tăng dân số đối với chất lượng cuộc sống và môi trường ở đới nóng

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

2 Học sinh :

- Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố

3 Bài mới

- Đới nóng chiếm gần 50 % dân số thế giới Dân số tăng nhanh và tập trung đông vào một

số khu vực đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống sản xuất , môi trường ở đới nóng Chúng

ta cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung Hoạt động 1 : Dân số (Cá nhân ) (15

- Chiếm gần 50 % dân số thế giới

- Tập trung đông: Đông Nam Á,

Trang 25

? Đới nóng tập trung nhóm nước nào ?

? Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có

ảnh hưởng gì tới kinh tế và đời sống ?

? Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân

số đang là một trong những mối quan

tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới

nóng ?

? Dân số đông, phát triển nhanh gây nên

nhiều hậu quả xấu tới sự phát triển kinh

tế, đời sống và tài nguyên, môi trường?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

Hoạt động 2: Sức ép của của dân số tới

tài nguyên, môi trường ( nhóm - bàn )

(20 phút )

- Quan sát hình 10.3

+ Phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân

số và lương thực ở châu Phi và bảng số

liệu trang 34 sgk

- Gợi ý :

+ Sản lượng lương thực ….? Tốc độ gia

tăng dân số … ?

+ Bình quân lương thực đầu người ……?

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế

? Tại sao diện tích rừng bị suy giảm ?

? Ngoài rừng, các tài nguyên khác như

khoáng sản, nước sẽ như thế nào khi

dân số tăng nhanh ?

? Việc khai thác quá mức các nguồn tài

nguyên sẽ ảnh hưởng gì đến môi

trường?

- Đọc sgk : “ Bùng nổ dân số … ………

môi trường bị tàn phá ” khắc sâu tác động

dân số đến môi trường

Nam Á, Tây Phi …

- Bùng nổ dân số gay khó khăncho phát triển kinh tế và đời sống

2 Sức ép của của dân số tới tài nguyên, môi trường

- Dân số tăng nhanh làm cho đờisống khó cải thiện

- Dân số tăng nhanh làm tàinguyên thiên nhiên bị cạn kiệt dokhai thác quá mức

- Dân số tăng nhanh làm cho môitrường bị tàn phá

- Cần phải:

+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

Trang 26

? Để giảm sức ép dân số tới tài nguyên

môi trường chúng ta phải làm gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Tăng cường phát triển kinh tế,nâng cao đời sống nhân dân

4 Đánh giá tiết học:

- Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài nguyên môitrường?

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

- Làm bài tập 1,2 trang 35 sgk

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 11 : Di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng

+ Quan sát hình 11.1, 11.2

+ Sự di dân ở đới nóng diễn ra từ đâu đến đâu ? Nguyên nhân ?

+ Tình hình đô thị hoá ở đới nóng

+ Cần phải làm gì giảm thiểu tác hại do đô thị hóa tự phát ?

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 27

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 11 Ngày dạy : .

Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng

- Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bốdân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích ảnh địa lí ,lược đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài nguyên môi trường?

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

3 Bài mới :

- Sức ép dân số là nguyên nhân dẫn đến các luồng di dân , đặc biệt là di dân từ nông thôn rathành thị, tạo ra sự phát triển quá nhanh của quá trình đô thị hóa ở đới nóng Đây là vấn đềkinh tế – xã hội đang được quan tâm Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Sự di dân vàbùng nổ đô thị ở đới nóng “

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung

Hoạt động 1: Sự di dân (Nhóm – bàn)

(17 phút )

- Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới

? Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở

đới nóng.

1 Sự di dân

Trang 28

- Gv dẫn dắt : Dân đông dẫn đến thiếu việc

làm, thiếu đất canh tác, đời sống khó khăn

từ đó xuất hiện quá trình di cư

? Ở đới nóng sự di cư diễn ra từ đâu đến

đâu ?

? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư

ở đới nóng là gì ?

