Hoạt động khởi động - Gv yêu cầu hs quan sát hình 1.1 - HS quan sát, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu của bài.. phát hiện những khó khăn, lúng túng của học sinh và có biện pháp hỗ trợ k
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1:6A1: 6A2:
Tiết 2:6A1: 6A2:
CHỦ ĐỀ 1 MỞ ĐẦU MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Tiết 1, 2 - Bài 1: MỞ ĐẦU I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: - Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ, bảng chuẩn KT - 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt, 1 vỏ chai, 1 quả bong bóng, chậu nước nóng, khăn bông 2 Chuẩn bị của học sinh: - HS chuẩn bị tthí nghiệm theo nhóm + Thí nghiệm 1: 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt + Thí nghiệm 2: 1 vỏ chai, 1 quả bong bóng, chậu nước nóng, khăn bông. IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ôn định tổ chức: KTSS: Tiết 1: 6A1: 6A2:
Tiết 2: 6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 2: C Hoạt động Luyện tập
D, E Hoạt động Vận dụng - Tìm tòi mở rộng:
chỉnh - Bổ sung
A Hoạt động khởi động
- Gv yêu cầu hs quan sát hình 1.1
- HS quan sát, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu của bài
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuyển ý
B Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV: Thông báo mục 1 như tài liệu HDH.
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi a,b mục 2.
+ HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi a,b mục 2
a Nhiệt độ nước càng cao thì giọt nước mực hòa tan càng nhanh
Trang 2b Nhiệt độ càng cao thì thể tích một lượng khí xác định càng tăng.
- GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo nhóm.
+ Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hình 1.2
- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tra tìm từ điền vào chỗ
nghiên cứu khoa học.
- GV: Yêu cầu học sinh (hoạt động cá nhân) mô tả công việc (quy
trình) vào bảng 1,1
(6 bước) + HS: Ghi lại các bước thực hiện theo các bước vào bảng 1.1 (6
nội dung tương ứng)
- GV: Y/c học sinh quan sát biểu tượng ở hình 1.3 và đặt các bước
tương ứng sao cho thích hợp
- GV: gợi ý.
+ HS: Các bước tương ứng từ dấu “?” theo chiều kim đồng hồ)
+ HS: Lắng nghe hoặc ghi chép những gợi ý
d) Phân loại sản phẩm nghiên cứu
- GV yêu cầu hs vẽ tóm tắt các bước quy trình nghiên cứu khoa
học vào vở
D, E Vận dụng - Tìm tòi mở rộng:
- GV: (chia sẻ)
+ Hãy tự tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để
kể cho bạn trong lớp biết về một thành tựu nghiên cứu khoa học
- Bổ sung: Có thể cho hs thực hiện ở nhà với người thân (gợi ý: Có thể thành tựu trong y học, trong giao thông vận tải, trongnông nghiệp, công nghiệp …)
Trang 33 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 2 - SHD trang 7
5 Rút kinh nghiệm:
-
Trang 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: 6A1: 6A2:
Tiết 4: 6A1: 6A2:
Tiết 5: 6A1: 6A2:
Tiết 3, 4, 5 - Bài 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM (3 tiết) I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: - Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Chuẩn bị của giáo viên: - Một số dụng cụ đo, dụng cụ phòng TN - Kính lúp, kính hiển vi 2 Chuẩn bị của học sinh: - HS chuẩn bị kính lúp, kính hiển vi theo nhóm IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ôn định tổ chức: Tiết 3: 6A1: 6A2:
Tiết 4: 6A1: 6A2:
Tiết 5: 6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Tiết 3: A Hoạt động khởi động B Hoạt động hình thành kiến thức Mục 1,2
Tiết 4: B Hoạt động hình thành kiến Mục 3, 4, 5, 6,7
Tiết 5: C Hoạt động luyện tập D E
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh
- Bổ sung
A Hoạt động khởi động.
GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV: Cho HS hoạt động nhóm
GV giới thiệu một số hiện tượng thường gặp trong cuộc
sống liên quan đến sự co dãn vì nhiệt
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Một số đồ dùng, dụng cụ thí nghiệm
- Bắt đầu bài học, học sinh chưa có dụng cụ thí nghiệm
mà sử dụng sách hướng dẫn học để đọc và thực hiện
nhiệm vụ được giao Giáo viên nêu mục đích của bài học,
giao cho học sinh sử dụng sách hướng dẫn học để đọc và
thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên quan sát hoạt động của các nhóm học sinh để
- Chuẩn bị: Bút chì,
thước kẻ, tẩy
Trang 5phát hiện những khó khăn, lúng túng của học sinh và có
biện pháp hỗ trợ kịp thời
- GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động nhóm
- Giáo viên có thể yêu cầu một số nhóm lên báo cáo kết
quả thảo luận
Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
- Hs đọc mục 1
- Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm có trong bảng 2.1; 2.2
- Cá nhân ghi vở những dụng cụ TN mà em biết
- Trao đổi nhóm để biết thêm các dụng cụ còn lại, ghi vào
vở
- Trao đổ thảo luận nhóm , tiếp xúc dụng cụ dể nhận dạng,
- Đại diện một số nhóm báo caó kết quả bằng cách gới
GV: yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận về cấu tạo kính
lúp, tác dụng của kính lúp, sử dụng kính lúp khi nào, cách
sử dụng thông qua hoạt động quan sát, vẽ lại hình dạng
nhị hoa
HS: thảo luận, ghi vở cấu tạo kính lúp, cách sử dụng sau
khi thảo luận
*Cấu tạo:
*Cách sử dụng: tay trái cầm kính lúp để mặt kính sát vật
mẫu,mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho
đến khi nhìn thật rõ vật Tay phải ghi chép hoặc vẽ tùy
theo yêu cầu
*Vẽ lại hình và chú thích các bộ phận của kính lúp vào
- Các nhóm quan sát hình 2.5, kết hợp thông tin nhận biết
các bộ phận và xác định được trên kính, chỉ ra các bước sử
Trang 64 Bộ hiển thị dữ liệu, bộ cảm biến và cách sử dụng
- Yêu cầu hs quan sát mẫu vật, dựa vào thông tin trong
SHD/10, 11
?Nêu cách sử dụng bộ hiển thị dữ liệu, bộ cảm biến?
- HS nêu cách sử dụng
- GV hướng dẫn
5 Tìm hiểu trong phòng thí nghiệm
- GV cho hs quan sát các dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- HS nêu được:
+ Những dụng cụ dễ vỡ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh,
+ Những dụng cụ, hóa chất dễ cháy: axit,
- Quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ làm thí nghiệm:
+ Khi làm thí nghiệm hóa học phải tuyệt đối tuân thủ các
quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn
của thầy, cô giáo
+ Khi làm thí nghiệm phải trật tự, gọn gàng, cẩn thận,
thực hiện thí nghiệm theo đúng quy trình
+ Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào
người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt
lửa
+ Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí
nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm
7 Tìm hiểu các dụng cụ đo
- Yêu cầu hs nghiện cứu thông tin SHD/12
?Dụng cụ đo là gì? Lấy ví dụ về các dụng cụ đo?
- Chuẩn bị kính hiển vi
Trang 7?Nêu các giá trị đo?
- HS nêu
- GV nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng của vật như độ dài,
thể tích, khối lượng gọi là dụng cụ đo
VD: Thước dây, thước kẻ, cân đồng hồ, bình chia độ,
- GHĐ (giới hạn đo) là giới hạn lớn nhất mà dụng cụ đo
- GV quan sát các nhóm và giúp đỡ nhóm còn yếu
- GV: mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
- GV: thống nhất ý kiến cho hs ghi vở
- GV yêu cầu các nhóm đối chiếu so sánh và nhận dạng
các dụng cụ thực tế với hình 2.13
- GV yêu cầu trình bày cấu tạo và hoạt động của từngdụng cụ
- Nhóm trưởng điều khiển HĐ cuả nhóm
2 Ghi tên các dụng cụ đo mà em biết
- Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm có trong bảng 2.13
Cá nhân hoàng thành bảng 2.1
- Nhóm thảo luận thông nhất ý kiến hoàn thành bảng 2.1
- Cá nhân trong nhóm so sánh đối chiếu , nhận dạng được các dụng cụ thực tế với hình vẽ trước gv và hs trong lớp
3 Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động, cử đại diệnnhóm hoặc mỗi cá nhân trình bày họat động và cấu tạocủa một số dụng cụ
4 HS quan sát các hìn trong H2,14, chỉ ra các kí hiệutrong các hình đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
D-E Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng
- GV hướng dẫn hs về nhà làm
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 3 - SHD trang 15
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-
Ngày tháng 9 năm 2020 Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: 6A1: 6A2:
Tiết 4: 6A1: 6A2:
Tiết 5: 6A1: 6A2:
CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHÉP ĐO VÀ KỸ NĂNG THÍ NGHIỆM
TIẾT 3,4,5 - BÀI 4: LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC (3 tiết) I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC: - Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1 Chuẩn bị của giáo viên: - Hình 4.1, 4.2, 4.3 - Kính lúp, kính hiển vi, kéo, sợi tóc - Lam kính, nước cất, ống nhỏ giọt, giấy mềm thấm nước - Thiết bị cầm tay MGA, cảm biến khí oxi, cảm biến khí cacbonic, bộ khuếch đại 2 Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà - Chuẩn bị: Tem thư, sợi tóc, bút chì, tẩy IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: A Hoạt động khởi động
Tiết 2: B Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 3: C Hoạt động luyện tập, hoạt động vận dụng, hoạt động tìm tòi mở rộng
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ sung
A Hoạt động khởi động
- GV: Yêu cầu hs quan sát các H.4.1 đến
4.3 -> thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1 Hãy quan sát 1 con kiến (H4.1), đường
Trang 10vân tay trên một ngón tay (H4.2), hình
huy hiệu Đội Thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh trên một tem thư (H4.3)
- ? Thiết bị nào giúp ta quan sát những
hình ảnh trên dễ dàng hơn?
