1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN DIA 7 2018- 2019

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến - Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ - Tr

Trang 1

Ngày soạn: 03/01/2019 Ngày giảng: 07/01/2019

- Nhận thức đúng về vai trò của cá nhân đối với phát triển kinh tế

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

* Giới thiệu bài mới:

H34.1và tìm hiểu kí hiệu về thu

nhập bình quân đầu người

HS hoạt động nhóm: 4 nhóm

+ Nhóm 1: Nêu tên và xác định vị

trí các quốc gia ở châu Phi có thu

nhập bình quân đầu người trên

1000 USD/năm Các quốc gia

này chủ yếu nằm ở khu vực nào

của châu Phi?

+ Nhóm 2: Nêu tên và xác định vị

trí các quốc gia ở châu Phi có thu

nhập bình quân đầu người dưới

200 USD/năm Các quốc gia này

chủ yếu nằm ở khu vực nào của

châu Phi?

+ Nhóm 3+4: Nhận xét về sự

phân hóa thu nhập bình quân đầu

- Các quốc gia có thu nhập BQĐN >1000 USD/năm: Marốc, Tuynidi, Angiêri, Libi, Ai Cập, Ga Bông, Namibia, Bốtxoana, Xoadilen,

CH Nam phi Các quốc gia này chủ yếu nằm

ở khu vực Bắc Phi và Nam Phi

- Các quốc gia có thu nhập BQĐN < 200 USD/năm: BuốckinaPhaxô, Xiêralêông, Nigiê, Xômali, Êtiôpia, Ruanda, Malauy, Sát

Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực Trung Phi

=> Thu nhập bình quân đầu người giữa 3 khu vực không đều:

+ Các nước ven Địa Trung Hải và cực Nam châu Phi có mức thu nhập bình quân đầu người lớn hơn so với các nước giữa châu lục

Trang 2

người giữa 3 khu vực kinh tế của

châu Phi?

Đại diện nhóm trình bày Lớp

nhận xét, bổ sung

Giáo viên kết luận

+ Mức chênh lệch giữa các nước có thu nhập cao (>2.500 USD) so với các nước có thu nhập dưới 200 USD quá lớn (12 lần)

+ Trong từng khu vực, thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia cũng không đều

? Dựa vào kiến thức đã học, so

sánh nền kinh tế 3 khu vực châu

Phi

Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoánNam Phi

sản và trồng câycông nghiệp

Các nước trong khu vực có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch, phát triển nhất là Cộng hòa Nam Phi Ngành kinh tế chính là công nghiệp khai khoáng để xuất khẩu

* Đặc điểm kinh tế chung châu Phi:

- Ngành kinh tế chủ yếu dựa vào khai khoáng, trồng cây công nghiệp để xuất khẩu

- Nông nghiệp nói chung chưa phát triển, cònphụ thuộc nhiều vào tự nhiên, chưa đáp ứng nhu cầu lương thực Công nghiệp phát triển,

cơ cấu đơn giản

- Trình độ phát triển kinh tế quá chênh lệch giữa các khu vực và các nước

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, tuyên dương và cho điểm 1 số HS làm việc tích cực đạt kết quả cao trong giờ thực hành

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ

- Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, chủng tộc của châu Mĩ

Trang 3

2/ Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ hoặc bản đồ Thế giới về vị trí địa lí của châu Mĩ

- Đọc lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa dạng

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1 : 1 Vị trí địa lý và lãnh thổ:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

GV treo bản đồ tự nhiên thế giới, yêu cầu HS:

? Xác định và trình bày vị trí địa lý của Châu

? Nhận xét đặc điểm lãnh thổ của châu Mĩ?

? Xác định vị trí kênh đào Panama? Nêu vai

trò của kênh đào này trong hành hải quốc tế?

HS trả lời

GV kết luận: C.Mĩ chiếm 8,3% diện tích bề

mặt Trái Đất và 28,4% diện tích đất liền

- Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ

độ từ vòng cực Bắc đến tận vùngcận cực Nam

Hoạt động 2: 2 Vùng đất của dân nhập cư; Thành phần chủng tộc đa

dạng

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực;

thảo luận nhóm…

Trang 4

Mục đích nhập cưTrước thế

HS dựa vào SGK và sự hiểu biết bản thân trả

lời các câu hỏi:

? Các luồng nhập cư có vai trò như thế nào

đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu

Mĩ?

? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau giữa

ngôn ngữ ở khu vực Bắc Mĩ với khu vực

Trung và Nam Mĩ.

HS trả lời

GV kết luận: B.Mĩ: (HKì, Canađa) con cháu

người châu Âu từ Anh, Pháp, Đức tiếng nói

chính là tiếng Anh, mà tổ tiên người Anh là

Ang - lô xắc xông

Nam Mĩ, Trung Mĩ bị thực dân TBN; BĐN

thống trị họ đưa nền văn hóa La tinh – ngôn

ngữ Latinh

a Vùng đất của dân nhập cư:

Các luồng nhập cư

Mục đích nhập cưTrước

thế kỉ XVI

Người xki-mô và người Anhđiêng thuộc chủng tộc Môngôlôit

E-từ châu Á

Khai phá đất đai, trồg trọt, chăn nuôi

và săn bắt

Từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XX

- Người châu Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôit (Anh, Pháp, Đức

Ý, TBN, BĐN)

- Người Nêgrôit từ châu Phi

Xâm chiếm đất đai làm thuộc địa

- Làm nô lệ

b Thành phần chủng tộc đa dạng:

- Do lịch sử nhập cư lâu dài, châu Mĩ có thành phần chủng tộc

đa dạng: Môn-gô-lô-it, ô-ít, Nê-grô-ít và người lai

ơ-rô-pê-IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk Trả lời các câu hỏi:

? Quan sát lược đồ tự nhiên Thế giới, kết hợp với kiến thức đã học, so sánh đặc điểm lãnh thổ châu Mĩ và châu Phi có điểm gì giống và khác nhau ?

? Tại sao nói dân cư châu Mĩ đa dạng và phức tạp?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 5

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc Mĩ

- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến

- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ

- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ

2/ Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ hoặc bản đồ Thế giới về vị trí địa lí của khu vựcBắc Mĩ

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của Bắc Mĩ

- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông - Tây của Bắc Mĩ

3/ Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu, khám phá thế giới

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

Trang 6

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày vị trí, giới hạn châu Mĩ?

- Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân

cư ở châu Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

GV treo bản đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu cầu HS:

? Xác định vị trí địa lý, giới hạn của Châu Mĩ?

HS lên trình bày và xác định trên bản đồ

GV chuẩn kiến thức

* Vị trí địa lí, giới hạn:

- Bắc Mĩ kéo dài từ khoảng

150B – 71050’B

Hoạt động 2: 1 Các khu vực địa hình.

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực;

? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố các

dãy núi và các cao nguyên của hệ thống

thống sông Mixixipi – Mit-xu-ri, cho biết giá

trị to lớn của hệ thống sông và hồ của miền?

(Hồ băng hà, chứa nước ngọt và có giá trị thủy

điện rất lớn Hệ thống sông dài 7000km được

nối với miền hồ bằng các kênh đào Có giá trị

về giao thông đường thủy giữa sông hồ và Đại

- Ở phía tây là hệ thống núi trẻ Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở:

+ Dài 9.000 km theo hướng Bắc-Nam, cao trung bình 3.000

- 4.000 m Gồm nhiều dãy chạysong song, xen kẽ các cao nguyên và sơn nguyên

+ Là miền có nhiều kim loại quý, chủ yếu là kim lợi màu với trữ lượng lớn: đồng, vàng, quặng đa kim và Uranium

pi có giá trị kinh tế cao (thủy điện và giao thông)

- Ở phía đông: rất giàu khoáng sản Gồm 2 phần:

+ Phía bắc là sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo

+ Phía nam là miền núi già pa-lat hướng Đông Bắc-Tây Nam

A-Hoạt động 2: 2 Sự phân hoá khí hậu:

Trang 7

1.Các PP/ Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại - gợi mở; phân tích; trực quan; thảo luận

nhóm; giảng giải

2 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân Nhóm.