? Xác định nguyên nhân tích cực và

nguyên nhân tiêu cực

? Lấy ví dụ một số hướng di dân tích

cực.

- Hs trả lời – Gv chuẩn kiến thức

- Gv lưu ý chỉ bằng những biện pháp di

dân có kế hoạch như vậy thì các nước đới

nóng mới có thể giải quyết được bài toán

về sức ép dân số đến sự phát triển kinh tế

luận về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng

? Cho biết những tác động xấu tới môi

trường do đô thị hóa ở đới nóng gần

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá

- Nguyên nhân đa dạng, phứctạp

+ Tiêu cực: Kinh tế chậm pháttriển, thiên tai, chiến tranh …+ Tích cực: Yêu cầu phát triểnkinh tế, phân bố lại dân cư …

2 Đô thị hóa

- Những năm gần đây có tốc độ

đô thị hoá cao

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh

và số siêu đô thị càng nhiều

- Tuy nhiên, đô thị hoá tự phátđã để lại những hậu quả xấu chomôi trường

4 Đánh giá tiết học:

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

Trang 29

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 12 : Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng

+ Quan sát các ảnh và các biểu đồ

+ Trả lời hệ thống câu hỏi gợi ý sgk

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 12 Ngày dạy : .

Bài 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí , biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môitrường

Trang 30

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

3 Bài mới :

- Đểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn chúng ta nh lâu và sâu v các ki u môi tr ng đ i nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua m t s ớn ề sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ười câu hỏi SGK ở đới nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua một số ớn ột số ố

bi u đ tiêu bi u và nh c a bài th c hành sau ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ồ tiêu biểu và ảnh của bài thực hành sau ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ả lời câu hỏi SGK ủa bài thực hành sau ực hành sau

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung

Hoạt động 1: Quan sát ảnh địa lí

(Nhóm - bàn )

( 15 phút ) Xác định ảnh chụp gì ?

? Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm

khí như thế nào ở đới nóng ?

? Xác định tên môi trường trong ảnh

- Kết luận môi trường gì?

Giảm tải câu 2 và câu 3

Hoạt động 2: Phân tích biểu đồ (20

phút )

- Gv hướng dẫn: căn cứ vào yếu tố nhiệt

độ để loại trừ sau đó xét tiếp chế độ mưa

=> Môi trường hoang mạc nhiệt đới.

- Ảnh B+ Cảnh đồng cỏ công viên Se-ran-gat xen cây bụi gai một sốcây thân gỗ lớn

+ Khí hậu nhiệt độ cao , lượngmưa thay đổi theo mùa

=> Môi trường nhiệt đới

- Ảnh C+ Rừng rậm nhiều tầng BắcCông - gô

+ Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiềuquanh năm

=> Môi trường xích đạo ẩm.

Giảm tải câu 2 và câu 3

4 Xác định biểu đồ thuộc đới nóng

- Đới nóng nhiệt độ trung bình

- Căn cứ vào yếu tố nhiệt độ loạitrừ biểu đồ A, C, D, E

Trang 31

? Biểu đồ còn lại thuộc kiểu môi trường

nào ?

- Biểu đồ B thuộc đới nóng (kiểumôi trường nhiệt đới gió mùa )

4 Đánh giá tiết học:

- Nhận dạng biểu đồ thuộc đới nóng

5 Hoạt động nối tiếp:

- Ôn bài 1 đến bài 11

- Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài

- Tiết sau ôn tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 13 Ngày dạy : .

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ ,lược đồ

- Phân tích các mối quan hệ địa lí

4 Thái độ.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựctính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

- Hệ thống câu hỏi

- Các biểu đồ SGK

Trang 32

2 Học sinh:

- Học bài cũ

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa

3 Bài mới

Gv gi i thi u yêu c u c a ti t h c ớn ệu yêu cầu của tiết học ầu của tiết học ủa bài thực hành sau ết học ọc

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung + Hoạt động 1 : Thảo luận

( 10 phút )

+ Hoạt động 2 : Hs trình bày 20 phút

1 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ?