+ ĐD 1 nhóm trả lời, đd nhóm khác nhận
xét bổ sung
(Kính lúp, kính hiển vi)
2 Hãy ước lượng đường kính một sợi tóc
của em là bao nhiêu?
? làm thế nào để đo đường kính của một
? Với sự chuẩn bị của thí nghiệm theo em
tờ giấy nào dơi nhanh nhất
rồi ghi kết quả và obảng 4.1
Gv yêu cầu HS qua kết quả vừa rồi hãy
thảo luận và trả lời 3 câu hỏi ở phần 7
- Điều chỉnh: Có thể cho học sinh vẽ
hình sau khi học sinh làm thí nghiệmxong ở mục 1 (phần hình thành kiếnthức)
Trang 11báo cáo kết quả
(Nhóm trưởng điều hành nhóm báo cáo
kết quả từng nội dung)
- HS thảo luận theo nhóm trong 5 phút,
báo cáo kết quả
(Nhóm trưởng điều hành nhóm báo cáo
kết quả từng nội dung)
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Làm tiêu bản quan sát đường kính của
1 sợi tóc:
- GV gợi ý một số câu hỏi về tóc rồi hỏi
xem HS có biết về cấu tạo, đường kính
của 1 sợi tóc như thế nào hay không?
- GV: Vậy làm thế nào ta quan sát được
- HS thảo luận theo nhóm, nhóm trưởng
tự điều hành nhóm, báo cáo kết quả
GV: Cho các nhóm tiến hành làm thí
nghiệm, tự quan sát và vẽ lại được hình
vào vở
HS: Làm thí nghiệm quan sát theo nhóm,
vẽ hình quan sát được vào vở
GV: cho HS trả lời câu hỏi cuối mục
2 So sánh mức oxi trong khí hít vào và
khí thở ra:
Gv: Cho HS nêu các dụng cụ thí nghiệm
- HS nêu được dụng cụ như Sgk
Gv: hỏi
? Vậy để thực hiện thí nghiệm so sánh
khí oxi trên ta phải thực hiện qua các
- Chuẩn bị:
Kính hiển vi, kéo, sợi tóc, lam kính,nước cất, ống nhỏ giọt, giấy mềmthấm nước
Trang 12bước cụ thể như thế nào?
- HS: thảo luận nhóm nêu ra được 11
bước như sgk
GV: Sau đó cho HS làm thí nghiệm hoặc
dự đoán kết quả hoàn thiện vào bảng 4.2
(nếu không chuẩn bị được dụng cụ)
- HS làm thí nghiệm (hoặc dự đoán), nêu
kết quả vào bảng
Gv: Cho HS các nhóm thảo luận trả lời 2
câu hỏi cuối mục
- HS: Thảo luận, đưa ra câu trả lời
Gv nhận xét, kết luận kiến thức của phần
Gv yêu cầu HS ghi nhớ Gv gợi ý một số
câu hỏi về tóc rồi hỏi xem HS có biết về
cấu tạo, đường kính của 1 sợi tóc như thế
nào hay không
Gv: Vậy làm thế nào ta quan sát đc sợi
Gv: cho HS trả lời câu hỏi cuối mục
Gv: Cho HS nêu các dụng cụ thí nghiệm
Gv: hỏi
? Vậy để thực hiện thí nghiệm so sánh
khí oxi trên ta phải thực hiện qua các
bước cụ thể như thế nào?
GV: Sau đó cho HS làm thí nghiệm hoặc
sự đoán kết quả hoàn thiện vào bảng 4.2
(nếu không chuẩn bị được dụng cụ)
Gv: Cho HS các nhóm thảo luận trả lời 2
câu hỏi cuối mục
- HS: Thảo luận, đưa ra câu trả lời
- Chuẩn bị:
+ Thiết bị cầm tay MGA + Cảm biến khí oxi, Cảm biến khí cacbonic + Bộ khuếch đại
Trang 13Gv nhận xét, kết luận kiến thức của phần.