GV y/c HS dựa lược đồ H36.3 cho biết:

? Theo chiều Bắc-Nam Bắc Mĩ có các kiểu khí

hậu nào? Tại sao?

? Ở Bắc Mĩ kiểu khí hậu nào chiếm diện tích

lớn nhất?

HS q/s lược đồ H36.2 & 36.3, thảo luận nhóm/

bàn:

? Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu

ở phía tây & phía đông kinh tuyến 100 o T của

Hoa Kì?

? Ngoài 2 sự phân hóa khí hậu trên, BMĩ còn

có loại phân hóa khí hậu nào khác? Thể hiện

rõ nét ở đâu?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm: GV giải

thích thêm: HT Coocdie phía tây như bức

tường chắn gió tây ôn đới từ TBD thổi vào, có

vai trò như hàng rào khí hậu giữa miền ven

biển phía tây với sườn đón gió nên có mưa

nhiều ở sườn phía đông, các cao nguyên nội địa

ít mưa Dãy A-pa-lat phía đông thấp và hẹp nên

ảnh hưởng của ĐTD đối với lục địa Bắc Mĩ vào

sâu hơn, rộng hơn Miền đồng bằng trung tâm

tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều

kiện cho không khí lạnh ở phía bắc và không

khí nóng ở phía nam dễ dàng xâm nhập sâu vào

nội địa

* Liên hệ VN:

? Nước ta có dãy núi nào làm cho khí hậu

nước ta cũng có sự phân hóa Đông – Tây?

- Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá đa dạng:

+ Theo chiều Bắc - Nam: có các kiểu khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất

+ Trong mỗi đới khí hậu đều

có sự phân hóa theo chiều Tây

- Đông

- Nguyên nhân:

+ Lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đến 150B

+ Các dãy núi thuộc hệ thống Coocđie kéo dài theo hướng Bắc - Nam ngăn cản sự di chuyển của các khối khí từ Thái Bình Dương vào

=> Vì vậy, các cao nguyên, bồnđịa và ở sườn đông Coocđie ít mưa; còn ở phía tây coocđie thìmưa nhiều

- Sự phân hóa khí hậu theo độ cao Thể hiện rõ nhất ở miền núi trẻ Cooc-đi-e

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk Trả lời các câu hỏi:

? Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ trên bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ?

? Trình bày sự phân hóa của khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hóa đó?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Ngày 11/01/2019

Tổ CM duyệt

Trang 8

Mai Thị Vân

Ngày soạn: 17/01/2019 Ngày giảng: 22/01/2019

Tiết 43 – Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm dân cư của Bắc Mĩ

theo yêu cầu của GV

3/ Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu, khám phá thế giới

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

- Trình bày và giải thích sự phân hóa khí hậu của Bắc Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 1 Sự phân bố dân cư:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

GV y/c HS dựa vào kiến thức Sgk/116-117 và

hiểu biết cho biết:

? Số dân và mật độ dân số Bắc Mĩ năm 2001 là

bao nhiêu?

HS trả lời

GV: Dân số Bắc Mỹ là khoảng hơn

518.000.000 người, mật độ dân số trung bình là

khoảng 21 người/km² (2010)

, 365,2 triệu người vào ngày 15/01/2019, mật

độ 20ng/ km²

GV treo lược đồ phân bố dân cư Bắc Mĩ, HS q/

s + dựa vào H37.1/116, thảo luận nhóm:

Trang 9

+ Nhóm 1, 2:

? Trình bày sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ? Giải

thích về sự phân bố đó?

(Miền bắc và phía tây dân cư thưa thớt là do:

+ Khí hậu khắc nghiệt (khô hạn hoặc lạnh lẽo)

+ Địa hình hiểm trở

+ Kinh tế chưa phát triển

Miền nam và phía đông dân cư đông đúc là:

+ Vùng có lịch sử khai thác sớm nhất

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản

xuất sinh hoạt

+ Có nhiều thành phố và kinh tế phát triển

nhất.)

? Qua đó, em có nhận xét về sự phân bố dân cư

ở Bắc Mĩ?

+ Nhóm 3, 4:

? Cho biết những thay đổi của sự phân bố dân

cư hiện nay ở Bắc Mĩ? Giải thích vì sao có sự

thay đổi đó?

(Một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ

các vùng công nghiệp cũ tới các vùng công

nghiệp mới năng động hơn)

Đại diện nhóm báo cáo, nhóm cùng nhiệm vụ

nhận xét, bổ sung

GV kết luận

- Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều giữa miền Bắc và miền Nam, giữa phía Tây và phía Đông:

+ Bán đảo A-lax-ca, phía bắc Ca-na-đa và phía tây trong hệ thống Cooc-đi-e: dân cư thưa thớt, nhiều nơi không có người sinh sống

+ Phía nam Hồ Lớn và phía đông Hoa Kì là nơi tập trung đông dân

- Nguyên nhân: Do khí hậu, sự tương phản của địa hình và sự phát triển kt-xh

Hoạt động 2: 2 Đặc điểm đô thị

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực…

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

? Nêu tỉ lệ dân đô thị của Bắc Mĩ? Nhận xét?

HS q/s lược đồ phân bố dân cư Bắc Mĩ kết hợp

hình 37.1sgk/ tr 116:

? Nêu tên và xác định các đô thị ở Bắc Mĩ theo

qui mô từ lớn đến nhỏ:

+ Đô thị trên 10 triệu dân

+ Đô thị 5- 10 triệu dân

+ Đô thị từ 3- 5 triệu dân

? Nhận xét và giải thích nguyên nhân về sự

dải siêu đô thị: những thành phố lớn nối nhau

thành các dải siêu đô thị

GV yêu cầu 1 HS lên xác định dải siêu đô thị từ

Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn và từ Si-ca-gô đến

Môn-trê-an

HS q/s và mô tả H37.2

GV giới thiệu về sự xuật hiện của các ngành

công nghiệp hiện đại ở miền nam và ven Thái

- Tỉ lệ dân số trong các đô thị cao chiếm trên 76% dân số

- Phần lớn các thành phố tập trung ở phía nam Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương

- Vào sâu nội địa, mạng lưới đôthị thưa thớt dần

Trang 10

Bình Dương của Hoa Kì.

? Sự xuất hiện của các ngành công nghiệp mới

ảnh hưởng như thế nào đến dân cư Bắc Mĩ?

Tích hợp GD môi trường:

? Nhiều thành phố mới mọc lên, với hoạt động

mạnh mẽ của công nghiệp đặt ra vấn đề gì về

môi trường và cuộc sống của người dân? Liên

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk Trả lời các câu hỏi:

? Trình bày sự phân bố dân cư Bắc Mĩ trên bản đồ?

? Làm bài tập 1 sgk T118

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Ngày soạn: 17/01/2019 Ngày giảng:26/.01.2019

Tiết 44 – Bài 38: KINH TẾ BẮC MĨ

Trang 11

2/ Kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc và phân tích bản đồ, hình ảnh hoặc số liệu thống kê về kinh

tế của Bắc Mĩ

3/ Thái độ:

- Yêu thích tìm hiểu, khám phá thế giới Bảo vệ môi trường

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư Bắc Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 1 Nền nông nghiệp tiên tiến

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: tìm hiểu về các điều kiện để phát

triển nông nghiệp

? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết những

thuận lợi từ đk tự nhiên tác động đến sx

nông nghiệp Bắc Mĩ?

? Việc sử dụng khoa học kĩ thuật trong

nông nghiệp như thế nào?

? Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về tỉ lệ

lao động trong nông nghiệp ở các nước Bắc

Mĩ? Nước nào có tỉ lệ lao động cao?

? Nhận xét về sản lượng lương thực có hạt,

số lượng bò và lợn ở các nước Bắc Mĩ?

