1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học tự nhiên 9 phân môn hóa học năm học 20202021

116 228 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ I: KIM LOẠI – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Tiết 1 4. Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực thực hành. Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống II. PHƯƠNG TIỆN 1. Chuẩn bị: a. Giáo viên. Dây nhôm, hòn than, dây đồng, dây sắt, búa, Dây sắt( lõi phanh ), dây Zn, Cu, dd AgNO3, dd CuSO4, dd AlCl3 , mẩu than. Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa. b) Học sinh: Sgk, ôn lại kiến thức cũ. 2. Phương pháp: Nêu vấnđề Đàm thoại Thảo luận nhóm, tự nghiên cứu Trực quan

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 1: 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 2: 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 3: 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 4: 9A1: 9A2: 9A3:

CHỦ ĐỀ I: KIM LOẠI – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Tiết 1- 4 Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị:

a Giáo viên.

- Dây nhôm, hòn than, dây đồng, dây sắt, búa,

- Dây sắt( lõi phanh ), dây Zn, Cu, dd AgNO3, dd CuSO4, dd AlCl3 , mẩu than

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa

b) Học sinh: Sgk, ôn lại kiến thức cũ.

2 Phương pháp:

-Nêu vấnđề

-Đàm thoại

-Thảo luận nhóm, tự nghiên cứu

-Trực quan

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

1 2 3 4

2 Bài mới:

Dự kiến các tiết:

Tiết 1: Mục A, B.I, bài 1,2 SGK t7

Tiết 2: Mục B.II, bài 3 SGK t7

Tiết 3: Mục B.III, bài 5 SGK t8 Ghi nhớ

Tiết 4: Mục C (bài 4,6,7), D,E

Trang 2

Các hoạt động Chuẩn bị - Điều

chỉnh – bổ sung A) Hoạt động khởi động

GV: Yêu cầu HS thảo luận và nêu một số tính chất vật lí và tính

chất hóa học của kim loại mà em biết, đề xuất phương án thí

nghiệm kiểm chứng tính chất đó

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

- HS thực hiện và ghi hiện tượng vào bảng

+ TN 1: Hiện tượng: dây nhôm/ đồng bị dát mỏng ra Đoạn dây

sắt, dây đồng bị uốn cong

+ TN 2: Hiện tượng: có ánh kim

? Qua các TN trên em chứng minh được tính chất vật lí nào của

kim loại

- Hs trả lời: tính dẻo, ánh kim

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trả lời các câu hỏi 1, 2

trong SHD

1 Kim loại có các tính chất vật lí nào ?

GV gọi HS báo cáo

HS: Kim loại có các tính chất vật lí: tính dẻo, tính dẫn điện, tính

dẫn nhiệt, có ánh kim

2 Dựa vào các tính chất vật lí khác nhau của kim loại, em hãy

nêu ứng dụng của một số kim loại trong đời sống và sản xuất

GV gọi HS báo cáo

HS có thể trả lời:

1 Kim loại có tính dẻo

Ứng dụng: Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ

vật dày, mỏng khác nhau.

- Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau Dẻo nhất là Au.

2 Kim loại có tính dẫn điện.

- Ứng dụng: sử dụng làm thiết bị điện.

Dụng cụ: Búa, giấyráp

Hóa chất: dây đồng, dây nhôm

Trang 3

3 Kim loại có tính dẫn nhiệt.

- Ứng dụng: 1 số kim loại dùng làm dụng cụ nấu ăn

4 Kim loại có tính ánh kim.

- Ứng dụng: 1 số kim loại được dùng làm đồ trang sức và các

vật dụng trang trí khác.

- Cặp bàn báo cáo cặp bàn khác bổ sung

GV: Chuẩn kiến thức:

Nội dung Ghi nhớ 1 – SHD/ tr8

- Nhờ những tính chất vật lí trên mà kim loại được ứng dụng

vào nhiều lĩnh vực trong sản xuất và sinh hoạt.

gv yêu cầu học sinh làm bài tập 1,2 phần luyện tập

Bài 1: Tính dẫn điện của kim loại:

GV: Nêu tính chất vật lí của kim loại?

HS: Tính chất vật lí của kim loại:

+ Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có

ánh kim

+ Ngoài ra kim loại còn có 1 số tính chất vật lí khác

như: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ

cứng.