Gv yêu cầu HS ghi nhớ
C Hoạt động luyện tập:
1 Thực hành quan sát bằng kính lúp1
Gv: Gọi 1 hs đọc thông tin mục 1
Gv: yêu cầu HS tự quan sát rồi vẽ lại con
sâu, vân ngón tay mình, nhị hoa bất kì
của loại nào đó hoặc vỏ nhãn gói sữa tươi
Gv: đi quan sát, hướng dẫn hoặc giúp đỡ
Hs nếu cần thiết
2 Thực hành quan sát vi khuẩn trong sữa
chua:
Gv: tiếp tục cho HS làm thí nghiệm 2
? Nêu sự chuẩn bị thí nghiệm, các bước
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cá nhân
tự vẽ hình vào vở sau khi quan sát
Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu nội dung phần 3
Gv: Cho các nhóm tự điều khiển, thảo
luận báo cáo kết quả
Trang 14Gv: Vậy để bảo quản kính hiển vi, kính
lúp và bộ hiển thị dữ liệu ta phải làm như
thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin trả lời, các
nhóm bổ xung
Gv: nhận xét và cho HS ghi nhớ
Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học các nhóm tự trả lời và hoàn thiện
phần 3
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Gv: yêu cầu HS tự thu thập thông tin, vận
dụng kiến thức đã học và kiên hệ thực tế
tự tìm hiểu và đặt ra các tình huống như
yêu cầu trong nội dung của bài
Gv: giao cho HS về nhà tự làm, trả lời
- Bổ sung:
HS thu thập thông tin liên hệ trongnhà trường, trên thực tiễn, tivi, báomạng
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 7 - SHD trang 41
Trang 15HS tích cực HS chưa tích cực
l p 6A2 ớp 6A2
HS tích cực HS chưa tích cực
3 Rút kinh nghiệm:
Quảng Lâm: Ngày tháng 9 năm 2018
Chuyên môn duyệt
Trang 16Ngày soạn: 8/9/2018
Ngày dạy: 6A1: Tiết 6: 18/9 6A2: Tiết 6: 11/9
6A1: Tiết 7: 19/9 6A2: Tiết 7: 18/9 (sáng)
6A1: Tiết 8: 25/9 6A2: Tiết 8: 18/9 (chiều)
CHỦ ĐỀ 4 TẾ BÀO TIẾT 6,7,8 - BÀI 7 TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
(3 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vậndụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Củ hành tây, tép bưởi
- H7.2, 7.3, 7.4
- Kính hiển vi, kim mũi mác, nước cất, giấy mềm thấm nước
2 Chuẩn bị của học sinh:
- HS nghiên cứu trước bài
- HS sưu tầm các mảnh ghép hình ngôi nhà
- Chuẩn bị thước kẻ, bút chì, tẩy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: Hoạt động khởi động
Tiết 2: Hoạt động hình thành kiến thức (lồng ghép hoạt động luyện tập)
Tiết 3: Hoạt động vận dụng, hoạt động tìm tòi mở rộng
Trang 17nhóm
- Sau khi ghép xong yêu cầu hs thảo
luận và trả lời các câu hỏi:
Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
yêu cầu như sgk, đại diện các nhóm cho
tạo nên ngôi nhà
+ Số lượng mảnh ghép: tùy theo nhóm
+ Mỗi mảnh ghép giống như một đơn vị
cấu tạo để tạo nên ngôi nhà
- GV có thể chốt lại nội dung và cho hs
liên hệ quan sát hình vẽ trang 61 để thấy
được cách người ta xây dựng một ngôi
hiển vi, lam kính, củ hành
- GV làm tiêu bản quan sát biểu bì vảy
hành, sau đó yêu cầu các nhóm lần lượt
quan sát và vẽ hình vào vở của mình
- HS nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó
tiến hành quan sát và vẽ lại hình
- HS sau khi quan sát hiểu được mỗi ô
nhỏ trong tiêu bản quan sát chính là một
tế bào biểu bì vảy hành
- HS liên hệ vai trò của tế bào vảy hành
đối với cây hành (giống như một viên
Trang 18- GV đồng thời quan sát hoạt động của
hs trong quá trình các em thực hành và
giúp đỡ hs nếu các em cần
- GV yêu cầu hs tự đọc thông tin và ghi
tóm tắt vào vở
2 HS tiếp tục đọc thông tin và ghi tóm
tắt vào vở nội dung trong khung màu
hồng và ghi vào vở
Cá nhân tự thu thập và ghi nhớ kiến
thức
- GV cho hs quan sát thêm về tế bào tép
bưởi có kích thước lớn hơn các tế bào
- GV yêu cầu hs hoạt động nhóm:
3 HS quan sát và đọc thông tin hình
7.2 và 7.3 SGk, thảo luận trả lời câu hỏi
? Từ 2 hình trên, kể tên các thành phần
có cả ở tế bào thực vật và tế bào động
vật
- Yêu cầu nêu được:
+ Giống nhau: TV và Đv đều có màng
sinh chất, tế bào chất, nhân
Trang 19- HS nêu được: Tế bào là đơn vị xây
dựng nên cơ thể SV Tế bào có 3 t/phần
- GV yều cầu làm bài tập như yêu cầu
sgk: Vẽ sơ đồ tế bào và điền chú thích
đều được cấu tạo nên từ
tế bào
Đún g
Tế bào chỉ được phát
hiện thấy ở thân cây còn
ở lá cây không có tế bào
- GV nhận xét – đánh giá kết quả hoạt
động nhóm học tập của HS trong tiết
- Chuẩn bị: Bút chì, thước kẻ, tẩy
Trang 20D Hoạt động vận dụng:
- GV yêu cầu hs trả lời các câu hỏi (2
gach đầu dòng - sgk trang 64) đã giao
về nhà từ tiết trước
- HS cá nhân đưa ý kiến trong nhóm,
thảo luận nhanh và cùng đưa ra ý kiến
chung
- GV cho hs báo cáo kết quả.