? Bình quân lương thực có hạt tính theo đầu

người của mỗi quốc gia là bao nhiêu? Từ

đó nhận định về khối lượng nông sản của

nông nghiệp khu vực tạo ra so với thế giới?

- Các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại

b Đặc điểm nền nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp phát triển mạnh

- Sản xuất nông nghiệp của Hoa

Kì và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới

c Những hạn chế trong nông

Trang 12

? Cho biết nền nông nghiệp Bắc Mĩ có

những hạn chế và khó khăn gì?

* Tích hợp GD môi trường:

? Việc sử dụng nhiều phân bón hóa học và

thuốc trừ sâu trong NN có ảnh hưởng gì

đến môi trường không? Biện pháp khắc

những thành tựu trong nông nghiệp ở Bắc

Mĩ đồng thời giảng giải giúp HS nắm được

nền nông nghiệp Bắc Mĩ phụ thuộc vào

thương mại và tài chính Sự phân bố nông

nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên,

đặc biệt là điều kiện khí hậu và địa hình

- Phân bố nông nghiệp có sự phân hóa từ Tây sang Đông:

+ Phía tây khí hậu khô hạn trên các vùng núi và cao nguyên phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây cận nhiệt: cam, chanh, nho Và cáccây công nghiệp nhiệt đới để xuất khẩu: cà phê, dừa

+ Phía đông: nuôi lợn; trồng ngô, lúa mì, đậu tương, bông,

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk Trả lời các câu hỏi:

? Những điều kiện nào làm cho Hoa Kì, Canada phát triển đến trình độ cao?

? Liên hệ đặc điểm sx nông nghiệp của Bắc Mĩ với nền nông nghiệp Việt Nam?

(Tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản của VN năm 2011 chiếm khoảng 47,8%)

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 13

Ngày soạn: 24/01/2019 Ngày giảng: 29/01/2019

Tiết45 – Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tiếp theo)

- Có ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

Trang 14

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm nông nghiệp Bắc Mĩ? Điều kiện nào giúp cho nông nghiệp Bắc Mĩ đạt đến

trình độ cao?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

GV treo bản đồ kinh tế Bắc Mĩ, hướng

dẫn HS q/s kết hợp lược đồ H39.1 sgk

GV chia lớp làm 3 nhóm, thảo luận:

? Nêu tên, đặc điểm và sự phân bố các

ngành công nghiệp ở các quốc của Bắc

a Sự phân bố công nghiệp:

Quốc gia Các ngành công nghiệp Phân bố tập trung

Ca-na-đa Khai thác, chế biến lâm sản,

hóa chất, luyện kim, công nghiệp thực phẩm

- Phía bắc Hồ Lớn;

- Ven biển Đại Tây Dương

Hoa Kì Phát triển tất cả các ngành

kĩ thuật cao

- Phía nam Hồ Lớn, Đông Bắc;

- Phía nam, ven TBD (Vành đai Mặt Trời)

Mê-hi-cô Cơ khí, luyện kim, hóa chất,

đóng tàu, lọc dầu, CN thực phẩm

- Thủ đô Mê-hi-cô;

- Các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô

Dựa vào hiểu biết thực tế và sgk:

? Nhận xét đặc điểm nền công nghiệp

của Bắc Mĩ?

? Điều kiện nào giúp cho công nghiệp ở

Bắc Mĩ phát triển như vậy?

? Trong số các quốc gia của Bắc Mĩ,

Quốc gia nào có nền công nghiệp phát

? Sự phát triển công nghiệp của Bắc Mĩ,

tác động như thế nào đến môi trường?

HS trả lời

b Nền công nghiệp Bắc Mĩ hiện đại, phát triển đến trình độ cao:

- Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển, công nghiệp chế biến chiếm ưu thế

- Trình độ phát triển công nghiệp của

3 nước khác nhau

- Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới Đặc biệt ngành Hàng không và vũ trụ phát triển mạnh mẽ

Trang 15

GV kết luận.

Hoạt động 2: 3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực…

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

HS dựa vào bảng số liệu GDP của các

nước Bắc Mĩ, cho biết:

? Vai trò của các ngành dịch vụ ở Bắc

Mĩ?

? Hoạt động dịch vụ nào phát triển

mạnh nhất? Phân bố ở đâu? Tại sao?

(Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao

thông vận tải, bưu chính, viễn thông;

Phân bố các thành phố công nghiệp lớn,

khu công nghiệp mới – “Vành đai Mặt

Trời” )

HS trả lời

GV kết luận

- Dịch vụ đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập quốc dân

- Các ngành dịch vụ quan trọng: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm BCVT

Hoạt động 3: 4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA).

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực…

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

HS dựa vào kiến thức mục 4 sgk, cho

biết:

? NAFTA thành lập năm nào? Gồm bao

nhiêu nước tham gia?

? NAFTA có ý nghĩa gì đối với các nước

Bắc Mĩ?

? Hoa kì có vai trò, vị trí như thế nào

trong hiệp định NAFTA?

+ Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

+ Mở rộng thị trường nội địa và thế giới

- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80%

kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk Trình bày 1 phút: trình bày những hiểu biết của em về nền kinh tế

Hoa Kì và cho biết vai trò, vị trí hiện nay của Hoa Kì trong nền kinh tế Thế giới?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Trang 16

- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, số liệu thống kê để có nhận thức về sự chuyển dịch cơ cấu

công nghiệp và thấy được sự phát triển mạnh mẽ của “Vành đai Mặt Trời”

3/ Thái độ:

- Yêu thích môn học, đam mê tìm hiểu, giải thích sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

- Hình thành các năng lực tự học; hợp tác, sử dụng bản đồ, tranh ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1/ Giáo viên:

- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ

- Lược đồ kinh tế châu Mĩ

2/ Học sinh:

- SGK và các đồ dùng học tập cần thiết

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp Bắc Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 1 Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

HS đọc nội dung bài thực hành

? Bài thực hành có những yêu cầu nào?

HS: trả lời

Trang 17

GV y/c HS q/s H40.1:

? Xác định vị trí của vùng công nghiệp

truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì?

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

? Q/s H37.1, H39.1 và dựa vào kiến

thức đã học, hãy cho biết:

+ Nhóm 1: Tên các đô thị lớn ở Đông

Bắc Hoa Kì?

+ Nhóm 2: Tên các ngành công nghiệp

chính?

+ Nhóm 3: Tại sao các ngành công

nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc

+ Đô thị từ 3 - 5 triệu dân:

Môn-trê-an, Đi-tơ-roi, Phi-la-đen-phi-a

+ Dưới 3 triệu dân: Chi-vơ-len, xton

Bô Tên các ngành công nghiệp chính:

Luyện kim đen, luyện kim màu; hóa chất; dệt; cơ khí; khai thác và chế biến gỗ

- Các ngành công nghiệp truyền thống vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời

kì bị sa sút:

+ Công nghệ lạc hậu;

+ Ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973; 1980-1982);

+ Thị trường bị thu hẹp do sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, Nhật Bản

và các nước công nghiệp mới;

+ Giá cả nguyên, nhiên liệu, lao động tăng cao khiến giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh

Hoạt động 2: 2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

HS thảo luận theo nhóm/bàn:

? Giải thích tại sao có sự chuyển dịch

vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?

? Vị trí của vùng công nghiệp “Vành đai

Mặt Trời” có những thuận lợi gì?

