- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát các hình 9.1 đến 9.4 về sơ đồ phát triểncủa cây đậu, con người, châu chấu và con ếch đồng thời quan sát video về sự sinh trưởng, phát triển của
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 1: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( ) Tiết 2: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( ) Tiết 3: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( )
CHỦ ĐỀ 3 – SINH HỌC CƠ THỂ Tiết 1 + 2 + 3 – Bài 8: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, ngôn ngữ khoa học, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
Quan sát hình, tư duy hoàn thành chú thích ở hình 8.1
Ghi chép, phân tích các quá trình trao đổi nước ở thực vật
Quan sát, phân tích số liệu
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp
- Quan sát
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Tranh sự trao đổi khí
- Thông tin, kiến thức có liên quan đến bài học
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: Từ phần hoạt động khởi động đến hết phần vai trò của quá trình thoáthơi nước của phần 1 Trao đổi nước
Tiết 2: Từ phần nhu cầu nước ở người của phần 1 Trao đổi nước đến hết phần 2 Sự dinh dưỡng
Tiết 3: Từ phần 3 Trao đổi khí đến hết
Trang 2Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ sung A) Hoạt động khởi động: - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi: Trong quá trình quang hợp, cây xanh đã lấy ở môi trường những chất gì và trả lại cho môi trường những chất gì?
Khí cacbonic + nước Năng lượng ánh sángglucôzơ + khí oxi
- Ghi lại ý kiến vào vở
- Yêu cầu HS kể tên được các chất lànguyên liệu của quang hợp: khícacbonic và nước, các chất là sản phẩmcủa quang hợp: glucôzơ và khí oxi
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Các chất được trao đổi giữa cơ thể và môi trường như thế nào? Thường là những chất gì?
- Yêu cầu nêu được: Cơ thể lấy từ môi trường những chất cần thiết cho cơ thể (nước, chất dinh dưỡng, muối
khoáng ) và thải ra môi trường những chất không cần thiết cho cơ thể (cặn bã )
- GV: Qua phần hoạt động khởi động, các em đã có những hiểu biết nhất định
về trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường Vậy những hiểu biết của các em
đã đầy đủ và chính xác hay chưa chúng
ta cùng tìm hiểu ở phần hoạt động hình thành kiến thức
B) Hoạt động hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD
trang 60, quan sát hình 8.1 hoạt độngcặp đôi, hoàn thành chú thích tronghình và cho biết những chất được traođổi giữa cây xanh với môi trường là gì?
- HS dựa vào kiến thức đã học ở môn KHTN lớp 6, kết hợp với những hiểu biết của mình trao đổi ý kiến hoàn
Hệ sắc tố (diệp lục)
Trang 31 Trao đổi nước:
thành chú thích Yêu cầu nêu được:
- Cây không sinh trưởng và phát triển được → Cây sẽ chết
- GV: Quá trình trao đổi chất có cầnthiết cho cây không?
+ Vai trò của nước với cây là: + Vai trò của quá trình thoát hơi nước qua lá là:
- HS nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm trả lời Yêu cầu nêu được:
+ Vai trò của nước với cây là:
.) Nước là thành phần cấu tạo của cây:
nước chiếm khối lượng lớn trong cơ thểthực vật
.) Nước tham gia vào các hoạt động trao
đổi chất của cây: là nguyên liệu của quátrình quang hợp
.) Nước là môi trường diễn ra các hoạt
động trao đổi chất trong cây
+ Vai trò của quá trình thoát hơi nước qua lá là:
.) Giúp cho lá cây không bị đốt nóng
Trang 4dưới ánh nắng mặt trời.
.) Tạo sức hút cho rễ.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 8.2 SHD hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Trao đổi nước ở thực vật gồm có mấy quá trình? Kể tên các quá trình đó?
- HS nêu được: Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước ở thân, quá trình thoát hơi nước ở lá
- GV nhận xét, phân tích dựa trên hình 8.2
* Tiểu kết:
- Vai trò của nước với cây là:
+ Nước là thành phần cấu tạo của cây: nước chiếm khối lượng lớn trong cơ thể thực vật.
+ Nước tham gia vào các hoạt động trao đổi chất của cây: nước là nguyên liệu của quá trình quang hợp.
+ Nước là môi trường diễn ra các hoạt động trao đổi chất trong cây.
- Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình:
* Nhu cầu nước ở người:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD trang 61, 62 hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Nước được đưa vào cơ thể bằng những hình thức nào?
+ Trung bình 1 người / ngày cần bao
Trang 5- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi:
+ Ý nghĩa của quá trình toát mồ hôi với
cơ thể:
+ Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu nước?+ Nêu vai trò của nước đối với cơ thể?+ Các cách đảm bảo đủ nước cho cơ thểhằng ngày?
- HS trả lời:
+ Ý nghĩa của quá trình toát mồ hôi với
cơ thể:
.) Giúp điều hòa thân nhiệt.
.) Thải một số chất dư thừa.
