Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản.. Tuy nhiên mỗi địa phương cũng có sự khác biệt một số về ngữ âm, từ vựng và có những lớp từ ch
Trang 1Ngày soạn: 21 / 09 / 2020
TIẾT 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Nắm được hoàn
cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Rèn luyện kĩ
năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả
- Biết yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu Chuẩn bị các từ địa phương và biệt ngữ xã hội
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức:
8C 8D
2 Kiểm tra:
Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ và đặt câu với mỗi từ
đó?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Tuy nhiên mỗi địa phương
cũng có sự khác biệt một số về ngữ âm, từ vựng và có những lớp từ chỉ được sử
dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định Để hiểu rõ ta cùng tìm hiểu bài
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
HS đọc ngữ liệu 1 (56)
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ba từ: bắp, bẹ, ngô ở đây đều có
nghĩa là “ngô” Trong ba từ này, từ
nào được dùng phổ biến hơn? Vì
sao?
- Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được
giải thích thì khi đọc em có hiểu
được không? Vì sao?
I TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG:
1 Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
- Ngô: từ được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm
trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao
-> Từ toàn dân
- Bắp, bẹ: nếu chưa giải thích thì chưa hiểu đuợc vì
những từ đó chỉ dùng trong những địa phương nhất
Trang 2B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
B3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Trao đổi, trả lời
B4: Đánh giá kết quả
Tìm một số từ ngữ ĐP mà em biết
và nêu từ toàn dân tương ứng?
Hãy tìm các từ địa phương trong
những câu sau :
- Tui hổng nói rứa
- Tui nỏ biết chi mô
- O du kích nhỏ giương cao súng
- Qua phân tích ngữ liệu em hiểu thế
nào là từ ngữ địa
phương và từ ngữ toàn dân?
Học sinh đọc ghi nhớ 1 (56)
HS đọc ngữ liệu a (57)
- Trong đoạn văn , các từ “ mẹ và
mợ " chỉ mấy đối tượng?
- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ
“mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”?
- Trong hai từ, từ nào là từ toàn dân?
- Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào
ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ,
cha được gọi bằng cậu ?
( Tầng lớp trung lưu, thượng lưu )
*Trước CM T8, tầng lớp trung lưu
và thượng lưu thường dùng cách
xưng hô này để thể hiện tính chất
quý phái
định (vùng miền núi,miền trung) ->Từ địa phương
* GV bổ sung:
+ bắp: từ ĐP miền Trung + bẹ: từ ĐP ở miền núi phía Bắc
+ trái thơm (NB) – quả dứa + mè đen (NB) – vừng đen + thầy, u (BB) – bố mẹ
Từ địa phương Từ toàn dân
- rứa - thế
3 Kết luận:
- Từ ngữ toàn dân: lớp từ văn hóa, chuẩn mực đ-ược sử dụng rộng rãi trong cả nước.
- Từ ngữ địa phương: Từ ngữ chỉ sử dụng ở một địa phương nhất định.
* Ghi nhớ 56
II BIỆT NGỮ XÃ HỘI:
1 Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
* NL a
- Mẹ và mợ -> là hai từ đồng nghĩa cùng chỉ một đối tượng ( người phụ nữ sinh ra mình)
+ Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật (trong lời kể mà đối tượng là độc giả)
->Từ toàn dân.
+ Mợ: dùng để xưng hô đúng với hoàn cảnh giao tiếp (câu đáp của bé Hồng với bà cô)
->Biệt ngữ xã hội
Trang 3Học sinh đọc ngữ liệu b (57)
- Các từ "ngỗng", "trúng tủ" nghĩa
là?
Tầng lớp nào thường dùng từ ngữ
này?
Qua đó hãy rút ra nhận xét thế nào
là biệt ngữ xã hội?
HS đọc ghi nhớ 2 (57)
HS đọc NL SGK T58
- Khi đọc 2 VD này em có thể hiểu
nội dung của nó không ? Vì sao ?
( Khó hiểu vì có nhiều từ xa lạ, khó
hiểu, nhiều từ địa phương )
- Vậy khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội cần chú
ý?
Tại sao không nên lạm dụng?
Tại sao trong văn thơ vẫn dùng?