Đại diện một số nhóm trả lời

GV kết luận

- Vị trí: Nằm ở phía Nam Hoa Kì và

duyên hải phía tây ven TBD

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động: Từ Đông Bắc Hoa Kì xuống

vành đai công nghiệp mới ở phía nam

và ven Thái Bình Dương

- Nguyên nhân:

+ Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

+ Do sự phát triển của vùng công nghiệp mới ở phía nam và tây nam

có nhiều lợi thế (lao động, nguyên liệu, thị trường, công nghệ kĩ thuật cao cấp mới)

+ Xuất hiện nhiều ngành công nghiệphiện đại gắn liền với việc hình thành

Trang 18

các trung tâm công nghiệp - nghiên cứu khoa học ở phía nam và tây Hoa

Kì, tạo điều kiện cho sự xuất hiện

“Vành đai Mặt Trời”

- Vị trí có thuận lợi:

+ Nằm ở phía nam lãnh thổ Hoa Kì trên bốn khu vực: bán đảo Phlo-ri-đa,vùng ven biển vịnh Mê-hi-cô, vùng ven biển phía tây nam của Hoa Kì vàvùng ven biển tây bắc giáp biên giới Ca-na-đa

+ Những thuận lợi chính:

 Gần luồng nhập khẩu nguyên liệu chính từ vịnh Mê-hi-cô lên và từ Đại Tây Dương vào, tập trung từ các nước châu Mĩ Latinh Đây cũng

là khu vực tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì

 Phía tây thuận lợi cho việc giao tiếp(xuất nhập khẩu) với châu Á - Thái Bình Dương

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học Nhận xét tiết thực hành, cho điểm một số HS học tập tốt

- HS trả lời câu hỏi: So sánh sự khác biệt về đặc điểm nền công nghiệp giữa vùng công nghiệp truyền thống và vùng “Vành đai công nghiệp mới”?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 47 – Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lý, giới hạn, phạm vi khu vực Trung và Nam Mĩ;

- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, các quần đảo Ăng-ti trong biển Ca-ri-bê và địa hình lục địa Nam Mĩ

Trang 19

2/ Kĩ năng:

- Phân tích lược đồ tự nhiên xác định trên bản đồ châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lý

của các khu vực Trung và Nam Mĩ

- So sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung

Mĩ và quần đảo Ăng-ti, giữa khu vực Đông và Tây Nam Mĩ

3/ Thái độ:

- Yêu thích môn học, đam mê tìm hiểu, giải thích sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm địa hình Bắc Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 1 Khái quát tự nhiên

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực

? Trung và Nam Mĩ giáp với các biển và

đại dương nào?

và biển Ca-ri-bê; Đông giáp Đại Tây Dương; Tây Giáp với thái Bình Dương

- Lãnh thổ:

+ Gồm eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti và lục địa Nam Mĩ

+ DT: 20,5 triệu km2+ Nơi rộng nhất 5150 km (cắt qua đồng bằng Amazon), nơi hẹp nhất là

eo đất Panama

→ Là 1 không gian rộng lớn, lãnh thổtrải dài nhiều vĩ độ nên có nhiều kiểu khí hậu

Hoạt động 2: a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1 + 41.1,

nội dung mục 1a SGK và hiểu biết bản

thân trả lời các câu hỏi:

? Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti

nằm trong môi trường nào ? Có gió gì

hoạt động thường xuyên ? Hướng gió?

- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của

hệ thống Coocđie, có các núi cao và

có nhiều núi lửa hoạt động

Trang 20

? Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ và

quần đảo Ăng-ti?

? Ảnh hưởng của hoạt động núi lửa

trong khu vực?

HS trả lời

GV kết luận

HS thảo luận theo nhóm/bàn:

? So sánh sự khác nhau về lượng mưa

giữa phía đông và phía tây eo đất Trung

Mĩ ? Giải thích vì sao có sự khác nhau

đó?

? Ảnh hưởng của khí hậu đến thảm thực

vật ở đây như thế nào?

Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận

xét, bổ sung

GV kết luận: Ở các sườn núi hướng về

phía đông và các đồng bằng ven vịnh

Mê-hi-cô đón gió tín phong thổi theo

hướng đông nam từ biển vào, mang theo

lượng ẩm của dòng biển nóng Guy-a-na

nên mưa nhiều, rừng nhiệt đới bao phủ

- Phía tây chịu ảnh hưởng của dòng biển

lạnh Bê-ru, mưa ít nên phát triển xavan

và rừng thưa cây bụi

- Quần đảo Ăngti là 1 vòng cung đảo gồm vô số các đảo lớn nhỏ, kéo dài từcửa vịnh Mêhicô đến bờ đại lục Nam

Mĩ, bao quanh biển Caribê

- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới, có gió Tín phong đông namthường xuyên thổi

- Khí hậu và thực vật có sự phân hóa theo chiều đông-tây

Hoạt động 3: b Khu vực Nam Mĩ:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

? Nêu đặc điểm từng khu vực địa hình?

+ Nhóm 1: Khu vực địa hình phía tây

+ Nhóm 2: Khu vực địa hình ở giữa

+ Nhóm 3: Khu vực địa hình phía đông

Đại diện các nhóm báo cáo, trình bày

3000-+ Trung tâm: chuỗi đồng bằng liên tiếp, lớn nhất là đồng bằng Amazon + Phía đông: các sơn nguyên được hình thành từ lâu đời, cao nguyên núi lửa:

Guy-a-na, Bra-xin

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk, trả lời câu hỏi:

? So sánh những nét giống và khác nhau về địa hình của khu vực Bắc Mĩ và Nam Mĩ?

Trang 21

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Ngày soạn: 6/02/2019 Ngày giảng:16/2/2019

Tiết 48 – Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp theo)

- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và hướng sườn ở An-det

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình với khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác

3/ Thái độ:

- Yêu thích môn học, đam mê tìm hiểu, giải thích sự việc hiện tượng diễn ra xung quanh

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm địa hình của Nam Mĩ? Địa hình Nam Mĩ có gì giống và khác địa hình Bắc Mĩ?

Trang 22

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 2 Sự phân hoá tự nhiên:

? Dọc kinh tuyến 70 0 T, từ bắc xuống

nam lục địa Nam Mĩ có các kiểu khí hậu

nào?

? Dọc theo chí tuyến Nam, từ đông sang

tây trên đại lục Nam Mĩ có những kiểu

khí hậu nào?

(Hải dương, lục địa, núi cao, ĐTH)

? Nhận xét khí hậu của Trung và Nam

Mĩ? Giải thích?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

HS thảo luận cặp đôi:

? Sự khác nhau giữa vùng khí hậu lục

địa Nam Mĩ với khí hậu eo đất Trung Mĩ

và quần đảo Ăng-ti?

HS trả lời

GV kết luận: Khí hậu ở eo đất Trung Mĩ

và quần đảo Ăng ti không phân hoá phức

tạp như ở Nam Mĩ do địa hình đơn giản,

giới hạn lãnh thổ hẹp

+ Khí hậu đại lục Nam Mĩ phân hoá

phức tạp chủ yếu có các kiểu khí hậu

thuộc đới nóng và ôn đới, vì lãnh thổ trải

dài trên nhiều vĩ độ, kích thước rộng lớn,

địa hình phân hoá có nhiều dạng

- Do lãnh thổ trải dài theo hướng vĩtuyến từ vùng chí tuyến Bắc đến gần vòng cực Nam, lại có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía tây, Trung và Nam Mĩ có gần đủ các loại khí hậutrên Trái Đất

- Khí hậu phân hóa từ bắc – nam, đông – tây và thấp – cao:

+ Từ B -> N có: Cận xích đạo - xích đạo - cận xích đạo - nhiệt đới -cận nhiệt đới - ôn đới

+ Từ Đ ->T có: Khí hậu hải ương, lục địa, núi cao, địa trung hải

d-=> Khí hậu phân hoá phức tạp

Hoạt động 2: b Các môi trường tự nhiên Trung và Nam Mĩ

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm;

thuyết giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

HS dựa vào kiến thức đã học, cho biết:

? Sự phân hóa các môi trường tự nhiên

chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

ở đồng bằng A-ma-dôn, nhiều tầng tán, có nhiều cây gỗ lớn, động vật phong phú

Trang 23

HS dựa vào lược đồ các môi trường tự

nhiên và nội dung sgk, thảo luận theo

nhóm:

? Tìm hiểu sự phân hóa của tự nhiên

Trung và Nam Mĩ?

GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho từng nhóm với các nội dung: vị

trí, khí hậu, cảnh quan và giải thích

+ Nhóm 1: tìm hiểu sự phân hóa của tự

nhiên theo chiều Bắc – Nam

+ Nhóm 2: tìm hiểu sự phân hóa của tự

nhiên theo chiều Đông – Tây

+ Nhóm 3: tìm hiểu sự phân hóa của tự

nhiên theo chiều từ thấp lên cao

Đại diện các nhóm báo cáo Lớp nhận

xét, bổ sung

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

+ Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông của eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti

+ Rừng thưa và xavan ở phía Tây của eo đất Trung Mĩ quần đảo Ăng-

+ Bán hoang mạc ôn đới phát triển

ở cao nguyên Pa-ta-gô-ni

+ Thảo nguyên ở đồng bằng Pampa

+ Miền núi An-det:

 Dưới thấp: Phía Bắc và Trung nóng ẩm có rừng xích đạo quanh năm rậm rạp Phía Nam có rừng cận nhiệt và ôn đới

 Lên cao cảnh quan thay đổi theo

sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk, trả lời câu hỏi:

? Quan sát H41.1 và H42.1, giải thích vì sao dải đất duyên hải phía tây An-đét lại có hoangmạc?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 24

Ngày soạn: 15/02/2019 Ngày giảng:18/2/2019

Tiết 49 – Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

- Yêu thích môn học, đam mê tìm hiểu, giải thích sự việc, hiện tượng diễn ra xung quanh

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ? Khí hậu ở khu vực này có sự phân hoá như thế nào? Vì sao?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 2 Dân cư

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân Nhóm

GV y/c HS về nhà nghiên cứu và tìm

hiểu mục 1 khái quát sơ lược lịch sử

Trung và Nam Mĩ

GV y/c HS q/s H35.2/Tr 111, sgk:

? Nêu khái quát lịch sử nhập cư vào khu

vực Trung và Nam Mĩ? Lịch sử nhập cư

đó có ảnh hưỏng như thế nào tới đặc

điểm dân cư Trung và Nam Mĩ?

GV treo bản đồ dân cư và đô thị châu

? Tình hình phân bố dân cư ở Trung và

Nam Mĩ có gì khác với sự phân bố dân

- Dân cư phần lớn là người lai, có nền văn hoá Mĩ La tinh độc đáo, do

sự kế hợp từ ba dòng văn hóa : Âu, Phi và Anh-điêng

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao(1,7%)

- Dân cư phân bố không đều:

+ Dân cư tập trung chủ yếu ở ven biển, cửa sông và trên các cao

Trang 25

cư ở Bắc Mĩ?

? Tại sao dân cư Trung và Nam Mĩ thưa

thớt ở những vùng sâu trong nội địa?

Đại diện các nhóm báo cáo Nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ+ Các vùng nằm sâu trong nội địa dân cư thưa thớt

Hoạt động 2: 2 Đô thị hoá

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân Nhóm

HS dựa vào hình 43.1, cho biết:

? Tỉ lệ dân trong các đô thị và tốc độ đô

thị hoá ở Trung và Nam Mĩ?

? Sự phân bố các đô thị của Trung và

Nam Mĩ?

? Hãy nêu tên các đô thị trên 5 triệu dân

ở Trung và Nam Mĩ?

HS trả lời và trình bày trên bản đồ

HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:

? Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam

Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào?

? Nêu những vấn đề nảy sinh trong xã

hội do đô thị hoá tự phát ở Trung và

Nam Mĩ? Liên hệ với VN?

- Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ diễn ra với tốc độ nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển nên dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk, trả lời câu hỏi:

? So sánh đặc điểm dân cư và đô thị hóa của khu vực Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ?

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Ngày soạn: 15/02/2019 Ngày giảng:23/2/2019

Tiết 50 – Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1/ Kiến thức:

Trang 26

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế (ngành nông nghiệp) Trung và Nam Mĩ.

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm kinh tế Trung và Nam Mĩ

- Rèn kĩ năng phân tích ảnh

3/ Thái độ:

- Yêu thích môn học, đam mê tìm hiểu, giải thích sự việc, hiện tượng diễn ra xung quanh

4/ Định hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm dân cư khu vực Trung và Nam Mĩ? Giải thích sự phân bố dân cư không đều ở khu vực ở Trung và Nam Mĩ?

3/ Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: 1 Nông nghiệp:

a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thảo luận nhóm; thuyết

giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân Nhóm

HS dựa vào nội dung sgk, cho biết:

? Ở Trung và Nam Mĩ có mấy hình thức

sản xuất nông nghiệp chính? Kể tên?

HS q/s H44.1, H44.2, H44.3:

? Mỗi hình ảnh đại diện cho hình thức

sản xuất nào?

GV chia lớp làm 4 nhóm, q/s H44.1,

H44.2, H44.3 + nội dung sgk thảo luận:

? Tìm hiểu nội dung, đặc điểm của một

hình thức sản xuất theo hướng dẫn sau:

+ Quy mô diên tích

Trang 27

Quy mô, diện tích - < 5ha/1 tiểu điền trang

- Chiếm 40% DT đất canh tác

- Mỗi đại điền trang rộng hàng ngàn ha

- Chiếm 60% DT đất canh tác

Quyền sở hữu Hộ nông dân, chiếm phần

lớn dân số

Đại điền chủ, chỉ chiếm 5% dân sốHình thức canh tác Cổ truyền, lạc hậu Hiện đại, cơ giới hóa

Sản xuất theo lối quảng canh

Nông sản chủ yếu Cây lương thực Cây công nghiệp

HS trao đổi cặp đôi:

? Em có nhận xét gì về chế độ sở hữu

ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?

? Để giảm bớt những bất hợp lí đó các

quốc gia ở Trung và Nam Mĩ đã làm gì

và đạt được kết qua như thế nào?

? Tại sao Cu Ba đã tiến hành thành công

cải cách ruộng đất?

HS trả lời

GV kết luận

→ Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí → Một số quốc gia đã ban hành luật cải cách ruộng đất nhưng chưa thành công (trừ Cu Ba)

Hoạt động 2: b Các ngành nông nghiệp:

1 Các PP/ KT dạy học: Đàm thoại – gợi mở; trực quan; thuyết giảng tích cực

2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.

HS q/s bản đồ kinh tế chung châu Mĩ +

H44.4 sgk, cho biết:

? Ở Trung và Nam Mĩ có những loại cây

trồng chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?

? Đánh giá chung về ngành trồng trọt ở

Trung và Nam Mĩ?

? Sự mất cân đối giữa cây công nghiệp

và cây lương thực dẫn tới tình trạng gì?

HS trả lời

GV nhấn mạnh điểm hạn chế của nông

nghiệp ở khu vực Trung và Nam Mĩ

? Dựa vào lược đồ cho biết gia súc chủ

yếu nào được nuôi ở Trung và Nam Mĩ?

Chúng được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?

- Một số nước phát triển lương thực lớn như Bra -xin, Ac-hen-ti-na Songphần lớn các nước Trung và Nam Mĩphải nhập khẩu lương thực, thực

phẩm

* Ngành chăn nuôi và đánh cá:

- Chăn nuôi:

+ Bò thịt, bò sữa: phát triển với qui

mô lớn ở Bra-xin; Ac-hen-ti-na; ru-goay; Pa-ra-goay

U-+ Trên sườn núi Trung An-đét nuôi cừu, lạc đà

- Đánh cá biển: Pê-ru có sản lượng

cá vào bậc nhất thế giới

IV Tổng kết và hướng dẫn các hoạt động ở nhà:

1/ Tổng kết:

- GV khái quát nội dung bài học

- HS đọc ghi nhớ sgk, trả lời câu hỏi:

Trang 28

? Hãy nêu lên sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ và hậu quả của nó? Liên hệ với Việt Nam.