+ Nếu cơ thể thiếu nước: da khô, cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, khát nước, các hoạt động trao đổi chất diễn ra không bình thường
+ Vai trò của nước đối với cơ thể: nước
là thành phần cơ bản và cần thiết cho cơthể
+ Các cách đảm bảo đủ nước cho cơ thểhằng ngày: uống đủ nước, ăn nhiều các loại rau củ quả
* Tiểu kết:
- Vai trò của nước đối với cơ thể: nước
là thành phần cơ bản và cần thiết cho
Trang 62 Sự dinh dưỡng:
+ Thải một số chất dư thừa.
- Các cách đảm bảo đủ nước cho cơ thể hằng ngày: uống đủ nước, ăn nhiều các loại rau củ quả
- Lưu ý: Nên uống nước đúng lúc và đúng cách để đảm bảo cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường.
- GV chuyển ý: Ngoài lấy nước thì cơ thể chúng ta còn lấy gì từ môi trường nữa?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD trang 63 hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Quá trình dinh dưỡng giúp xây dựng
cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Kể tên các loại “thức ăn” của thực vật và thức ăn của con người (điền vào bảng dưới đây):
123
- GV gợi ý “thức ăn” của thực vật thực chất là các chất mà thực vật lấy từ môi trường phục vụ cho quá trình sống của mình
Trang 7- Có hai dạng dinh dưỡng chính:
+ Tự dưỡng: cơ thể tự tổng hợp được chất hữu cơ (cây xanh).
+ Dị dưỡng: cơ thể không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu
cơ trực tiếp từ thực vật hoặc từ động vật
(người và động vật).
- Quá trình dinh dưỡng giúp xây dựng
cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 8.3 SHD trang 63 hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về thành phần khí hít vào, thở ra của O2 và CO2?
+ Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?
- HS trả lời:
+ O2 khi hít vào nhiều hơn khi thở ra 4,56%, CO2 khi thở ra nhiều hơn khi hítvào 4,07%
+ Có sự khác nhau như trên vì khi hô hấp cơ thể lấy khí O2 và thải ra khí CO2
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD trang 63 hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
Trang 8không khí giữa cơ thể với môi trường xung quanh, giúp cơ thể lấy O2 và thải khí CO2.
+ Ý nghĩa: quá trình hô hấp giúp lấy O2 vào cơ thể để thực hiện quá trình oxi hóa tại từng tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng phục
vụ cho các hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra môi trường
- GV giới thiệu một số hệ cơ quan trong
cơ thể, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
+Hệ cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi khí của cơ thể?
+ Vì sao khi vận động mạnh hoặc tập thể dục, nhịp hô hấp tăng?
* Tiểu kết:
- Hô hấp hoặc hít – thở là sự trao đổi không khí giữa cơ thể với môi trường xung quanh, giúp cơ thể lấy O 2 và thải khí CO 2
- Quá trình hô hấp giúp lấy O 2 vào cơ thể để thực hiện quá trình oxi hóa tại từng tế bào phân giải chất hữu cơ
giải phóng năng lượng phục vụ cho
các hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO 2 ra môi trường.
C) Hoạt động luyện tập: - GV giao nhiệm vụ theo nhóm lớn,
thực hiện thí nghiệm thở qua ống hút vào bình nước vôi trong Yêu cầu HS quan sát màu sắc của nước trong bình trước và sau khi thở vào
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm,
Trang 9báo cáo kết quả và chia sẻ với các nhómkhác.
- GV giải thích cho HS hiểu tại sao nước vôi vẩn đục: là do lượng khí thở
ra có nhiều khí CO2, khí này phản ứng với dung dịch nước vôi có bản chất là Ca(OH)2 tạo ra muối CaCO3 vẩn đục
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng được chuyển hóa trong
cơ thể như thế nào?
+ Chuyển hóa vật chất và năng lượng
có ý nghĩa như thế nào với sinh vật?
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Các chất đưa vào cơ thể qua quá trìnhtiêu hóa được tổng hợp lại và sau đó phân giải tạo ra năng lượng để tích lũy
và sử dụng cho các hoạt động sống.+ Chuyển hóa vật chất và năng lượng đảm bảo cho quá trình sống, hoạt động
và phát triển của cơ thể
- GV: Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa vật chất
và năng lượng Sự chuyển hóa vật chất
và năng lượng bao gồm hai mặt đối lập nhưng thống nhất là đồng hóa và dị hóa Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng
Trang 10D) Hoạt động vận dụng: - HS làm việc cùng gia đình, tìm hiểu :
1 Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô,giun sẽ nhanh bị chết Tại sao ?