- Đại diện 1 nhóm báo cáo trước lớp các
vấn đề đã thảo luận, theo nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung,
- GV yêu cầu hs tự rút ra kết luận:
Nói gia đình là tế bào của xã hội là vì:
Gia đình là nơi duy trì nòi giống , là môi
trường quan trọng hình thành, nuôi
dưỡng và giáo dục nhân cách con người,
bảo tồn và phát huy văn hóa truyền
thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã
hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự
nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc
- GV yêu cầu hs tiến hành làm tiêu bản
quan sát biểu bì vẩy hành theo nhóm
- Tiến hành quan sát theo hướng dẫn sgk
- GV hướng dẫn và giúp đỡ hs tiến hành
làm tiêu bản quan sát tế bào biểu bì vảy
Trang 21- GV cho các nhóm báo cáo kết quả
- Cá nhân hs tự tìm hiểu mục này ở thư
viện hoặc ở nhà, sau đó ghi chép lại
những điều mình tìm được và chia sẻ
với bạn bè
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 8 - SHD trang 45
Trang 223 Rút kinh nghiệm:
Quảng Lâm: Ngày tháng 9 năm 2018
Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Ngày soạn: 22/9/2018
Ngày dạy: 6A1: Tiết 9: 26/9 6A2: Tiết 9: 25/9 (sáng)
Trang 236A1: Tiết 10: 2/10 6A2: Tiết 10: 25/9 (chiều)
TIẾT 9,10 - BÀI 8: CÁC LOẠI TẾ BÀO (2 tiết)
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vậndụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- H8.1 -> 8.5
- Kính hiển vi
2 Chuẩn bị của học sinh:
- HS nghiên cứu trước bài
- Chuẩn bị thước kẻ, bút chì, tẩy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: Hoạt động khởi động; Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 2: Hoạt động luyện tập; Hoạt động vận dụng; Hoạt động tìm tòi mở rộng
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ sung
A Hoạt động khởi động:
- GV cho hs làm việc theo nhóm, sau
đó thực hiện các yêu cầu ở phần khởi
động
- Mỗi nhóm hs tự tập trung các đồ dùng
học tập của cá nhân, đọc các yêu cầu,
sau đó phân đôi (giải thích nghĩa của
các vật đó theo nguyên tắc “lưỡng
phân”)
- Sau đó trao đổi với bạn bên cạnh và
giải thích với bạn câu trả lời của mình
- Yêu cầu 1 vài hs báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu mỗi nhóm tự vẽ sơ đồ - Chuẩn bị: Bút chì, thước kẻ, tẩy
Trang 24mối quan hệ giữa các khái niệm vào vở
thực hành
- HS vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
giữa các khái niệm theo nhóm
B Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV cho hs tự quan sát hình đọc thông
tim để tìm ra các điểm khác nhau giữa
3 loại tế bào
HS tự quan sát hình, sau đó thảo luận
với các bạn trong nhóm tìm hiểu về đặc
điểm của 3 loại tế bào
- HS thảo luận để tìm ra các điểm khác
nhau trong các loại tế bào
Ví dụ như :
+ Chưa có màng nhân: TB vi khuẩn
+ Không có thành tế bào: TB động vật
+ Có không bào: TB thực vật
- Yêu cầu hs tiếp tục làm việc thep cặp
đôi tìm TBTV và TBĐV có mấy loại ở
hình 8.2 trang 67,68/sgk
- HS nêu được:
+ TBTV: có tế bào lỗ khí, mô biểu bì,
+ TBĐV: có TB hồng cầu, TB cơ, TB
thần kinh, có mô biểu bì, mô liên kết,
mô cơ, mô cơ tim
- Yêu cầu hs tiếp tục đọc thông tin
trong khung tr 68,69/sgk và quan sát
hình 8.3 để tự nhận biết về tế bào cấu
tạo nên các mô, cơ quan và cơ thể sinh
vật
- Yêu cầu hs tiếp tục đọc thông tin
trong khung tr 68,69/sgk và quan sát
hình 8.3 để tự nhận biết về tế bào cấu
tạo nên các mô, cơ quan và cơ thể sinh
Trang 25- GV cho 1 hs tóm tắt nội dung tiết học.