2/ Hoạt động ở nhà:

- Làm bài tập trong vở bài tập/tập bản đồ

- Học bài cũ Chuẩn bị bài mới

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 51- BÀI 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ (TIẾP THEO)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học Hs đạt được

1 Kiến thức:- Trình bày và giải thích một số đặc điểm về công nghiệp của Trung và Nam Mĩ

- Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm

- Trình bày được về khối Mec- cô- xua của Nam Mĩ

2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ rút ra những mặt kiến thức về sự phân

bố các ngành công nghiệp về lợi ích của khối Méc- Cô- Xua

- Phân tích lược đồ đô thị thấy rõ phân bố các siêu đô thị ở Trung và Na

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống

kê, sử dụng ảnh

II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi

mở

III Chuẩn bị :- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.

- Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ

IV Tiến hành dạy học

1 Ổn định:

Trang 29

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu sự bất hợp lý trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ

3 Bài mới: Giới thiệu bài: SGK

HĐ1: Công nghiệp Trung và Nam Mĩ:

- Mục tiêu: Trình bày và giải thích một số đặc điểm về công nghiệp của Trung

và Nam Mĩ

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm

thoại gợi mở

? Dựa vào h45.1 sgk trình bày sự phân bố sản

xuất của các ngành công nghiệp chủ yếu ở

khu vực Trung và Nam Mĩ?

? Những nước nào trong khu vực pt cn tương

đối toàn diện?

( Phát triển cơ khí chế tạo, lọc dầu, hóa chất,

dệt, thực phẩm.)

? Các nước khu vực AnĐet và eo đất TM phát

triên mạnh ngành CN nào? Tại sao ngành đó

được chú trọng phát triển?

( Dưa vào nguồn TN sẵn có khai thác xuất

khẩu thô, sản phẩm quan trọng là dầu mỏ,

quặng, kim loại màu.)

? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển

những ngành công nghiệp nào? Thiên nhiên

ưu thế gì cho ngành công nghiệp đó phát

triển?

( Do nằm trong vành đai nhiệt đới và xích đạo

có điều kiện phát triển nông nghiệp đặc biệt

cây công nghiệp, cây ăn quả)

2 Công nghiệp Trung và Nam Mĩ:

- Phân bố công nghiệp không đồng đều

- Công nghiệp phát triển tương đối toàn diện là Bra Xin, Ac Hen Ti Na, Chi Lê , Vê-Nê- Xuê- La

- Các nước khu vực An Đét và

eo đất Trung Mĩ: Phát triển công nghiệp khai khoáng phục

vụ xuất khẩu

- Các nước trong vùng biển

Ca-Ri Bê phát triển công nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản

Điều chỉnh:

HĐ2: Vấn đề khai thác rừng A-Ma - Zôn:

- Mục tiêu: Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn đề về môi

trường cần quan tâm

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm

thoại gợi mở

? Bằng sự hiểu biết của mình cho biết gía trị

và tiềm năng to lớn của rừng Amazon?

- Rừng Amazon chiếm 42% diện tích nước

Braxin (3.5tr Km2) rừng cung cấp cao su, cây

cho nhựa, cây cọ, đay đem lại lợi nhuận gấp 2

lần so với chăn nuôi

? Rừng Amazon được khai thác bắt đầu từ khi

nào?(Các bộ lạc người Anh Điêng sinh sống

trong rừng săn bắt, hái lượm, sống phụ thuộc

vào nguồn tự nhiên không ảnh hưởng đến tài

nguyên)

? Ngày nay rừng Amazon được khai thác như

3 Vấn đề khai thác rừng

A-Ma - Zôn:

a Vai trò của rừng A-Ma-Zôn:

- Nguồn dự trữ sinh vật quí giá

- Nguồn dự trữ nước để điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái toàn cầu

- Vùng đất rừng có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Nhiều tiềm năng phát triển kinh tế

b Ảnh hưởng của khai thác rừng A-Ma-Zôn:

Trang 30

thế nào?

( Từ năm 1970 chính phủ Braxin đã cho làm:

Một con đường xuyên qua khu rừng Amazon

tạo điều kiện khai thác rừng

- Xây dựng nhiều đập thuỷ điện trên các

nhánh ở Amazon

- Nông dân nghèo phá rừng chiếm đất bán

cho người Mĩ, Pháp, Đức tới 650.000ha giá

rẻ, đốt rừng tạo đồng cỏ để chăn nuôi hiện có

20tr con cừu, bò, ngựa

-> Đốt rừng -> đất bạc màu-> mưa nhiệt đới

- Khai thác rừng tạo điều kiện phát triển kinh tế, đời sống được nâng cao

- Sự huỷ hoại môi trương Ma-Zôn có tác động xấu đến môi trường sinh thái, khí hậu của khu vực và thế giới

A-Điều chỉnh:

HĐ3: Khối thị trường Mec-Cô-Xua:

- Mục tiêu: Trình bày được về khối Mec- cô- xua của Nam Mĩ

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm

thoại gợi mở

- Cho học sinh đọc mục 4 sgk

? Mục tiêu của khối Meccôxua?

? Thành lập khối méc cô xua gồm những quốc

gia nào?

4 Khối thị trường Xua:

Mec-Cô-a Mục tiêu của khối:

- Tháo gỡ hàng rào hải quan

- Tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối

- Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh

tế của HoaKỳ

b Tổ chức:

- Thành lập năm 1991 gồm 4 quốc gia: Bra Xin, Ac Hen Ti

Na, U Ru Goay, Chi Lê, Bô li

5 Hướng dẫn về nhà: Học bài giờ sau thực hành

6 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 31

Ngày soạn: 22/2/2019

Ngày giảng: 27/2/2019

Tiết 52- BàI 46: THỰC HÀNH : SỰ PHÂN BỐ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở

SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂYCỦA DÃY AN ĐET.

I Mục tiêu bài học: Sau bài học hs đạt được

1 Kiến thức:

- Biết được Sự phân hoá của môi trường theo độ cao ở vùng núi An Đet

- Sự khác nhau của thảm thực vật giữa sườn đông và sườn tây dãy An Đét

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ lát cắt, qua đó nhận thức được qui luật phi địa đới thể hiện sựthay đổi, sự phân bố thảm thực vật giữa 2 sườn của hệ thống An đét

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống

kê, sử dụng ảnh

II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi

mở

III Chuẩn bị :

GV - Lát cắt sườn đông, sườn tây của dãy An Đét.

- Lược đồ tự nhiên lục địa Nam Mỹ

Độ cao Sự phân bố của thảm thực vật theo độ cao

Rừng nhiệt đớiRừng lá rộngRừng lá kimRừng lá kimĐồng cỏĐồng cỏ núi cao

Trang 32

>5000m Băng tuyết đồng cỏ núi cao + băng tuyết.Hoạt động 2 HĐ cá nhân

Bài tập 3: Quan sát H46.1 và H46.2 cho biết: Tại sao từ độ cao 0m – 1000m ở sườn đông có rừng nhiệt đới còn ở sườn tây là thực vật nửa hoang mạc?

- Vì dòng biển lạnh Pêru ven biển phía tây Nam Mĩ chảy mạnh ven bờ biển xua khối nước nóng trên mặt ra xa bờ do đó khí hậu khô, mưa rất ít làm cho khí hậu có tính chất khô ở sườn tây Andet nên có sự hình thành thảm thực vật nửa hoang mạc ở ngay độ cao 0m- 1000m

- Ở sườn đông An đet có rừng nhiệt đới vì sườn đông chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ biển thổi vào nên mưa nhiều

4 Củng cố: - Phát phiếu học tập

* Hãy điền vào nội dung phù hợp vào chỗ chấm(…)

+ Sườn tây dãy nuí Andét do chịu ảnh hưởng của dòng biển Pê Ru chảy sát bờ nên khí hậu nơi đây có đặc điểm rất ít mưa và là nơi khô hạn nhất châu lục

5 Hướng dẫn về nhà: Học bài và chuẩn bị giờ sau ôn tập

Trang 33

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống

kê, sử dụng ảnh

II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi

mở

II Chuẩn bị - Bản đồ tự nhiên Châu Phi và Châu Mĩ.