Gợi ý : do giun không thể thực hiện quátrình trao đổi khí vì da bị khô
2 Tại sao chúng ta phải thường xuyên tắm gội, giữ vệ sinh cơ thể ?
Gợi ý : Thường xuyên tắm gội, giữ vệ sinh cơ thể giúp cơ thể có sức khoẻ tốt,phòng chống bệnh tật
3 Trao đổi với bố mẹ và người thân để tìm hiểu thế nào là ăn, uống khoa học
3 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi mở rộng
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học kiến thức đã tìm hiểu
- Trả lời các câu hỏi ở phần vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài 8 Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
+ Chuẩn bị phần khởi động (tìm thông tin về các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh béo phì), trả lời câu hỏi 2
+ Chuẩn bị phần 1 Tìm hiểu thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật
Trang 112 Học tập:
- Đa số học sinh có đạt mục tiêu học tập không:
- Những học sinh có kết quả học tập: Lớp 7A1 HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A2 HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A3 HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A4 HS tích cực HS chưa tích cực Lớp 7A5 HS tích cực HS chưa tích cực 3 Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 4: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( )
Tiết 5: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( )
Tiết 6: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( )
Trang 13Tiết 4+5+6 – Bài 8: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH
VẬT
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, ngôn ngữ khoa học, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
Quan sát các hình từ đó vẽ sơ đồ phát triển của mỗi sinh vật trong hình.Ghi chép, phân tích thông tin
Quan sát, phân tích các hình vẽ từ đó so sánh tìm điểm giống và khác nhau
về chu trình phát triển của các sinh vật trong hình
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp
- Quan sát
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Tranh sơ đồ phát triển của con ếch
- Bảng phụ
- Máy chiếu
- Thông tin, kiến thức có liên quan đến bài học
2 Chuẩn bị của học sinh:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 4: Từ phần hoạt động khởi động đến hết phần 1 Tìm hiểu thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật
Tiết 5: Phần 2 Tìm hiểu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.Tiết 6: Từ phần 3 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật đến hết
A) Hoạt động khởi động: - GV yêu cầu các nhóm báo cáo phần tìm
hiểu về các bệnh: còi xương, suy dinh dưỡng, béo phì đã được chuẩn bị ở nhà
- Các nhóm lắng nghe phần báo cáo của nhóm bạn
Trang 14- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lờicâu hỏi: Làm thế nào để sinh vật có thể lớnlên bình thường và khỏe mạnh? Em hãy giải thích.
- HS trả lời theo ý hiểu
- GV: Qua phần hoạt động khởi động chúng ta đã có một số hiểu biết nhất định
về một số loại bệnh như còi xương, suy dinh dưỡng, béo phì và các biện pháp để sinh vật lớn lên bình thường, khỏe mạnh Vậy những kiến thức đó đã đầy đủ và chính xác hay chưa và nó có liên quan gì đến sinh trưởng và phát triển hay không chúng ta cùng tìm hiểu vào phần hoạt động hình thành kiến thức
B) Hoạt động hình thành kiến
thức:
1 Thế nào là sinh trưởng, phát
triển ở sinh vật:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD trang
67, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 9.1 SHD trang 67
- Gợi ý đáp án như sau :
Bảng : Tìm hiểu về sinh trưởng, phát
triển ở sinh vật
Sinh trưởng
Bản chất Sự tăng về
kích thước
và khối lượng cơ thể
Hình thức biểu hiện
Sự tăng về
số lượng vàkích thước của tế bào làm cho cơ thể lớn lên,
đó là nhữngthay đổi về lượng
Phát triển Bản chất Những biến
đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể.
Trang 15Hình thức biểu hiện Biểu hiện ởba quá trình
liên quan mật thiết với nhau,
đó là sinh trưởng, phân hoá (biệt hoá)
và phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể
Mối quan hệ giữa sinh
trưởng và phát triển
Sinh trưởng
và phát triển có liênquan mật thiết với nhau, đan xen nhau
và luôn liênquan đến môi trường sống Sự sinh trưởngtạo tiền đề cho phát triển Nếu không có sinh trưởngthì không
có phát triển và ngược lại
Trang 16- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: nghiên cứu bảng 9.2 Khoanh tròn vào lựa chọn Đúng / Sai sao cho phù hợp:
hay sai
Hiện tượng người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên, tăng kích thước bụng cũng là sinh trưởng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lờicâu hỏi:
+ Phân biệt sinh trưởng và phát triển?+ Lấy ví dụ về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Yêu cầu nêu được:
+ Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể còn phát triển là những biến đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể
+ Ví dụ: sinh trưởng: sự tăng về số lượng
lá trên cây, sự dài ra của rễ, sự tăng kích thước của thân ; trẻ em mới sinh nặng 3 –4,5kg đến lúc trưởng thành nặng 40 – 60kg, lợn con 1 tháng tuổi nặng 10 – 15kg đến 7 – 8 tháng tuổi nặng trên 100kg Phát triển: gà con phát triển thành gà mái hoặc gà trống, từ sâu phát triển thành nhộng, nhộng phát triển thành bướm; từ hạt hình thành cây mầm
Trang 17Hình thức biểu hiện
Sự tăng về
số lượng và kích thước của tế bào làm cho cơ thể lớn lên,
đó là những thay đổi về lượng.
đổi diễn ra trong đời sống của một cá thể.