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài mới

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

Yêu cầu HS làm thí nghiệm

+Kim loại phản ứng với phi kim

+Kim loại phản ứng với dung dịch axit

+Kim loại phản ứng với dd muối

HS tiến hành thí nghiệm như SHD t5 và quan sát,

nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH xảy ra

+TN1: Khi đốt sắt nóng đỏ, sắt cháy trong oxi tạo

- Hoá chất: Dây sắt( lõi phanh),dây Zn, Cu, dd AgNO3, dd Cu SO4, dd AlCl3 , mẩu than hoa

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp

Trang 4

+TN3: Cho Cu vào dd AgNO3 thu được dung dịch

màu xanh và có chất rắn màu xám bạc bám vào thành

ống

Cho Zn vào dd CuSO4 , có chất rắn màu đỏ

bám ngoài dây Zn, Zn tan dần, màu xanh lam của

Tính chất hóa học của kim loại:

1) Phản ứng của kim loại với phi kim.

+Hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt …) đều tác

dụng được với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ

cao để tạo thành oxit (thường là oxit bazơ) Ở nhiệt

độ cao, kim loại tác dụng với nhiều phi kim khác để

2) Phản ứng của kim loại với phi kim

Nhiều kim loại (trừ Cu, Ag, Au…) tác dụng với dd

axit (HCl, H 2 SO 4 loãng) tạo thành muối và giải

phóng khí H 2

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

3) Phản ứng của kim loại với dung dịch

+Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn có thể đẩy

gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèncồn, bật lửa

Trang 5

kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung

dịch muối tạo thành kim loại mới và muối mới.

Yêu cầu HS làm bài tập 4 SHD t7

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét và sửa sai nếu có

GV: Nêu tính hóa học của kim loại?

HS: Tính chất hóa học của kim loại:

1) Phản ứng của kim loại với phi kim.

a) Kim loại tác dụng với oxi:

3Fe + 2O2   t o Fe3O4

b) Kim loại tác dụng với phi kim khác:

2Na + Cl2   t o 2NaCl

2) Phản ứng của kim loại với phi kim

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H 2

3) Phản ứng của kim loại với dung dịch

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài mới

III DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM

- Nội dung thực hiện như sách hướng dẫn

- Giáo viên sử dụng máy chiếu lần lượt chiếu 8 thí

nghiệm theo SHD/tr 6

Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng nhận xét hiện

tượng, giải thích và viết PTHH

- Dụng cụ: ốngnghiệm, cốc thủy tinh,pipet

- Hóa chất: Cu, Ag,

Trang 6

1 TN 1: Cho Zn vào dd CuSO4

TN 2: Cho Cu vào dd ZnSO4

+ Cu không đẩy được Zn ra khỏi dd muối sắt

2 TN 3: Cho một mảnh Cu vào dd AgNO3

TN 4: Cho một mảnh Ag vào dd Cu(NO3)2

- Hiện tượng:

+ Ống nghiệm (1): Một phần KL đồng tan, có KL

màu xám bám ngoài dây đồng màu của dung dịch

dần chuyển thành màu xanh lam.

+ Ống nghiệm (2): Không có hiện tượng gì

- Giải thích:

+ Đồng đẩy được bạc ra khỏi dd muối bạc

Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag

+ Bạc không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối

+ Đồng không đẩy được H ra khỏi dd axit

4 TN 7: Cho một mẩu Na vào cốc nước

TN 8: Cho một viên Zn vào cốc nước

- Hiện tượng:

Na, Zn

CuSO4, ZnSO4 , AgNO3, HCl

Trang 7

+ Ở cốc (1): Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn chạy

trên mặt nước và tan dần, đồng thời có khí không màu thoát ra Dung dịch không màu  màu hồng

+ Ở cốc (2): Không có hiện tượng gì

- Giải thích:

+ Na phản ứng với nước sinh ra dung dịch bazơ làmphenolphtalein không màu  màu hồng

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

+ Zn không phản ứng được với nước

- Đại diện nhóm HS báo cáo

Gv yêu cầu lần lượt các nhóm báo cáo

Hs báo cáo giáo viên nhận xét

– Từ thí nghiệm 1, hãy so sánh mức độ hoạt động hoá học của Zn và Cu ;

Trang 8

Na > Zn > (H) > Cu > Ag

GV chuẩn kiến thức

- Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau người ta sắp xếp các kim loại thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng và gọi là dãy HĐHH của kim loại

GV chốt lại kiến thức

Sau đây là dãy hoạt động hoá học của một số kim loại :

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.