III Tiến hành trên lớp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Hướng dẫn học sinh ôn tập

1 Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa khu vực Bắc Phi và khu vực trung Phi?

- Các nước Bắc Phi ven điạ trung hải trồng lúa mì, ô liu, các nước phía nam Xahara trồng lạc, ngô, bông Ngành công nghiệp chính là khai khoáng và khai thác dầu mỏ

- Các nước Trung Phi trồng trọt và chăn nuôi theo lố cổ truyền, khai thác khoáng sản, lâm sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu

2 Sự khác nhau về dân cư, xã hội giữa khu vực trung và Bắc Phi?

- Khu vực Bắc Phi: Đa số là người ả rập, Béc Be thuộc chủng tộc Ơrôpêôit chủ yếu theo đạo hồi Kinh tế tương đối phát triển nhờ vào sản xuất nông nghiệp và khai thác dầu mỏ

- Khu vực trung Phi: Thuộc chủng tộc Nê grô ít có tín ngưỡng đa dạng hầu hết các nước trong khu vực kinh tế còn thấp kém dựa vào khai thác lâm sản, khủng hoảng kinh tế, nạn đói xảy ra

3 Tại sao khí hậu Nam Phi ẩm và dịu hơn khu vực Bắc Phi?

- Lãnh thổ khu vực Nam Phi hẹp hơn Bắc Phi, có dòng biển nóng chảy ven bờ và gió đông nam từ AĐD thổi vào đem theo hơi nước làm cho thời tiết ở đây quanh năm mưa nhiều hơn Bắc Phi

4 Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hoá đó?

- Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ độ 150B, Bắc Mĩ nằm cả 3 vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hoá theo chiều tây – đông, đặc biệt

là sự phân hoá giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của HOA Kỳ, có thể chia 4 vùng khí hậu:

a Các đảo phía bắc, Alaxca, Bắc Canada cso khí hậu hàn đới

b Hầu hết sơn nguyên phía đông và đông bắc trung tâm có khí hậu ôn đới

c Phía tây dãy Coócđie cso khí hậu núi cao

d Miền nam lục địa có khí hậu nhiệt đới

5 Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kỳ và Canada phát triển đến trình

độ cao?

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đồng bằng rộng lớn, khí hậu ôn đới

- Ưu thế về khoa học kỹ htuật: Có nhiều thiết bị tự động hoá được sự hỗ trợ đắc lực của cả việc nghiên cứu về giống, phân bón, thuốc trừ sâu

- Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp tiến tiến, chuên môn hoá cao

6 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ?

- Khối kinh tế này được thành lập để kết hợp được thế mạnh của 3 nước tạo nên thị trường chung rộng lớn tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

Trang 34

+ Hoa Kỳ va Canada có nền kinh tế phát triển, Mê Hi Cô có nguồn lao dộng dồi dào, giá rẻ.

7 So sánh đặc điểm địa hình Bắc Mĩ với đặc điểm địa hình Nam Mĩ?

+ Điểm giống nhau: Gồm 3 dạng địa hình chính phân bố như nhau từ tây sang đông, núi trẻ, đồng bằng núi già và cao nguyên

+ Điểm khác nhau: ở Bắc Mĩ hệ thống núi Coóc đie và sơn nguyên chiếm gần một nửa lục địa Bắc Mĩ trong khi ở Nam Mĩ hệ thống Anđét cao và đồ sộ hơn nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn so với hệ thống Coócđie ở Bắc Mĩ

8 Nêu tên các kiểu khí hậu ở trung và Nam Mĩ? Sự phân bố các kiểu khí hậu này cso mối quan hệ như thế nào với sự phân bố địa hình?

- Khí hậu cận nhiệt đới: 280N – 400N

- Khí hậu nhiệt đới xích đạo: 100N – 280N

- Khí hậu ôn đới: 400N trở xuống

* Theo địa hình, khí hậu giữa khu tây (dãy Andét ) và khu đông (ĐB) trung tâm và cao nguyên phía đông của Nam Mĩ có sự phân hoá khác

9 Trình bày các kiểu môi trường ở trung và Nam Mĩ?

- Từ bắc đến nam: Đồng bằng Amazon: Rừng xích đạo phát triển quanh năm, thực vật, động vật rất phong phú Phía đông eo đất trung Mĩ và quần đảo ăng ti là rừng rậm nhiệt đới

+ Phía tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng ti và đông bằng ô ri nô cô(Nam Mĩ ) rừng thưa

và Xavan phát triển

+ ở đồng bằng PamPa: Thảo nguyên phát triển rộng lớn

+ Miền duyên hải phía tây vùng trung Anđét: Hoang mạc

+ Trên cao nguyên Patagônia phía nam Nam Mĩ có bán hoang mạc ôn đới

- Thấp lên cao: Thiên nhiên vùgn Andét thay đổi theo 2 chiều bắc nam từ chân núi đến đỉnh núi

+ ở chân núi vùng bắc và trung An đét cso rừng xích đạo quanh năm rậm rạp Vùng nam Anđét rừng cận nhiệt và ôn đới phát triển

+ Lên cao các cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo độ cao và thay đổi của nhiệt độ

10 Giải thích vì sao phía tây Andét lại có hoang mạc?

- Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pêru rất mạnh chảy sát bờ biển làm cho hơi nước từ biển vào đi qua dòng biển này gặp lạnh ngưng đọng thành sương mù Khi không khí vào đến đất liền đã mất hơi nước trở nên mưa khô rất hiếm tạo điều kiện cho hoang mạc phát triển

11 Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào?

- ở Bắc Mĩ phát triển đô thị gắn với việc phát triển kinh tế công nghiệp hoá, hình thành nhiều trung tâm công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành dịch vụ … giải quyết được công ăn việc làm, nâng cao đời sống người dân

- ở Nam Mĩ: đô thị phát triển nhanh nhưng kinh tế chậm phát trỉên dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về đời sống và môi trường

12 Nêu sự bất hợp lý trong chế độ sở hữu ruộng đất ở trung và Nam Mĩ?

- Đại đa số nông dân bản địa sở hữu chưa tới 40% đất đai canh tác, trong khi chỉ 5% đại điền chủ và mọtt số công ty nước ngoài chiếm tới 60% quốc gia Trung và Nam Mĩ lệ thuộcvào nước ngoài

13 Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng Amazon?

- Rừng Amazon ở Nam Mĩ có diện tích rộng lớn, đất đai màu mỡ, bao phủ bởi rừng nhiệt đới, mạng lưới sông ngòi rộng lớn, dày đặc, nhiều khoáng sản Đây không chỉ là lá phổi của thế giới, vùng dự trữ sinh học quý giá mà còn là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải Do đó bảo vệ môi trường được đặt

ra là cần thiết

Trang 35

4.Củng cố - Gv chốt lại một số câu hỏi.

5 Hướng dẫn về nhà : Ôn tập Giờ sau kiểm tra 1 tiết

Tiết 54: KIỂM TRA.