Hình thức biểu hiện Biểu hiện ở ba quá
trình liên quan mật thiết với nhau, đó là sinh
trưởng, phân hoá (biệt hoá)
và phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Mối quan hệ giữa sinh
trưởng và phát triển
Sinh trưởng và phát triển
có liên quan mật thiết với nhau, đan xen nhau
Trang 182 Các giai đoạn sinh trưởng và
phát triển ở sinh vật:
và luôn liên quan đến môi trường sống Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển
và ngược lại.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát các hình 9.1 đến 9.4 về sơ đồ phát triểncủa cây đậu, con người, châu chấu và con ếch đồng thời quan sát video về sự sinh trưởng, phát triển của cây đậu và con ếch
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: vẽ sơ
đồ phát triển của cây đậu, con người, con châu chấu và con ếch
- Yêu cầu nêu được:
+ Sơ đồ phát triển của cây đậu: Hạt đậu
→ cây con → cây trưởng thành → cây rahoa, kết hạt
+ Sơ đồ phát triển của con người: Hợp tử
→ em bé → người trưởng thành
+ Sơ đồ phát triển của con châu chấu: Trứng → ấu trùng → ấu trùng lớn do lột xác nhiều lần → châu chấu trưởng thành → trứng
+ Sơ đồ phát triển của con ếch: Trứng
đã thụ tinh → nòng nọc → ếch con
→ ếch trưởng thành → trứng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: dựa vào các sơ đồ vừa hoàn thiện thảo luận chỉ
Trang 19ra những điểm giống và khác nhau trong chu trình phát triển của các sinh vật ở trên (hình dạng, kích thước con non, các giai đoạn phát triển, ).
- GV lưu ý điểm khác nhau hoàn thiện theo bảng 9.3 SHD trang 70
- HS thảo luận nhóm trả lời
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu nêu được:
+ Điểm giống nhau:
Đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng ;kích thước con non/cây non tăng dần Ở thực vật, châu chấu và con người, hình dạng cây non/con non giống cây/châu chấu/người trưởng thành
Các giai đoạn sinhs trưởng, phát triển của cây bao gồm : sinh trưởng, phát triển sinh dưỡng và phát triển sinh sản
Ở các động vật và con người, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển bao gồm : giaiđoạn sinh trưởng, phát triển phôi và sinh trưởng, phát triển hậu phôi
ở con châu chấu
Phát triển
ở con ếch
Hình dạng con non vàcon trưởngthành khác
Trang 20nhau
Nhưngkhác nhau
về chiều cao, chiều ngang
nhau về chiều cao,chiều ngang
nhưng để lớn được, con non phải trải qua nhiều lần lột xác Kích thước khác nhau
nhau, môi trườngsốngkhác nhau Kích thước khác nhau
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: đọc thông tin trong khung màu hồng SHD trang 71
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lờicác câu hỏi:
+ Ở động vật có mấy hình thức phát triển?+ Biến thái là gì?
+ Không biến thái là gì?
+ Phát triển qua biến thái và phát triển không qua biến thái xảy ra ở những loài nào?
- Yêu cầu nêu được:
+ Ở động vật có hai hình thức phát triển Quá trình phát triển của động vật có thể trải qua biến thái hoặc không qua biến thái
+ Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khisinh hoặc nở từ trứng ra
+ Không biến thái là không có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí củađộng vật sau khi sinh hoặc nở từ trứng ra.+ Phát triển không trải qua biến thái xảy ra
ở đa số Động vật có xương sống và rất nhiều loài Động vật không xương sống Phát triển của con người là một ví dụ điển hình Nhiều loài sâu bọ sinh trưởng và phát triển qua biến thái
- GV giới thiệu: phát triển qua biến thái gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn:+ Phát triển qua biến thái hoàn toàn là kiểuphát triển mà ấu trùng (sâu bướm ở côn trùng) có hình dạng và cấu tạo rất khác với
Trang 21con trưởng thành Ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian (nhộng ở côn trùng) biến đổi thành con trưởng thành Phát triển qua biến thái hoàntoàn có ở đa số các loại côn trùng (bướm, ruồi, ong, ) và lưỡng cư.
+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lý gần giống con trưởng thành (ví dụ: châu chấu không có cánh hoặc cánh chưa phát triển đầy đủ) Trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành Phát triển qua biến thái không hoàn toàn có ở một số loạicôn trùng như châu chấu, cào cào, gián
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
+ Trong các loài động vật sau: mèo, chó,
cá, ếch nhái, bướm, ruồi, gián loài nào phát triển qua biến thái, loài nào phát triển không qua biến thái?
+ Hãy vẽ vòng đời của muỗi Muỗi là vật trung gian truyền bệnh Chúng ta có thể tiêu diệt chúng bằng những cách nào?
- Yêu cầu nêu được:
+ Không qua biến thái: mèo, chó, cá
+ Qua biến thái: ếch nhái, bướm, ruồi, gián
+ Vòng đời của muỗi: trứng → bọ gậy → cung quăng → muỗi trưởng thành Các cách tiêu diệt muỗi: ngủ màn, phát quang bụi rậm, không để nước đọng trong các chum vại,
- GV: Bốn giai đoạn trong vòng đời của muỗi:
+ Trứng: Muỗi cái đẻ trứng theo từngđợt với hàng trăm trứng trên mặt nước,hầu hết trứng nở thành ấu trùng trongvòng 48 giờ Một con muỗi cái có thể
đẻ trứng mỗi đợt cách nhau 3 ngày nếuchúng có đủ lượng máu để cho trứngphát triển
Trang 22+ Bọ gậy (lăng quăng): Trong quá trìnhphát triển, chúng sẽ lột xác khoảng 4lần, cơ thể sẽ to lớn hơn sau mỗi lần lộtxác và đa số chúng ăn các vi sinh vậttrong nước Thời gian bọ gậy phát triểnkhoảng 7 – 14 ngày tuỳ nhiệt độ củanước.