2 Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại.

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời

? Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãyhoạt động hoá học

- HS: Kim loại mạnh đứng trước.

? Kim loại ở ở vị trí nào phản ứng với nước ở điềukiện thường?

? Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học

- HS:Thảo luận và trả lời.

GV: Nhận xét, bổ sung và chốt kiến thức.

-Ý nghĩa:

+Mức độ hoạt động cuả kim loại giảm dần từ trái qua phải.

+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước

ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí

H 2

+ Kim loại đứng trước H phản ứng với dd axit (HCl,

H 2 SO 4 l …) tạo thành muối và giải phóng khí H 2 + Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

CH: Kim loại Al có tác dụng dd CuSO4 không? Vì sao?

Trang 9

- Kim loại Ag có tác dụng dd H2SO4 loãng không? Vì sao?

-HS: Trả lời

GV: Nhận xét, sửa sai nếu có

HS thảo luận và làm bài 5 SHD t8

- HS đọc đoạn ghi nhớ SHD t8

TIẾT 4

 Khởi động:

GV: Nêu ý nghĩa dãy hoạt động của kim loại?

HS: Ý nghĩa dãy hoạt động của kim loại:

+Mức độ hoạt động cuả kim loại giảm dần từ trái qua phải.

+ Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước

ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí

H 2

+ Kim loại đứng trước H phản ứng với dd axit (HCl,

H 2 SO 4 l …) tạo thành muối và giải phóng khí H 2 + Từ Mg trở đi, kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

GV: Nhận xét, chuyển ý sang nội dung bài mới

Trang 10

Khối lượng dd sau phản ứng:

1 Hãy kể tên các kim loại được dùng làm vật liệu để

chế tạo các vật dụng trong gia đình em và một số vật

dụng trong đời sống, sản xuất Tại sao chúng lại được

sử dụng làm các vật liệu đó?

2 Cần phải lưu ý gì khi cắm phích điện vào ổ điện

hoặc khi thấy dây điện của các vật dụng điện bị hở

lớp lõi kim loại phía trong?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét

E HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG TÌM TÒI

Hướng dẫn HS thực hiện ở nhà

3 Kiểm tra đánh giá:

1 Em hãy tìm hiểu và cho biết kim loại còn có những tính chất vật lí nào khác?

2 Nghiên cứu ND SHD (Tr 5,6) Hoàn thành Bt

1) Hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au, Pt ) phản ứng với (1) ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành (2) Ở nhiệt độ cao (3) phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành (4)

2) (1) oxi (2) oxit bazơ (3) kim loại (4) muối

3) Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các câu sau đây:

a) Tất cả các kim loại phản ứng với phi kim tạo thành oxit bazơ hoặc muối.

b) Kim loại phản ứng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khí H 2

c) Kim loại tác dụng với muối tạo thành muối mới và kim loại mới.

d) Kim loại tác dụng với nước giải phóng khí H 2

4) Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Cu, Ag Kim loại nào tác dụng được với:

Trang 11

a) dd H 2 SO 4 (loãng) c) dd AgNO 3

b) dd FeCl 2 d) Nước (ở nhiệt độ thường)

5 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:

6 Các kim loại được xếp theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần là:

C Ag Cu Pb Zn Fe Al Na D Ag Cu Pb Fe Zn Al Na

7 Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:

A NaOH loãng B H2SO4 đặc nguội C HNO3 đặc nóng D H2SO4 loãng

8. Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm vàgiải phóng khí hiđro

9 Kim loại Nhôm tác dụng được với dung dịch nào sau đây:

A Mg(NO3)2 B Ca(NO3)2 C KNO3 D AgNO3

4 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và nghiên cứu trước bài

Ngày tháng năm 2020Chuyên môn duyệt

Trang 12

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực thực hành

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị:

a.Giáo viên.

- Hình 2.1, máy chiếu

- Bột nhôm, mảnh giấy nhôm, dây nhôm, dd HCl, CuSO4, NaOH

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa

b Học sinh: Sgk, ôn lại kiến thức cũ.