- HS tự hoàn thiện bảng chuẩn vào vở
- GV tiếp tục yêu cầu hs quan sát hình
8.4 cho biết:
ảo luận theo nhóm chỉ r- HS tha đâu là
tế bào TV, đâu là tế bào ĐV
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm còn lại nhận xét và sửa sai
+ TBTV: TB biểu bì vảy hành, tế bào
thịt lá
+ TBĐV: TB thần kinh, TB niêm mạc
miệng, TB niêm mạc họng, TB cơ trơn
- GV cho hs quan sát H8.5, thảo luận
nhóm và tự nêu được các cấp độ cấu
trúc của cơ thể
- Báo cáo kết quả
- HS thảo luận nêu được các cấp độ cấu
trúc cơ thể là: gồm 7 cấp độ tăng dần
Cá nhân hs tự đọc thông tin, quan sáthình ghi nhận kiến thức, trao đổi vớicác thành viên trong nhóm tự ghi nhớkiến thức vào vở
- Bổ sung:
HS tự kết luận được kết quả đúng
Trang 26- GV tiếp tục cho hs tự trao đổi trong
nhóm chỉ ra được các loại tế bào trong
cơ thể mình
- Hs trao đổi, nêu ra được một số loại tế
bào trong cơ thể mình như: tế bào hồng
cầu, tế bào biểu bì, tế bào cơ
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- GV yêu cầu hs về nhà tự tìm hiểu
mục này, báo cáo với giáo viên vào tiết
sau
- HS tự tìm hiểu ở nhà mục này
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 9 - SHD trang 50
Trang 27
-Quảng lâm: Ngày tháng 9 năm 2018
Chuyên môn duyệt
Lò Thị Phương
Ngày soạn: 26/9/2018
Ngày dạy: 6A1: Tiết 11: 3/10 6A2: Tiết 11: 2/10 (sáng)
6A1: Tiết 12: 9/10 6A2: Tiết 12: 2/10 (chiều)
Trang 28TIẾT 11,12 - BÀI 9: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vậndụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
GV: Tranh hình 9.1 -> 9.4
2 Chuẩn bị của học sinh:
HS: Nghiên cứu trước bài
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2:
6A1: 6A2:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: A Hoạt động khởi động; B Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 2: C Hoạt động luyện tập; D Hoạt động vậm dụng; E Hoạt động tìm tòi
- HS nêu được tên của 3 bức ảnh:
1 Bé trong bào thai
Trang 29Hình 9.2: Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
? Mô tả từng giai đoạn lớn lên và phân
chia của tế bào thực vật
- HS: cá nhân tự quan sát hình 9.3, thảo
luận với các thành viên trong nhóm mô tả
lại quá trình lớn lên và phân chia của tế
bào thực vật ra giấy
- Đại diện 1- 2 nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá kết
quả
- GV: rút ra kết luận về quá trình lớn lên
và phân chia của TB thực vật
- HS tiếp tục thảo luận chỉ ra được mối
quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của
tế bào
? Mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia của tế bào thực vật như thế nào
Trang 30Nhờ quá trình trao đối chất với môi
trường, tế bào tích lũy chất để lớn lên
C Hoạt động vận dụng:
- YC hs trình bày nội dung đã n.cứu trước
ở nhà
- Nhóm thảo luận thống nhấ ý kiến
- ĐD nhóm trình bày trước lớp cách thiết
kế thí nghiệm:
Cho đất vào cốc, gieo hạt đậu và tưới
ảm hàng ngày, đo và đếm số lá
E Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- YC hs ghi nội dung công việc ở nhà:
Tìm hiểu về sự lớn lên của một loại tế
bào, viết nội dung em thu thập được
- Điều chình:
Có thể hs chưa nêu được cách thiêt kếthí nghiệm đối chứng GV gợi ý ,hướng dẫn và yêu cầu về nhà làm
3 Kiểm tra đánh giá:
- Qua nội dung bài học này, chúng ta đã đạt được mục tiêu nào?