+ Nhộng (cung quăng): Giai đoạnnày nhộng muỗi mất khoảng 2 ngày đểchuyển đổi thành con muỗi trưởngthành Ở giai đoạn nhộng chúngkhông ăn bất cứ gì
+ Muỗi trưởng thành: Ở giai đoạn cuốinày, muỗi trưởng thành sẽ thoát ra khỏi
vỏ nhộng và đậu trên mặt nước trongmột khoảng thời gian ngắn để hongkhô cơ thể, giúp chúng trở nên cứngcáp hơn, đảm bảo cho việc bay đi được
dễ dàng
Ba giai đoạn đầu có thể phòng ngừabằng cách hạn chế tối đa những chỗđọng nước và ẩm thấp mà muỗi có thể
đẻ trứng như: phát quang xung quanhnhà, dọn dẹp những chai, lọ có thể ứđọng nước Riêng giai đoạn muỗitrưởng thành thì có thể sử dụng cửalưới chống muỗi, thuốc xịt muỗi, vợtđiện để tiêu diệt muỗi
- GV lưu ý HS: hiện nay đang có dịchsốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễmcấp tính có thể gây thành dịch do 1 loạivirus gây ra Bệnh lây lan do muỗi vằnđốt người bệnh nhiễm virus sau đótruyền cho người lành qua vết đốt Vì
Trang 233 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của sinh vật:
vậy chúng ta cần thực hiện các biệnpháp phòng và tiêu diệt muỗi vừa nêu
* Tiểu kết:
- Ở động vật có hai hình thức phát triển: + Phát triển qua biến thái.
+ Phát triển không qua biến thái.
- Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh hoặc nở từ trứng ra.
- Phát triển không trải qua biến thái xảy
ra ở đa số Động vật có xương sống và rất nhiều loài Động vật không xương sống Phát triển của con người là một ví dụ điển hình Nhiều loài sâu bọ sinh trưởng và phát triển qua biến thái.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật Cho
ví dụ minh hoạ
+ Hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
sự sinh trưởng và phát triển của động vật Cho ví dụ minh hoạ
+ Hãy lấy hai ví dụ để chứng minh sự sinhtrưởng và phát triển của sinh vật phụ thuộcvào loài
+ Hãy lấy một số ví dụ chứng minh sự sinh trưởng của con người chịu ảnh hưởngbởi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
* Yêu cầu nêu được:
- Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài:
+ Nhân tố bên trong: tuỳ thuộc vào loài cây, hoocmôn,…
+ Nhân tố bên ngoài: chất dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, nước,…
- Sự sinh trưởng và phát triển của động vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài:
Trang 24+ Nhân tố bên trong: tuỳ thuộc vào loài động vật, hoocmôn sinh trưởng,…
+ Nhân tố bên ngoài: thức ăn, nhiệt độ, nước,…
- Ví dụ:
+ Sự sinh trưởng và phát triển của lợn khác với sinh trưởng, phát triển của mèo, cá,…
+ Sự sinh trưởng của cây bàng khác sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa
+ Ví dụ về bệnh béo phì, bệnh còi xương:
GV có thể chiếu video hoặc tranh ảnh cho
HS xem các loại bệnh này
+ Ví dụ chứng minh sinh trưởng của con người chịu ảnh hưởng bởi hoocmôn sinh trưởng: người lùn, người khổng lồ
* Tiểu kết:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của sinh vật gồm:
+ Nhân tố bên trong: tùy thuộc vào loài sinh vật, hoocmôn,
+Nhân tố bên ngoài: thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, nước,
C) Hoạt động luyện tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS: yêu cầu HS
làm bài tập phần hoạt động luyện tập SHD trang 72, 73 tại nhà
- GV viên lựa chọn và chiếu cho HSxem một bộ phim về sinh trưởng vàphát triển ở sinh vật
D) Hoạt động vận dụng: - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức cùng
gia đình tìm hiểu và thực hiện các bài tập phần hoạt động vận dụng SHD trang 73,74
E) Hoạt động tìm tòi mở rộng: - GV hướng dẫn HS thực hiện làm ở nhà
3 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi mở rộng
Trang 254 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học kiến thức đã tìm hiểu
- Trả lời các câu hỏi ở phần vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài 9 Sự sinh sản ở sinh vật
+ Chuẩn bị phần khởi động (Tìm hiểu về sự sinh sản của một số loài sinh vật
Trang 26Lớp 7A5
3 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 7: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( ) Tiết 8: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( ) Tiết 9: 7A1 ( ), 7A2 ( ), 7A3 ( ), 7A4 ( ), 7A5 ( )
Trang 27Tiết 7+ 8+ 9 – Bài 9: SỰ SINH SẢN Ở SINH VẬT
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, ngôn ngữ khoa học, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:
Quan sát, phân tích các hình mô tả sự sinh sản ở một số loài sinh vật từ đó rút ra kết luận
Ghi chép, phân tích, so sánh thông tin
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp
- Quan sát
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Tranh sự sinh sản bằng bào tử ở dương xỉ
- Bảng phụ
- Máy chiếu
- Thông tin, kiến thức có liên quan đến bài học
2 Chuẩn bị của học sinh:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 7: Từ phần hoạt động khởi động đến hết phần 1 Tìm hiểu sinh sản vô tính ở sinh vật
Tiết 8: Phần 2 Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật
Tiết 9: Từ hoạt động luyện tập đến hết
Trang 28A) Hoạt động khởi động: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn
sản hữutính
bò trên đất ẩm
Sinh sản vô tính
lang
Sinh sản vô tính
sản hữutính
tức
Sinh sản vô tính
sản hữutính
sản hữutính
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 6 kết hợp với những hiểu biết của bản thân hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi sau:+ Sinh sản ở sinh vật là gì?