I Mục tiêu bài kiểm tra:

- Thông qua bài kiểm tra góp phần:

+ Đánh gía kết quả học tập của học sinh

+ Làm cho học sinh chú ý hơn đến việc học hành của mình

+ Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại cần khắc phục của giáo viên

II Chuẩn bị : - Giáo viên nghiên cứu những kiến thức đã dạy, những tình huống kiến thức

để chuẩn bị câu hỏi cho đề kiểm tra

III Ma trận đề kiểm tra

Trang 36

tế BắcMỹ

Trình bày

và giảithích đặcđiểm khíhậu BắcMỹ

Đọc vàphântích sốliệuthống kê

về kinh

tế BắcMỹ

35% =

3,5

điểm

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng sốliệu thống kê, sử dụng ảnh, CNTT

Trang 37

Họ & tên: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Địa Lý 7

I TRẮC NGHIỆM: Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu mỗi câu em cho là đúng nhất

Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải của châu Mỹ

a Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây b Bao gồm hai lục địa

c Có diện tích lớn nhất trong các châu lục d Nằm trải dài trên nhiều vĩ độ

Câu 2: Hướng chuyển dịch vốn và lao động trong ngành công nghiệp Hoa Kỳ là:

a Từ vùng công nghiệp Đông Bắc đến khu vực ”Vành đai Mặt Trời”

b Từ vùng ”Vành đai Mặt Trời” đến khu vực công nghiệp Đông Bắc

c Từ vùng công nghiệp Đông Bắc đến vùng trung tâm đất nước

d Từ vùng ”Vành đai Mặt Trời” đến vùng trung tâm đất nước

Câu 3: Mục đích nào dưới đây không phải của khu vực hiệp định tự do Bắc Mỹ

( NAFTA)

a Kết hợp và phát huy thế manh của các nước tham gia

b Đưa nền kinh tế của các nước tham gia lên ngang nhau

c Tạo nên thị trường chung rộng lớn

d Tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

Câu 4: Lĩnh vực kinh tế có tỷ trọng lớn nhất trong GDP của khu vực Bắc Mỹ là:

a Công nghiệp b Nông nghiệp

c Dịch vụ d Công nghiệp và nông nghiệp

Câu 5: Toàn bộ đồng bằng nào ở Nam Mĩ là một thảo nguyên rộng lớn mênh mông ?

a La-pla-ta b Pam-pa

c Ô-ri-nô-cô d A-ma-dôn

Câu 6: Dân cư Trung và Nam Mĩ thưa thớt ở :

a ven biển b sâu trong nội địa

c cửa sông d các cao nguyên

II Tự Luận:

Câu 1: Trình bày và giải thích sự phân hóa khí hậu ở Bắc Mỹ.

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét về tình hình sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ

và Mê- Hi - Cô

Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ và Mê Hi Cô

(Triệu người)

Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp(%)

Lương thực

có hạt(Triệu tấn)

Bò(Triệu con)

Lợn (triệu con)

Trang 38

Hoa Kỳ

Mê Hi Cô

288,0100,5

4,428,0

325,3129,73

92,2730,6

59,117,7

Câu 3: Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn ?

HƯỚNG DẪN CHẤM

theo chiều Bắc- Nam và Đông- Tây

- Bắc –Nam: do trải dài từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150 B

nên bắc mỹ có nhiều vành đai khí hậu: Hàn đới, ôn đới,

nhiệt đới

- Đông- Tây: trong mỗi đới có sự phân hóa theo chiều đông

tây đặc biệt sự phân hóa khí hậu giữa phía đông và tây kinh

tuyến 1000 Tây ở Hoa Kỳ

- Nguyên nhân: các dãy núi thuộc hệ thống coóc đi e kéo

dài theo chiều Bắc- Nam, ngăn sự di cuyển của các khối

khí từ TBD vào Vì vậy các cao nguyên , bồn địa và sương

đông Coóc đi e mưa rất ít

2,0 đ

Câu 2 Nhận xét: Nhìn chung Hoa Kỳ và Mê Hi Cô đều có nền

nông nghiệp phát triển, sản xuất ra lượng sản phẩm lớn, cả

về trồng trọt và chăn nuôi

Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ có trình độ cao hơn Mê

Hi Cô, số lượng lao động trực tiếp và tỷ lệ lao độngtrong

nông nghiệp của Hoa Kỹ đều thấp hơn của MêHi Cô

nhưng sản lượng lại lớn hơn MêHi Cô

2,5 đ

Câu 3 Phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn là vì:

- Rừng A-ma-dôn được xem như là "lá phổi" của thế giới,

Nó góp phần phát triển kinh tế và nghiên cứu khoa học

- Nếu không bảo vệ rừng A-ma-dôn thì làm cho môi

trường rừng bị hủy hoại, ảnh hưởng xấu đến khí hậu khu

vực và toàn cầu

2,5 đ

Trang 39

Ngày soạn: 1/3/2019

Ngày dạy: 9/3/2019

Điều chỉnh:

CHƯƠNG VIII: CHÂU NAM CỰC

Tiết 55-BÀI 47 CHÂU NAM CỰC - CHÂU LỤC LẠNH NHẤT

THẾ GIỚI.

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam Cực

- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

Vấn đề MT cần quan tâm ở châu Nam Cực là bảo vệ các loài động vật quí

2 Kĩ năng

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lí của châu Nam Cực

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

- Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu, địa hình của châu Nam Cực

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên động, thực vật

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng ảnh

II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi

mở

III Chuẩn bị: Máy chiếu đa năng.

IV Tiền trình dạy học

CH : Châu Nam Cực được bao bọc bởi những

đại dương nào?

HS : Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại

Trang 40

Nhóm 2: Phân tích nhiệt độ ở trạm Vô-xtốc

Đại diện nhóm trình bày kết quả

CH : Nhận xét về chế độ nhiệt ở châu Nam

Cực?

CH : Ở Cực Nam Trái Đất thuộc đai áp gì ? Ở

đây có loại gió gì thổi thường xuyên quanh

năm? (gió Đông Cực)

CH : Với đặc điểm nhiệt độ như trên cho thấy

gió ở đây sẽ có điểm gì nổi bật? Giải thích tại

sao?

CH : Vì sao khí hậu Nam Cực lại vô cùng lạnh

giá như vậy?

HS : Do vị trí nằm ở cực Nam của Trái Đất,

mùa đông đêm địa cực kéo dài, mùa hạ tuy có

ngày kéo dài, song cường độ bức xạ rất yếu,

tia sáng bị băng tuyết khuyếch tán mạnh,

lượng nhiệt sưởi ấm không khí không đáng kể

CH : Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Nam Cực

kết hợp H47.3/141 SGK nêu đặc điểm nổi bật

của địa hình châu Nam Cực?

CH : Sự tan băng ở châu Nam Cực sẽ ảnh

hưởng đến đời sống con người trên Trái Đất

như thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét

CH : Trong điều kiện rất bất lợi cho sự sống

như vậy, sinh vật châu Nam Cực có đặc điểm

gì? Phát triển như thế nào? Kể tên một số loài

động vật điển hình?

GV thông báo về nguy cơ tuyệt chủng của một

số động vật quý này

CH : Chúng ta phải có thái độ như thế nào để

bảo vệ các động vật quý hiếm ?

CH : Nêu các tài nguyên khoáng sản quan

trọng ở châu Nam Cực? Tại sao Nam Cực lạnh

như vậy lại có nhiều mỏ than?

HS trả lời, GV nhận xét, giảng giải về sự xuất

hiện của các mỏ than

CH : Nghiên cứu SGK, cho biết: Con người

phát hiện ra châu Nam Cực từ bao giờ?

CH : Bắt đầu từ năm nào việc nghiên cứu châu

Nam Cực được xúc tiến mạnh mẽ? Có những

quốc gia nào xây dựng trạm nghiên cứu tại

châu Nam Cực ?

CH : “Hiệp ước Nam Cực” quy định việc khảo

sát Nam Cực như thế nào?

CH : Hiện nay châu Nam Cực đã có cư dân

sinh sống chưa?

- Nhiệt độ quanh năm dưới

0oC à “cực lạnh” của Trái Đất

- Nhiều gió bão, vận tốc gió trên 60 km/giờ

* Địa hình: là cao nguyên băng khổng lồ, thể tích băng trên 35 triệu km3

* Sinh vật:

- Thực vật: không tồn tại

- Động vật: có khả năng chịu rét: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi

* Khoáng sản: giàu than đá, sắt đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên

2 Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu

- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất

- Là châu lục duy nhất chưa códân sinh sống thường xuyên

Ngày đăng: 11/09/2020, 23:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w