Nguyên nhân , hậu quả

2 Sự phân bố dân cư thế giới như thế nào?

3 Sự phân bố các chủng tộc trên thế giới?

4 Phân biệt 2 kiểu quần cư

5 Vị trí và kể tên các kiểu môi trường ở

đới nóng ?

6.Nêu đặc điểm khí hậu của kiểu môi

trường xích đạo ẩm ?

1 Tăng nhanh và đột ngột, tỉ lệ

tăng tự nhiên là 2,1 % Nguyên nhân: Tỉ lệ sinh cao , tửgiảm mạnh…

Hậu quả : Khó khăn kinh tế ,việc làm , môi trường ,…

2 Dân cư trên thế giới phân bốkhông đồng đều

Tập trung đông : Nam Á , Đông

Á , Đông Nam Á , …

3 Chủng tộc Môn-gô-lô-it( châu Á ) , Nê-grô-it ( châuPhi ) chủng tôc Ơ-rô-pê-ô-it( châu Âu )

4 - Quần cư nông thôn : mật độdân số thấp, kinh tế chủ yếu lànông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị : mật độ dân sốrất cao, kinh tế chủ yếu là côngnghiệp và dịch vụ

5 Giữa hai chí tuyến liên tục từtây sang đông

- Gồm 4 kiểu môi trường : xíchđạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới giómùa và hoang mạc

6 Nhiệt độ cao ,nóng quanh nămnhiệt độ trên 250C, biên độ nhiệtkhoảng 30C

- Mưa nhiều quanh năm (từ

Trang 33

7) Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt

đới ?

8 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường

nhiệt đới gió mùa ?

9.Cho biết điều kiện , vai trò của thâm

canh lúa nước ?

10 Nêu đặc điểm nông nghiệp ở đới

7 - Nóng quanh năm trên 200C,mưa tập trung vào một mùa(500 mm  1500mm).Càng gần 2chí tuyến thì thời kì khô hạncàng kéo dài ( 3  9 tháng ) vàbiên độ nhiệt càng lớn

- Là những khu vực đông dân

8 - Nhiệt độ ,lượng mưa thayđổi theo mùa gió

- Diễn biến thời tiết thất thường

+ Nhiệt độ trên 200C, biên độnhiệt 80C

+ Lượng mưa trung bình nămtrên 1000 mm

9 – Điều kiện : nhiệt đới giómùa, nguồn lao động dồi dào,chủ động tưới tiêu

- Vai trò : Tăng vụ , tăng năngsuất , tăng sản lượng; tạo điềukiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ vềkhoa học – kĩ thuật và các chínhsách nông nghiệp đúng đắn đã

giúp nhà nước giải quyết nạn đói Một số nước đã xuất khẩulương thực

10 Ở đới nóng việc trồng trọtđược tiến hành quanh năm, cóthể xen canh , gối vụ nhiều loạicây nếu có đủ nước tưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng ,mưa nhiều hoặc mưa tập trungtheo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xóimòn Thời tiết thất thường cónhiều thiên tai, dịch bệnh

Trang 34

11.Sức ép của dân số tới tài nguyên môi

trường đới nóng như thế nào ?

- Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảmbảo tính mùa vụ, phòng chốngdịch bệnh , thiên tai

11 Dân số phát triển nhanh  tàinguyên cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống ngườidân thấp

- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân

số , phát triển kinh tế , nâng caođời sống của người dân sẽ có tácđộng tích cực tới tài nguyên vàmôi trường ,

4 Đánh giá tiết học:

* Tổng kết :

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Vấn đề dân số và tài nguyên môi trường đới nóng

5 Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 45’

- Chuẩn bị giấy kiểm tra

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 14 Ngày dạy : .