2 Bài mới:

Dự kiến các tiết:

Tiết 5: Mục A, B.I, II

Tiết 6: Mục B III, IV, C, D, E

– bổ sung Tiết 5:

Hoạt động khởi động

GV: Yêu cầu HS quan sát H 2.1/tr9 thảo luận trả lời

câu hỏi:

1 Kim loại nào được dùng làm vật liệu để sản

xuất các vật dụng/ phương tiện trên?

2 Nêu các tính chất vật lý và tính chất hóa học

mà em biết về kim loại đó

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

B) Hoạt động hình thành kiến thức:

I Tính chất vật lý:

- Y/c các nhóm đọc thông tin tr 10 thảo luận trả lời:

Tại sao các vật liệu từ nhôm được sử dụng rộng rãi

trong đời sống như làm các vật dụng đun nấu, dây dẫn Hình 2.1, máy chiếu.

Trang 13

HS: vì nhôm nhẹ, có ánh kim, nhiệt độ nóng chảy

cao, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Nhôm có tính dẻo

GV: Nhôm có những tính chất vật lí nào?

HS: trả lời, HS khác bổ sung

GV chốt kiến thức:

- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ,

khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C

- Nhôm dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính dẻo

Bài 1: SHD/ tr 13

Các vật dụng trong gia đình được làm từ nhôm hoặc

hợp kim nhôm: Xoong nồi, ấm đun nước, chảo, chậu

đựng nước, ca uống nước, muôi, thìa

1 Phản ứng của nhôm với phi kim

a Phản ứng của nhôm với oxi

Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng

4Al + 3O2   t o 2Al2O3

Vậy ở điều kiện bình thường nhôm có phản ứng với

oxi không?

+ Vì sao các đồ vật bằng nhôm bền, không bị han gỉ?

HS: Trả lời

HS, GV nhận xét bổ sung

b Phản ứng của nhôm với phi kim khác

GV: cho HS quan sát video phản ứng của nhôm với

Brom lỏng

HS: Quan sát, nêu hiện tượng, giải thích viết PTPƯ

2Al + 3Br2 → 2AlBr3

2 Phản ứng của nhôm với dung dịch axit

Hiện tượng nhôm tan dần, có khí thoát ra

Giải thích: Vì nhôm là kim loại đứng trước hidro

trong dãy hoạt động của kim loại nên nó sẽ tác dụng

được với axit HCl tạo thành muối và giải phóng khí

hidro

PT: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

3 Phản ứng của nhôm với dung dịch muối

Hiện tượng: nhôm tan dần xuất hiện kết tủa màu đỏ

- Dụng cụ: ống nghiệm,kẹp gỗ, ống hút, cốc thủytinh, đèn cồn, bật lửa

- Hóa chất: Bột nhôm, mảnh giấy nhôm, dây nhôm, dd HCl, CuSO4, NaOH

- Video thí nghiệm nhômphản ứng với brom

Trang 14

Giải thích: Vì nhôm đứng trước đồng trong dãy hoạtđộng hóa học kim loai nên có thể đẩy đồng ra khỏidung dịch muối

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

4 Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm

Nhôm tan trong NaOH có khí thoát ra

GV: Trong thực tế không nên dùng chậu, xô nhôm để đựng kiềm

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin tr11 trả lời câu hỏi:

Nêu tính chất hóa học của nhôm, mỗi tính chất viết một PTHH để minh họa

HS: Thảo luận nhóm đôi nêu lại các tính chất hóa họccủa nhôm, viết PT minh họa

HS: Tính chất hóa học của nhôm:

1 Phản ứng của nhôm với phi kim

a) Phản ứng của nhôm với oxi

4Al + 3O2   t o 2Al2O3

b) Phản ứng của nhôm với phi kim khác

2Al + 3Br2 → 2AlBr3

2) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

3) Phản ứng của nhôm với dung dịch muối

2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

4) Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2

GV: Nhận xét, chuyển ý sang bài mới

Trang 15

IV SẢN XUẤT NHÔM

Thảo luận nhóm đôi đọc thông tin trả lời câu hỏi:

1, Trong tự nhiên, nhôm tồn tại dưới dạng những loạihợp chất nào?

2, Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là gì?