+ Nêu các kiểu sinh sản mà em biết Giải thích sự khác nhau của các kiểu sinh sản đó
+ Vì sao cây bưởi trồng từ cành chiết thường nhanh cho quả hơn cây trồng từ hạt?
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời:
+ Sinh sản ở sinh vật là quá trình sinh học
Trang 29tạo ra cơ thể mới bảo đảm sự phát triểnliên tục của loài.
+ Sinh sản ở sinh vật bao gồm 2 hìnhthức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp củatính đực và tính cái còn sinh sản hữu tínhthì có sự kết hợp của tính đực và tính cái.+ Cành bưởi chiết là cành đã được tạođiều kiện ra rễ ngay trên cây mẹ trước khichuyển ra trồng Cành đó khi ở trên cây
mẹ đã sinh trưởng và phát triển đến mộtmức độ nhất định Khi trồng cành chiếtxuống một thời gian ngắn là cây sẽ ra hoa
và cho quả Nếu trồng cây từ hạt bưởi thìthời gian ra quả sẽ lâu hơn vì cần thời gian
để cây nảy mầm, phát triển thành cây con,sinh trưởng đến một mức độ nhất định rồimới phát triển, ra hoa, kết quả
- GV: Qua phần hoạt động khởi động các
em đã có một số hiểu biết nhất định vềsinh sản và các hình thức sinh sản của một
số sinh vật Vậy những hiểu biết của các
em về các hình thức sinh sản đã đầy đủ vàchính xác hay chưa, mỗi hình thức sinhsản có đặc điểm gì và nó xảy ra ở nhữngloài sinh vật nào, sự giống và khác nhaugiữa các hình thức sinh sản đó là gì thìchúng ta cùng nhau tìm hiểu trong phầnhoạt động hình thàn kiến thức
B) Hoạt động hình thành kiến
thức:
1 Sinh sản vô tính ở sinh vật:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: viết lại định nghĩa sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật mà em đã học ở lớp 6
- HS nhớ lại kiến thức trả lời:
+ Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
Trang 30không có sự kết hợp của tính đực và tính cái
+ Ở thực vật có hình thức sinh sản sinh dưỡng: là hiện tượng hình thành cá thể mới
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cây mẹ VD: sinh sản sinh dưỡng bằng thân bò (cây rau má), sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ (cây gừng), thân củ: khoai tây, rễ củ: khoai lang, lá: lá thuốcbỏng
- GV dựa vào câu trả lời của HS và nhắc lại kiến thức về sinh sản ở thực vật đã học
ở lớp 6, nhấn mạnh hình thức sinh sản sinhdưỡng tự nhiên
- GV: Vậy ngoài những hình thức sinh sản sinh dưỡng đã được tìm hiểu ở lớp 6 còn
có những hình thức sinh sản vô tính nào nữa thì các em thực hiện hoạt động cá nhânquan sát các hình vẽ (từ 10.1 đến 10.5) về các hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bảng 10.2 SHD trang 78.
Hình thức sinh sản
Đại diện Đặc điểm
Phân đôiNảy chồiTái sinhBào tửSinh dưỡng
- Gợi ý đáp án của bảng như sau:
Hình thức sinh sản
Phân đôi Động vật
đơn bào
và giundẹp
Dựa trên sự phân chia đơn giản của tế bào chất và nhân.Nảy chồi Bọt biển
và ruộtkhoang
Dựa trên sự nguyên phân nhiều lần, tạo thành chồi con trên cơ thể mẹ
→ cá thể mới
Trang 31Tái sinh Bọt biển,
giun dẹp
Từ những mảnhvụn của cơ thể,qua nguyên phântạo ra cơ thểmới
dương xỉ
Cơ thể mới pháttriển từ bào tử.Bào tử thể → túibào tử → bào tử
→ cá thể mới.Sinh
dưỡng
Khoai tây,khoailang, cỏtranh,thuốcbỏng
Cơ quan sinh dưỡng hoặc một phần cơ quan sinh dưỡng của cơ thể
mẹ (rễ, thân, lá)
mới
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
nghiên cứu thông tin trong khung màu hồng SHD trang 78
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là sinh sản ở sinh vật?