KIỂM TRA 1 TIẾT

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên

Trang 35

3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định

- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

2 Học sinh :

- Các đồ dùng học tập cần thiết

- Ôn tập các kiến thức kĩ năng cơ bản

III Tổ chức hoạt động dạy và học :

và sự phân bố dân

cư thế giới

- So sánh quần cưnông thôn và quần

- Trình bày đặcđiểm tự nhiên cơbản của môi trường

NĐ gió mùa

- Trình bày nhữngthuận lợi và khó khăncủa điều kiện tự nhiênđối với sản xuất nôngnghiệp ở đới nóng

Câu 1(1.5điểm)

2(2.5điểm )

Câu 3 (1 điểm )

Câu 2(2 điểm )

Câu 3(3.5điểm)

4( 7.5điểm )

( 2 điểm)

1( 1 điểm

1(3.5 điểm )

1 (3.5 điểm)

6(10 điểm )

Đề

A Trắc nghiệm : ( 3 điểm )

Trang 36

I Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau : ( 1 điểm )

1 Vị trí đới nóng:

a Xích đạo đến chí tuyến Nam

b Xích đạo đến chí tuyến Bắc

c Chí tuyến đến vòng cực

d Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

2 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:

a Ơ-rô-pê-ô-it

b Môn-gô-lô-it

c Nê-grô-it

d Có cả ba chủng tộc

II Chọn từ thích hợp điền chỗ trống: ( 1 điểm )

1 – Dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực …( a )………, ……( b )………

2 – Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm……( a )……… khi tỉ lệ tăng tự nhiên trên …( b )

…………

III.Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặcS (sai )vào các câu sau cho phù hợp với đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa ( 1 điểm )

1 Thiên nhiên thay đổi theo mùa

2 Trong năm có đủ 4 mùa

3 Thời tiết diễn biến thất thường

4 Quá trình xói mòn đất diễn ra mạnh mẽ

Trang 37

ĐÁP ÁN A.Trắc nghiệm : ( 3 điểm )

- Mật độ dân số thấp ( 0.25 điểm )

- Nhà cửa phân tán thành thôn xóm, làng,

bản

( 0.25 điểm )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp,

lâm nghiệp hay ngư nghiệp ( 0.25 điểm )

- Mật độ dân số rất cao ( 0.25 điểm )

- Nhà cửa tập trung mật độ cao thành phố xá ( 0.25 điểm )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ ( 0.25 điểm )

2 Nguyên nhân di dân :

- Thiên tai ( 0.25 điểm )

- Chiến tranh ( 0.25 điểm )

- Kinh tế chậm phát triển ( 0.25 điểm )

- Nghèo đói ( 0.25 điểm )

- Thiếu việc làm ( 0.25 điểm )

Hậu quả : Tạo sức ép về việc làm, ( 0.25 điểm ) chổ ở ( 0.25 điểm ) và môi trường đô thị ( 0.25 điểm )

3 Đặc điểm nông nghiệp:

+ Thuận lợi :

- Trồng trọt được tiến hành quanh năm (0.5 điểm)

- Có thể xen canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới( 0.5 điểm )

- Làm thuỷ lợi, đảm bảo tính mùa vụ, (0.5 điểm)

- Phòng chống dịch bệnh, thiên tai (0.5 điểm)

Trang 38

- Trồng và bảo vệ rừng (0.5 điểm)

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 15 Ngày dạy : .

CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNGKINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được vị trí , khí hậu của môi trường đới ôn hòa

- Sự khác nhau của các kiểu khí hậu thuộc môi trường ôn hòa qua biểu đồ khí hậu

- Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà

- Sự phân hóa thiên nhiên theo thời gian , không gian

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục củng cố thêm về kỹ năng đọc , phân tích ảnh và BĐ ĐL , bồi dưỡng kỹ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các biểu đồ và qua ảnh

3 Thái độ :

- Yêu thiên nhiên có ý thức bảo vệ tự nhiên

II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Trả bài viết

2 Bài mới :

Trang 39

- Đớn i ôn hoà n m gi a đ i nóng và đ i l nh Do v trí trung gian, đ i ôn hoà có nh ng nét khác bi t và h t s c ớn ớn ị trí trung gian, đới ôn hoà có những nét khác biệt và hết sức ớn ệu yêu cầu của tiết học ết học ức