3, Tại sao trong quá trình sản xuất nhôm ?

a, Không có hiện tượng gì

b, Nhôm tan dần, xuất hiện kết tủa đỏ gạch

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

c, Nhôm tan dần, xuất hiện kết tủa trắng bạc

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag↓

d, Nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Bài 3 Tr 13

Lấy ở mỗi lọ một ít hóa chất cho vào 2 ống nghiệmriêng biệt Cho vào mỗi ống nghiệm một ít dung dịchnhôm sunfat nếu ở ống nghiệm nào có phản ứng hóahọc sảy ra thì đó là ống nghiệm đựng Magie

PTPU: 3Mg + Al2(SO4)3 →3MgSO4 + 2Al

Vì Mg đứng trước Al trong dãy hoạt động hóa họcnên có thể đẩy nhôm ra khỏi dung dịch muối

Trang 16

nAl = 0,02 mol

 m Al = 0,02 27 = 0,54g

 %Al = 69,23%

 %Mg = 30,77%

Hướng dẫn học sinh làm bài 6 ở nhà

GV: Yêu cầu học sinh đọc phân ghi nhớ SHD Tr 13

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ

RỘNG

Hướng dẫn học sinh thực hiện ở nhà

3 Kiểm tra đánh giá:

? Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:

a K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe d Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe

b Fe, Cu, K, Mg, al, Zn e Mg, K, cu, Al, Fe

c Cu, Fe, zn, Al, Mg, K

4 Hướng dẫn về nhà:

- Đọc và nghiên cứu trước bài

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

-Ngày tháng năm 2020 Chuyên môn duyệt Lò Thị Phương Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết 7 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 8: 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 9: 9A1: 9A2: 9A3:

Trang 17

TIẾT 7 – 9 Bài 3: SẮT – HỢP KIM SẮT: GANG THÉP ( 3 tiết)

I NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo

- Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN

2 Bài mới:

Dự kiến các tiết:

Tiết 7: Mục A, B.I, bài 1 SHD t18

Tiết 8: Mục B.II, bài 4 SHD t18

Tiết 9: Mục C,D, E

bổ sung Tiết 7

A Hoạt động khởi động

Chiếu hình 3.1

HS quan sát và cho biết:

- Kim loại nào được dung để làm vật liệu để sản xuất các

vật trên? Tại sao?

- Dự đoán tính chất của kim loại đó, đề xuất các thí

nghiệm để kiểm chứng các dự đoán

Trang 18

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

? Dựa vào hiểu biết kết hợp nội dung SHD

cho biết tính chất vật lí của sắt

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Từ tính chất hoá học của kim loại và vị trí của Fe

trong dãy HĐ em hãy dự đoán tính chất hoá học của Fe?

GV làm thí nghiệm cho Fe Tác dụng với Clo

Đốt nóng đỏ dây Fe hình lò so, đưa nhanh vào bình đựng

khí Cl2

Quan sát hiện tượng nhận xét?

? Viết PTHH? biết muối tạo thành là sắt (III) clorua? Lên

GV: Từ những TN trên kết hợp nội dung đoạn thông tin

SHD hãy nêu tính chất hóa học của sắt?

HS: Nêu tính chất.

GV: Nhận xét và chốt kiến thức.

Dụng cụ: Búa, giấy rápHóa chất: đinh sắt

- Hóa chất: dây Fe, lọ khí Cl2

- Dụng cụ: khay, kẹp gỗ,đèn cồn, diêm

- Hóa chất: dd HCl, dd AgNO3, dd CuCl2, mẩu Fe

- Dụng cụ: ống nghiệm,ống hút, cốc thủy tinh,khay, kẹp gỗ

Trang 19

2.1 Tác dụng với phi kim:

Ở nhiệt độ cao, Fe Tác dụng với phi kim tạo thành oxit hoặc muối.

Fe + 2O2  t o

Fe3O42Fe + 3Cl2  t o

2FeCl3

Fe + S  t o

FeS2Fe + 3Br2  t o

2.3 Tác dụng với dung dịch muối:

Sắt tác dụng với dd muối của KL kém hoạt động hơn.

Fe + CuCl 2 FeCl 2 + Cu

GV: Chia lớp thành 4 nhóm HS hoạt động nhóm hoàn

thành phiếu học tập: thời gian (4')

1 Đánh dấu + vào phản ứng xảy ra và hoàn thànhPTHH?

2FeCl3

2 Tác dụng với dung dịch axit:

Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2

Lưu ý: Fe không Tác dụng với HNO 3 và H 2 SO 4

đặc nguội Khi phản ứng với H 2 SO 4 đặc nóng,

HNO 3 nóng tạo muối Fe (III).