HS trả lời
GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, nghiên cứu phần tìm tòi mở rộng
- Đọc và chuẩn bị trước bài 10 - SHD trang 53
Trang 313 Rút kinh nghiệm:
-Quảng lâm: Ngày tháng 9 năm 2018
Chuyên môn duyệt
Trang 32I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vậndụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
GV: Tranh hình 10.1 -> 10,3
2 Chuẩn bị của học sinh:
HS: Nghiên cứu trước bài
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2: 6A3:
6A1: 6A2: 6A3:
2 Bài mới:
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: A Hoạt động khởi động; B Hoạt động hình thành kiến thức
Tiết 2: C Hoạt động luyện tập; D Hoạt động vậm dụng; E hoạt động tìm tòi
- Tiếp tục quan sát hình 10.1 chỉ ra đâu là
cơ thể động vật, đâu là cơ thể thực vật?
- HS tiếp tục thảo luận
- HS nêu được: Vật sống có sự trao đổi
chất, lớn lên, sinh sản
- Các nhóm bổ xung tự hoàn thiện kiến
Trang 33B Hoạt động hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và
thảo luận về 7 dấu hiệu đặc trưng của tổ
chức cấp cơ thể
- HS thảo luận theo nhóm, tự đọc thông
tin và ghi nhớ 7 dấu hiệu đặc trưng của
- GV yêu câu hs lấy ít nhất 20 ví dụ về
các vật khác nhau theo bảng sau:
STT SV
đang
sống
Đã từngsống,
nhưng giờ
đã chết
Khôngsống
2
- GV tiếp tục cho hs tự tìm hiểu những
đặc điểm của thế giời sống, về các mức
độ của cây xanh và con người ở sgk tr79
- GV cho hs đọc tiếp thông tin tr80, thảo
luận trả lời câu hỏi phần dưới
- HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến
* Bổ sung:
Làm thế nào để nhận biết một vật nào
đó là sống hay không sống ?
Trang 34- Đại diện báo cáo kết quả, các nhóm
khác đánh giá, tự rút ra kết luận
* Bổ sung:
- HS có thể liên hệ thực tế vào giờ rachơi hoặc ở nhà để lấy ví dụ khoảng 20vật khác nhau
- Hoặc có thể liên hệ ngay tại sân trường Báo cáo kết quả thu được theo nhóm
3 Kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ nhật ký
- ? Nêu dấu hiệu đặc trưng của tổ chức cấp cơ thể?
- ? Lập bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật?
Trang 35L p 6A3 ớp 6A2
3, Rút kinh nghiệm:
-
-Quảng lâm: Ngày tháng 10 năm 2017
Chuyên môn duyệt
CHỦ ĐỀ 6: CÂY XANH TIẾT 13, 14, 15 - BÀI 11:
CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH
Trang 36I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC:
- Tự học, tự quản lí và biết giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tư duy sáng tạo, vậndụng kiến thức vào cuộc sống, nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành thực nghiệm.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
GV: Tranh hình 11.1 -> 11.9
Mẫu vật: Rễ, thân, lá, cành cây và một cây xanh có đủ rễ, thân, lá
2 Chuẩn bị của học sinh:
HS: Nghiên cứu trước bài, kẻ bảng tr 89, mẫu vật.:Rễ, thân, lá, cành cây và một câyxanh có đủ rễ, thân, lá
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ôn định tổ chức: 6A1: 6A2: 6A3:
6A1: 6A2: 6A3:
6A1: 6A2: 6A3:
2 Bài mới
Dự kiến các tiết:
Tiết 1: A Hoạt động khởi động;
B Hoạt động hình thành kiến thức (1 Rễ cây; 2 Thân cây)
Tiết 2: B Hoạt động hình thành kiến thức (3 Lá cây; 4.Các biến dạng của rễ,
kí, còn lại chia thành 2 đội
- GV đưa ra hình thức chơi và luật chơi
+ Ví dụ các bộ phận của cây như: Thân,
lá, cành, rẽ, hoa, quả, hạt,
- Chuẩn bị:
Trang 37- GV tiếp tục cho hs phân biệt các bộ
phận kể trên đâu là cơ quan sinh dưỡng
của cây và nêu được chức năng của
chúng
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
2 Gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh
dưỡng của cây và nêu chức năng của
chúng
- HS thảo luận nhóm, nêu được các cơ
quan sinh dưỡng của cây
B Hoạt động hình thành kiến thức:
1 Rễ cây
a) Các loại rễ:
- HS thảo luận theo nhóm, tìm đáp án
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
- Đưa ra kết luận: có 2 loại rễ là Rễ cọc
và Rễ chùm
b) Chức năng của rễ:
- HS thảo luận nhóm điền từ vào chỗ
trống, đại diện các nhóm báo cáo
- Kết quả theo thứ tự: Giữ, hút nước và
muối khoáng hòa tan, lông hút
2 Thân cây
a) Các bộ phận của thân
- HS thảo luận nhóm và hoàn thiện các
yêu cầu của nội dung sgk
- Báo cáo kết quả trước lớp
b) Các loại thân
- HS thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu
học tập như sgk tr 89
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS thảo luận và hoàn thành bảng
c) Chức năng của thân:
Các đội kể tên các bộ phận của cây đội
kể sau không trùng với đáp án đội kể trước.