+ Có mấy hình thức sinh sản?
+ Sinh sản vô tính là gì?
- Yêu cầu nêu được:
+ Sinh sản là quá trình hình thành cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài
+ Có hai hình thức sinh sản là: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
+ Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cơthể mẹ
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu hoạt động cá nhân làm các bài tập SHD trang 78:
Trang 32+ Hãy lấy một số ví dụ về sinh sản vô tính
ở sinh vật mà em biết
+ Con thằn lằn bị đứt đuôi rồi tái sinh đuôi mới có phải là sinh sản không? Hãy giải thích tại sao?
+ Hãy nêu vai trò của sinh sản vô tính trong thực tiễn và cho ví dụ
- HS suy nghĩ trả lời:
+ Ví dụ về sinh sản vô tính: sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ (khoai tây), cây sắn (từ một đoạn thân phát triển thành cây mới), trùng biến hình, trùng roi, thủy tức, + Con thằn lằn bị đứt đuôi rồi tái sinh đuôi mới không phải là sinh sản vì sinh sản là quá trình hình thành cơ thể mới còn ở đây con thằn lằn chỉ tái sinh đuôi tức là tái sinh
.) Con sinh ra với số lượng lớn trong thời
gian ngắn (nuôi cấy mô)
.) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể
sinh ra con cháu, vì vậy có lợi trongtrường hợp mật độ quần thể thấp
.) Một số ứng dụng của sinh sản vô tính
trong thực tiễn: phương pháp nhângiống vô tính (ghép chồi và ghép cành,chiết cành và giâm cành, nuôi cấy tếbào và mô thực vật), nuôi mô sống(nuôi cấy da người để chữa cho cácbệnh nhân bị bỏng da), nhân bản vô
Trang 332 Sinh sản hữu tính ở sinh vật:
tính
* Tiểu kết:
- Sinh sản là quá trình hình thành cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
- Có hai hình thức sinh sản là: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống
.) Con sinh ra với số lượng lớn trong thời
gian ngắn (nuôi cấy mô).
.) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể
sinh ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
.) Một số ứng dụng của sinh sản vô tính
trong thực tiễn: phương pháp nhân giống vô tính (ghép chồi và ghép cành, chiết cành và giâm cành, nuôi cấy tế bào và mô thực vật), nuôi mô sống (nuôi cấy da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da), nhân bản vô tính.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:Quan sát hình 10.6 Sơ đồ sinh sản hữutính ở gà
- GV hướng dẫn HS quan sát hình: giải
Trang 34thích một số kí hiệu: ♀ chỉ giống cái(con gà mái), ♂ chỉ giống đực (con gàtrống)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:Dựa vào sơ đồ sinh sản của gà (hình10.6), em hãy vẽ sơ đồ chung về quátrình sinh sản hữu tính ở sinh vật
- Yêu cầu vẽ được:
Cơ thể mẹ → Giao tử cái Hợp tử → Cơ thể mới
Cơ thể bố → Giao tử đực
- GV phân tích thêm: Các tế bào mầm ở
cơ thể bố qua giảm phân tạo ra giao tửđực (tinh trùng), các tế bào mầm ở cơ thể
mẹ qua giảm phân tạo ra giao tử cái(trứng) Giao tử đực kết hợp với giao tửcái tạo thành hợp tử → cơ thể mới
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: đọcthông tin trong khung màu hồng SHDtrang 80
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trảlời các câu hỏi sau:
+ Sinh sản hữu tính là gì?
+ Sinh sản hữu tính gồm mấy giai đoạn?
Kể tên các giai đoạn đó?
- Yêu cầu nêu được:
+ Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tửcái Con được hình thành do có sự kếthợp của cả bố và mẹ Con có những đặcđiểm giống cả bố và mẹ Con thích nghi
Trang 35với môi trường sống luôn thay đổi.
+ Sinh sản hữu tính bao gồm ba giaiđoạn:
.) Hình thành giao tử đực và giao tử cái .) Thụ tinh tạo thành hợp tử.
.) Phát triển phôi hình thành cá thể mới.
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thứcvừa tìm hiểu hoạt động nhóm:
Dấu hiệu phân
giúp đời con thích
nghi với môi
Trang 36có các giai đoạn phức tạp hơn sinh sản vô tính.