Trang 20

3 Tác dụng với dung dịch muối:

Sắt tác dụng với dd muối của KL kém hoạt động

HS: Gang cứng và giòn hơn Fe.

? Có mấy loại gang? Ứng dụng của từng loại.

HS: Có 2 loại gang

? Thép là gì.

? So sánh gang và thép.

+ Giống: Đều là hợp kim của Fe

+ Khác: Gang: Cứng hơn thép do hàm lượng C

cao hơn (2-5%)

? Thép có tính chất nào mà sắt không có.

- Đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn

? Ứng dụng của thép trong sản xuất và đời sống.

HS: Chế tạo chi tiết máy, vật dụng, dụng cụ lao

động

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

- Gang:

Gang là hợp kim của sắt với C trong đó hàm

lượng C chiếm từ 2- 5% Trong gang còn 1 số

nguyên tố khác như Si, Mn, S….

Có 2 loại gang:

+ Gang trắng

+ Gang xám

- Thép:

Thép là hợp kim của sắt với C và 1 số nguyên tố

khác trong đó hàm lượng C chiếm dưới 2%.

Trang 21

HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập, thời gian 5p.

Hs: Các nh óm thảo luận thời gian (5') Hết thời

gian các nhóm báo cáo kết quả

Nhóm 1 báo cáo thép Nhóm 2 báo cáo gang.Nhóm 3 báo cáo câu 2

GV: cho nhận xét, bổ sung, sửa sai

C 2 Khí CO2, SO2 Gây ô nhiễm môi trường không khí, gây hiện tượng nóng lên của trái đất

và hiện tượng mưa axit, có hại cho môi trường vàsức khoẻ của con người

? Nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường xung

quanh

Xử lí khí thải không được thải ra ngoài môi trường Trồng nhiều cây xanh nơi sản xuất để hấp thụ khí CO2

GV: Chốt kiến thức

a Sản xuất gang.

- Nguyên liệu: Quặng sắt, than cốc đá vôi

- Nguyên tắc sản xuất:

Dùng CO khử oxit sắt ở nhiệt độ cao

- Quá trình sản xuất gang trong lò cao:

Trang 22

Oxi hoá 1 số kim loại, PK , loại khỏi gang phần lớn các nguyên tố C, Si, Mn.

- Quá trình sản xuất thép.

Thổi khí oxi vào lò đựng gang nóng chảy ở

nhiệt độ cao, khí oxi oxi hoá 1 số nguyên tố như

a)1 Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu

2 FeCl2 +2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl

3 Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O

4 FeSO4 + CaCl2 FeCl2 + CaSO4 b)1 2Fe + 3Cl2 2 FeCl3

2 FeCl3 +3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

3 2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

4 Fe2O3 + 3H2 3Fe + 3 H2O

Bài 3: Phân biệt Ag, Al, Fe.

-Cho NaOH dư, Al tan trong NaOH

Al + NaOH + H2O NaAlO2 + 3/2 H2

- Cho HCl vào 2 mẫu còn lại Fe tan trong dd HCl, có sủi bọt khí thoát ra

Trang 23

Khối lượng quặng hematit chứa 60% Fe2O3 cần

Theo PƯ mFeSO4 = 0,02.152 = 3,04 g

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10: 9A1: 9A2: 9A3: Tiết 11: 9A1: 9A2: 9A3:

Tiết 10 – 11 Bài 4: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN (2 tiết)

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Trang 25

- Năng lực thực hành.

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị

a Giáo viên

- H 4.1, máy chiếu

- Đinh sắt, CaO, H2O, dd NaCl, dd HCl

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn, bật lửa

b) Học sinh: Làm 4 thí nghiệm hình 4.2 trước

GV: Yêu cầu HS quan sát H 4.1 trên màn

chiếu thảo luận trả lời câu hỏi:

Những đồ vật trên có chứa kim loại nào? Lớp

màu nâu trên các đồ vật đó gọi là gì? Lớp màu

nâu có chứa chất gì?

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

B) Hoạt động hình thành kiến thức:

I THẾ NÀO LÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?

GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi

đọc thông tin SHD/Tr 20 trả lời câu hỏi: Ăn

mòn kim loại là gì?

HS Hoạt động nhóm đôi, trả lời

GV: Nguyên nhân nào là kim loại bị ăn mòn?

+ Ăn mòn kim loại là hiện tượng vật lí hay

hoá học?