Trang 38- HScá nhân suy nghĩ, thảo luận nhóm
hoàn thiện vào chỗ trống
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận lần lượt
trả lời các yêu cầu của mục
+ Gọi tên các loại cây
+ Phân chia các loại cây và đặt tên cho
từng nhóm cây
+ Hoàn thành chú thích ở H11.1
- Yêu cầu từng nhóm báo cáo
- GV tiếp tục cho các nhóm thảo luận
điền từ vào chỗ trống
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- GV nhận xét, chốt đáp án
- GV cho hs tự lấy một đọn thân cây và
gọi tên các bộ phận của cây
- GV cho các nhóm tự đọc yêu cầu nội
dung sgk, thảo luận nhóm và hoàn thiện
đáp án, báo cáo kết quả
- GV tiếp tục yêu cầu hs quan sát H11.4
và điền vào bảng cuối tr 89
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và cho
biết chức năng của thân cây
- Điều chỉnh:
Phần này nếu hết thời gian thi chuyểnsang tiết sau
Quảng lâm: Ngày tháng 10 năm 2017
Chuyên môn duyệt
Các hoạt động Chuẩn bị - Điều chỉnh - Bổ sung
Mẫu vật lá cây có đủ 3 bộ phận: cuống,
phiến, gân lá (chú ý chọn lá to, dễ quan
Trang 39- HS thảo luận nhanh trả lời câu hỏi và
điền chú thích vào hình 11.5
- Đại diện các nhóm cho ý kiến
- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm quan sát
hình và hoàn thiện bảng tr92, trả lời các
câu hỏi phía dưới
- Cá nhân tiếp tục tự quan sát H11.6,7 rồi
thảo luận nhóm hoàn thành bảng tr92,
sau đó trả lời các câu hỏi phía dưới vào
vở
- Yêu cầu từng nhóm báo cáo
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,
- Yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm tự nhận xét đánh giá kết quả các
nhóm khác
- GV nhận xét nhóm có kết quả tốt, tuyên
dương
4 Các biến dạng của rễ, thân, lá cây:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, ghi lại câu trả lời,
báo cáo kết quả
- Các nhóm tiếp tục trao đổi kết quả thảo
luận với các nhóm khác
- GV cho hs tiếp tục quan sát mẫu vật các
sát)
- Bổ sung:
Cần chuẩn bị thêm mẫu vât một số lá
có gân hình mạng, gân hình cung, gânsong song (chú ý chọn lá không rách, dễquan sát)
- Chuẩn bị:
Mẫu vật lá đơn (VD: Lá mồng tơi) Mẫu vật lá kép (VD: Lá hoa hồng)
- Chuẩn bị:
Trang 40loại củ và thảo luận trả lời tiếp 3 câu hỏi
- GV yêu cầu hs quan sát H11.9 hoặc
mẫu vật, thảo luận hoàn thành các bảng
trong phiếu học tập trang 96
- Yêu cầu làm việc nhóm trong 5’ rồi báo
cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- GV cho các nhóm tự đnáh giá kết quả
của nhau, tìm ra nhóm có kết quả đúng
Mẫu vật: Cây sắn, trầu không, tầm gửi,
su hào, xương rồng, đậu hà lan, cànhmây, củ khoai tây, củ gừng, củ dong ta,
củ hành…
* Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu hs cá nhân tự đọc thông tin,
viết lại câu trả lời cho các câu hỏi trang
98
- Cá nhân tự đọc thông tin, trả lời các câu
hỏi vào vở của mình
- Yêu câu 1 vài bạn báo cáo kết quả trả
lời câu hỏi của mình
- 1 vài bạn đại diện nêu đáp án của mình
- Lớp nhận xét, bổ xung hoàn thiện kiến
thức
C Hoạt động luyện tập:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
đôi, một bạn hỏi một bạn trả lời, sau đó
lại đổi ngược lại
- HS làm việc theo cặp đôi (2 em một
nhóm) trả lời câu hỏi
- GV tiếp tục yêu cầu hs làm việc theo
cặp sau đó giới thiệu với bạn một số loại
cây mà mình biết
- HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về một