- HS hoạt động nhóm, yêu cầu nêu được:+ So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
Sinh sản
vô tính
Sinh sản hữu tính Giống
nhau
Đều là quá trình sinh họctạo ra cơ thể mới bảođảm sự phát triển liên tụccủa loài
Khác nhau
- Không có
sự kết hợp giữa giao tửđực và giao
tử cái Cơ thể gốc táchthành hai hoặc nhiều phần, mỗi phần sẽ cho
cá thể mới
- Các hình thức sinh sản vô tính đều dựa trên nguyênphân để tạo
ra thế hệ mới
- Cá thể mớiđược tạo ra
từ sự kết hợp của giao tử đực
và giao tử cái
- Sinh sản hữu tính có
sự kết hợp
cả nguyên phân, giảm phân và thụ tinh để tạo
ra cơ thể mới
Các đại diện
- Động vật
đa bào bậc thấp
- Rêu, dương xỉ, khoai tây, khoai lang,
cỏ tranh, thuốc bỏng,
…
- Động vật
đa bào bậc cao
- Thực vật bậc cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh sản
ở sinh vật:
Trang 37+ Yếu tố bên trong: di truyền, hoocmôn,
GV hướng dẫn HS lấy VD
+ Yếu tố bên ngoài: môi trường sống, dinh dưỡng, mật độ cá thể,… GV hướng dẫn HSlấy VD
giúp đời con thích
nghi với môi
cơ thể bố
mẹ ban đầu
Ưu điểm - Cá thể
sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể sinh ra con cháu, vì vậy
có lợi trong trường hợp mật độ quầnthể thấp
- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau
- Sinh sản hữu tính có
sự tổ hợp di truyền, cá thể con mang đặc điểm di truyền phong phú của bố mẹ nên có thể phát triển trong điều kiện môi
Trang 38trong một thời gian ngắn.
- Tạo ra các
cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định
trường thay đổi
- Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính
Nhược điểm Tạo ra các
thế hệ con cháu giống nhau hoàn toàn về mặt di truyền, vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cáthể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt
- Sinh sản hữu tính khó giữ được dòng thuần
- Không có lợi trong trường hợp mật độ quầnthể thấp
* Tiểu kết:
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái Con được hình thành do có sự kết hợp của cả bố và mẹ Con có những đặc điểm giống cả bố và mẹ Con thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi.
- Sinh sản hữu tính bao gồm ba giai đoạn:
+ Hình thành giao tử đực và giao tử cái + Thụ tinh tạo thành hợp tử.
+ Phát triển phôi hình thành cá thể mới.
Trang 39C) Hoạt động luyện tập: - GV chiếu máy chiếu về quá trình sinh
sản vô tính ở trùng roi, trùng giày, giundẹp, cây thuốc bỏng, cây rau má,
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhânquan sát video về quá trình sinh sản vôtính của một số loài sinh vật và mô tảlại
- GV chiếu máy chiếu về sinh sản hữutính ở cá, ếch, bò sát, chim, thú → Yêucầu HS hoạt động cá nhân quan sát cácvideo về quá trình sinh sản hữu tính ởmột số loài sinh vật và mô tả lại
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:Nhận xét đặc điểm sinh sản của mỗiloài và sự tiến hóa của hình thức sinhsản
- Gợi ý: Nhận xét về: sự thụ tinh, đặcđiểm sinh sản, phát triển phôi, tập tínhbảo vệ trứng, tập tính nuôi con
- GV giảng giải:
+ Quá trình sinh sản của các động vật
có sự tiến hóa từ thấp đến cao
+ Sự thụ tinh ngoài ở cá kém hoànchỉnh hơn sự thụ tinh trong do tỉ lệ tinhtrùng gặp trứng thấp
+ Sự đẻ con ở thú hoàn chỉnh hơn sovới đẻ trứng vì phôi được phát triểntrong cơ thể mẹ nên an toàn hơn
+ Sự phát triển phôi trực tiếp có nhauthai đảm bảo được sự dinh dưỡng củaphôi và không bị phụ thuộc vào môitrường
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: Nêuvai trò của sinh sản đối với sinh vật và
Trang 40đối với con người.
- HS hoạt động nhóm và nêu được:
+ Đối với đời sống sinh vật: Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài, tạo sự đa dạng phong phú cho loài
+ Đối với con người: Tăng hiệu quả kinh tếnông nghiệp; phát triển ngành chăn nuôi, trồng trọt, thực phẩm,… (Con người đã ứng dụng các kiến thức về sinh sản ở sinh vật trong thực tiễn đời sống như: tăng số con, điều chỉnh tỉ lệ đực – cái, nhân giống, nuôi cấy mô,
D) Hoạt động vận dụng: - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà:
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu về ứng dụng của sinh sản vô tính và hữu tính của sinh vật, viết tóm tắt các ứng dụng đã tìm được hoặc viết thành báo cáo để trình bày (nếu
có thời gian)
+ Thảo luận với người thân về ứng dụng của sinh sản vô tính trong cuộc sống con người: nuôi cấy mô; cấy ghép nội tạng,…+ Tìm hiểu và nêu một số biện pháp để điều hoà sinh sản, ứng dụng điều hoà sinh sản để tăng số trứng, tăng số con, điều chỉnh giới tính,…
+ Vì sao chim và thú thường sinh sản vào khoảng cuối xuân đầu hè ?
E) Hoạt động tìm tòi mở rộng: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động
tại nhà
3 Kiểm tra đánh giá:
- Yêu cầu HS khái quát nội dung bài học
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động vận dụng và hoạt động tìm tòi mở rộng
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học kiến thức đã tìm hiểu
- Trả lời các câu hỏi ở phần vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài 10 Cảm ứng ở sinh vật
+ Chuẩn bị phần khởi động (Làm trước thí nghiệm chạm tay vào lá cây trinh
nữ, quan sát và ghi lại hiện tượng xảy ra; trả lời các câu hỏi trong phần hoạt động khởi động)