Trang 26

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá

học trong môi trường được gọi là sự ăn mòn

kim loại.

II NHỮNG YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?

1 Ảnh hưởng của các chất trong môi

trường.

Y/c các nhóm quan sát thí nghiệm đã chuẩn bị

( H 4.2) so sánh hiện tượng ở các ống nghiệm

và đánh dấu hiện tượng quan sát được vào

Sự ăn mòn kim loai không xảy ra hoặc xảy ra

nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần

của môi trường mà nó tiếp xúc.

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ:

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm quan sát

hiện tượng và điền thông tin vào bảng:

STT Hiện tượng

Ống 1 Đinh sắt tan dần, có khí thoát ra

Ống 1 Đinh sắt tan dần, có khí thoát ra

So sánh Nhấc đinh sắt ra khỏi 2 ống nghiệm.

Đinh sắt bị ăn mòn nhanh hơn ở ống

(1) Điều này có nghĩa là khi tăng nhiệt

độ, sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh

hơn.

HS, GV nhận xét Chốt kiến thức

Thí nghiệm H 4.2Hóa chất: Đinh sắt, CaO, H2O, ddNaCl, dd HCl

Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ,ống hút, cốc thủy tinh, đèn cồn,bật lửa

Trang 27

- Ở nhiệt độ cao sự ăn mòn kim loại xảy ra

HS: Trả lời: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự

ăn mòn kim loại: các chất trong môi trường, nhiệt độ Cuốc, xẻng thường để nơi khô ráo đểhạn chế tiếp xúc với các chất có trong môi trường như nước, …hạn chế xảy ra sự ăn mòn kim loại

Để bảo vệ các đồ vật kim loại không bị ăn mòn cần ngăn không cho kim loại tác dụng với các chất trong môi trường Một số cách thường dùng là sơn, mạ, bôi dầu mỡ lên kim loại Để đồ vật ở nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi sạch sau khi sử dụng.

HS, GV nhận xét Chốt kiến thức

2 Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

HS: Đọc thông tin cá nhân trả lời câu hỏi

Em hãy kể tên một số vật liệu bằng kim loại không hoặc ít bị ăn mòn Những vật liệu đó cóchứa các kim loại nào?

Trang 28

Bài 1/ Tr23

Sự ăn mòn kim loại là hiện tượng hóa học

Ví dụ: thanh sắt trong bếp than bị ăn mòn

nhanh hơn so với thanh sắt để nơi khô ráo,

thoáng mát Vì trong điều kiện nhiệt độ cao sắt

dễ dàng tham gia phản ứng với oxi trong

không khí tạo thành sắt oxit

Bài 2/ Tr23

- Cuốc xẻng, đinh sắt, bản lề thường được bôi

một lớp dầu mỡ để ngăn không cho kim loại

tiếp xúc với môi trường nhằm hạn chế sự ăn

3 Kiểm tra đánh giá:

Một dây đồng nối với một dây nhôm để ở ngoài trời lâu ngày Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra ở chỗ nối của hai kim loại? Giải thích và cho lời khuyên

- Giải: Kết quả ở chỗ nối của hai kim loại xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa

(không khí ẩm là môi trường điện li) Sau một thời gian dây nhôm bị ăn mòn và đứt.

- Vì vậy, tốt nhất nên nối những đoạn dây cùng chất với nhau để hạn chế sự ăn mòn.

Trang 30

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Yêu cầu các nhóm quan sát các tấm thẻ

chứa thông tin các nguyên tố thảo luận:

Hãy phân loại các nguyên tố trên vào các nhóm

chất có ít nhất một đặc điểm giống nhau và cho

biết tại sao em phân loại như vậy?

HS: Thảo luận và trả lời các câu hỏi

GV: Định hướng giới thiệu nội dung bài học

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN

TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

Gv: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi đọc

Trang 31

thông tin SHD/Tr 25 trả lời câu hỏi: Bảng tuầnhoàn được xây dựng trên nguyên tắc nào?

HS Hoạt động nhóm đôi, trả lời

- Các nguyên tố trong bảng HTTH được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

GV: Trong bảng HTTH hiện nay có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

HS: Khoảng hơn trăm nguyên tố hóa học

HS: Thực hiện theo nhóm

Kết luận

Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và nguyên tử khối của nguyên tố đó.

Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z) có số trị bằng

số đơn vị điện tích hạt nhân(bằng số proton và bằng số electron trong nguyên tử) và là số thứ

tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

GV: nhận xét, chốt kiến thức

2 Chu kì

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát chu kì

2, 3 trả lời câu hỏi SHD Tr26:

HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:, nhóm khác nhận xét:

1) Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

2) Kể tên các nguyên tố thuộc chu kì 2 và 3.GV: Nhận xét, chốt kiến thức

3 Nhóm

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình vẽ

mô tả cấu tạo nguyên tử các nguyên tố trả lời câu hỏi SHD Tr27:

Trang 32

HS: Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

1) Kể tên nguyên tố, số electron lớp ngoài cùngcủa các nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm I,

II, VII

2) Mô tả cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

? Nhóm nguyên tố là gì? Nguyên tắc sắp xếp nhóm nguyên tố?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, chốt kiến thức

Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng bằng nhau, và sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

Có tính chất tương tự nhau ( số e lớp ngoài cùng quy định tính chất hoá học)

HS: Quan sát, trình bày

GV: Nhận xét, chốt kiến thức Đánh giá

Chuyển ý nội dung bài mới

III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN

+ Đầu chu kỳ là một kim loại mạnh cuối chu kỳ

là một phi kim mạnh, kết thúc chu kỳ là một khíhiếm

+ Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăngdần

Trang 33

HS: Thực hiện theo nhóm

+ 9 ; 9 ; 2 ; 7 ; phi kim ; phi kim

? Khi biết vị trí của nguyên tử ta có thể suy rađiều gì?

HS: Quan sát, trình bày

GV: Nhận xét, chốt kiến thức Đánh giá

Chuyển ý nội dung bài mới

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố

? Em hãy điền thông tin về nguyên tử A vào

Trang 34

bảng dưới đây.

HS: Thực hiện theo nhóm

11 ; 1 ; 3 ; Kim loại ; Kim loại

HS, GV nhận xét

GV: nếu biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố,

ta có thể biết vị trí của chúng trong bảng HTTH

và dự đoán được tính chất của nguyên tố đó không?

Trang 35

3 Kiểm tra đánh giá:

Câu 1 Các nguyên tố nhóm III có mấy electron lớp ngoài cùng?

Câu 5 Biết A có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là +16, 3 lớp

electron, lớp ngoài cùng có 6 electron Hãy suy ra vị trí của A trong bảng tuầnhoàn

Câu 6 Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là +11, 3 lớp

electron, lớp ngoài cùng có 1 electron Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuầnhoàn

Trang 36

Tiết 15 - 17: ÔN TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

II PHƯƠNG TIỆN

3 Chuẩn bị

b Giáo viên

- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

b Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài.

2 Phương pháp:

- Nêu vấn đề

Trang 37

1 Các loại hợp chất vô cơ

? Kể tên các loại hợp chất vô cơ đã học?

HS: Oxit, Axit, bazơ, muối

GV: tổ chức hoạt động cả lớp cùng hệ thống lại

kiến thức về các hợp chất vô cơ

GV hỏi tính chất hóa học của các hợp chất

HS: Trả lời

2 Kim loại, phi kim

GV cùng HS hệ thống lại kiến thức về kim loại và

phi kim

3 Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

GV cùng HS hệ thống lại kiến thức về bảng tuần

hoàn các nguyên tố h óa học

II CÂU HỎI, BÀI TẬP

Trang 38

(1) Oxit bazơ  Muối

MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O

(2) Oxit axit  Muối

SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

(3) Oxit bazo  bazo

Na2O + H2O  2NaOH

(4) Bazo  Oxit bazo

2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

(5) Oxit axit  Axit

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(10) Muối  Oxit bazo

CaCO3  CaO + CO2

(11) Oxit axit  Muối

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

(12) Muối  Oxit axit

CaCO3  CaO + CO2

(13) Kim loại  Oxit bazo

Cu + O2  CuO

(14) Oxit bazo  Kim loại

3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

(15) Phi kim  Oxit axit

Trang 39

khối lượng thanh sắt tăng=khối lượng Cu bám

vào-khối lượng Fe bị hòa tan

3) Kiểm tra đánh giá:

- GV cùng HS hệ thống lại các kiến thức và các dạng bài tập cơ bản

Trang 40

………

………

Đỗ Văn Cảnh

Ngày đăng: 02/10/2020, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w