đ c đáo ột số Đ c đi m khí h u và s phân hoá c a đ i này ra sao chúng ta cùng tìm hi u qua bài 13 ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn ực hành sau ủa bài thực hành sau ớn ểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Bổ sung

+ Hoạt động 1 : Khí hậu ( cá nhân )

(15 phút )

- Quan sát hình 13.1 phóng to

-Xác định và nêu phạm vi đới ôn hoà ?

- Nhận xét diện tích đất nổi ở Bắc bán

cầu và Nam bán cầu thuộc đới ôn hòa ?

- Đọc bản số liệu trang 42 SGK

- Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của đới

ôn hòa so với các đới khác

- Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì ?

- Phân tích yếu tố gây nên sự biến động

thời tiết ở đới ôn hòa

+Hoạt động 2 : Sự phân hóa của môi

trường ( 20 phút )

- Đới ôn hoà1 năm có mấy mùa ? Đó là

những mùa nào? Thực vật và thời tiết từng

mùa như thế nào ?

- Giới thiệu ảnh bốn mùa

- Nêu tên và xác định vị trí các kiểu môi

trường đới ôn hòa

- Đới ôn hoà quanh năm chịu ảnh hưởng

những yếu tố nào ?

- Vai trò của dòng biển nóng và gió tây ôn

đới đối với khí hậu đới ôn hòa

- Dựa vào bảng số liệu nhận xét nhiệt độ

và lượng mưa giữa đới ôn hoà với đới

nóng và đới lạnh ?

- Các khối khí nóng, lạnh từ đâu tới ? Ảnh

hưởng đới ôn hoà như thế nào ?

- Thảo luận nhóm : Bàn - 4 p[hút

- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nêu đặc điểm các kiểu môi trường đới

ôn hòa

+ Nhóm 1, 2 : Ôn đới hải dương

+ Nhóm 3, 4 : Ôn đới lục địa

+ Nhóm 5, 6 : Địa Trung Hải

- HS: Trình bày- nhận xét Gv chuẩn xác

- Đối chiếu xem từng biểu đồ phù hợp

1 Khí hậu :

- Vị trí : Khoảng từ chí tuyếnđến vòng cực ở cả 2 bán cầu

Đới ôn hoà mang tính chất trunggian giữa đới nóngvà đới lạnh ,thời tiết thay đổi thất thường

2 Sự phân hoá của môi trường :

- Theo thời gian tạo ra 4 mùa:

xuân, hạ, thu, đông

- Theo không gian + Từ tây sang đông :

* Ôn đới hải dương , ôn đới lụcđịa

* Rừng lá rộng , rừng hỗn giao ,rừng lá kim

- Từ bắc xuống nam :

* Ôn đới lạnh , Địa Trung Hải

* Rừng lá kim , rừng hỗn giao ,thảo nguyên , rừng cây bụi gai

Trang 40

với ảnh nào

4 Đánh giá tiết học:

- Nêu đặc điểm khí hậu đới ôn hoà ?

- Cho biết sự phân hóa khí hậu của môi trường ôn hoà ?

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

5 Hoạt động nối tiếp:

- Chuẩn bị bài 14 : Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà

+ Quan sát hình 14.1 14.6

+ Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa

+ Tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp

+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trường THCS Hùng Vương – TP Rạch Giá – Kiên Giang

Tiết: 16 Ngày dạy : .

Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

- Giải thích được vì sao đới ôn hòa có nền nông nghiệp tiên tiến

- Trình bày được sự phân bố các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

2 Kĩ năng:

- Xác định sự phân bố một số nông sản chủ yếu đới ôn hòa trên bản đồ

- Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lí

3 Thái độ :

- Ủng hộ hoạt động nông nghiệp tích cực đối với môi trường

Ngày đăng: 14/10/2018, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w