HS đọc ghi nhớ 3 (58)
Hoạt động 3 :
Học sinh đọc bài tập 1 (58)
Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ
toàn dân tương ứng?
HS đọc bài tập
Tìm biệt ngữ XH?
HS đọc bài tập
* NL b
- Ngỗng: điểm 2
- Trúng tủ: đúng vào phần đã học
-> Tầng lớp học sinh, sinh viên
3 Kết luận:
- Biệt ngữ xã hội: lớp từ ngữ chỉ sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
* Ghi nhớ 2 (57)
III SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI.
- Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Gây khó khăn trong giao tiếp.
- Văn thơ vẫn dùng: tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
Ghi nhớ 3 (58)
IV LUYỆN TẬP
Bài tập 1 /SGK58
- Chén, tô: cái bát
- Ghe: thuyền
- Trái thơm: quả dứa
- Vô: vào
- Cá lóc: cá quả
- Mè: vừng
Bài tập 2 /SGK 59
- Học tủ: học một số bài
Trang 4Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa
phương và trường hợp nào không
nên dùng?
Sưu tầm một số câu ca dao, thơ,
hò có dùng từ ngữ địa
phương?
- Gậy: một điểm
- Ghi đông: 3 điểm
- Dân phe phẩy: buôn bán bất hợp pháp
- Buôn dưa lê: nói chuyện người khác
Bài tập 3/ SGK59
- Nên dùng: a,d
- Không nên dùng: b, c, e, g
Bài tập 4 SGK59:
- "Đứng bên ni đồng mai"
- "Bây chừ sông nước vào"
- "Đằng nớ vợ chưa đằng nớ "
- "Bầm ơi có rét không bầm "
- Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ôi! con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
- Trời mô xanh bằng trời Can Lộc Nước mô xanh bằng dòng nước sông La
* Hoạt động4: Củng cố- HDVN
- Đọc ghi nhớ
- Khái quát lại nội dung bài học
- Về nhà:
+ Học bài cũ, nắm nội dung
+ Làm bài tập SGK
+ Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự
_
Trang 5Ngày soạn: 22 /9/ 2018
TIẾT 20: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết cách tóm tắt một văn bản tự sự và nắm được các thao tác tóm tắt
văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói chung
- Lòng say mê, yêu thích môn học .
B CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu Tập tóm tắt các văn bản tự sự đã học
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức:
8C 8D
2 Kiểm tra:
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
Trang 6- Người ta thường sử dụng những phương tiện liên kết nào?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống,học tập và nghiên cứu Xem một cuốn sách,một bộ phim hay ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc,chưa xem được biết.Khi đọc tác phẩm văn học,muốn nhớ được lâu người đọc thường phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung.Vậy tóm tắt văn bản là gì?Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Yếu tố quan trọng nhất trong
văn bản tự sự?
HS đọc ngữ liệu 2 (60)
Tóm tắt là gì?
Chọn câu trả lời đúng?
Qua đó em hiểu tóm tắt văn bản
tự sự là gì?
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
HS đọc ngữ liệu 1(II - 60)
- Đoạn văn tóm tắt nội dung của
văn bản nào? Dựa vào đâu mà
em nhận ra?
Đoạn tóm tắt trên có nêu được
nội dung chính?
Đoạn tóm tắt có gì khác so với
văn bản gốc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
B3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Trao đổi, trả lời
B4: Đánh giá kết quả
I- THẾ NÀO LÀ TÓM TẮT VĂN BẢN
TỰ SỰ?
1 Ngữ liệu:
2 Nhận xét:
- Yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự + Sự việc chính
+ Nhân vật chính
- Rút lại một cách ngắn gọn
- Câu b
3 Kết luận:
Dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng)
II CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
1 Yêu cầu:
- Văn bản: Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Dựa vào nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu
- Có
- Khác:
+ Ngắn hơn + Nhân vật, sự việc ít hơn + Lời văn của người tóm tắt
Trang 7Nêu yêu cầu khi tóm tắt?
Muốn tóm tắt được văn bản cần
phải làm gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
- Văn bản tóm tắt cần trung thành với nội dung văn bản được tóm tắt.
2 Các bước tóm tắt:
- Đọc kỹ tác phẩm
- Xác định nội dung chính (nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu)
- Sắp xếp nội dung theo một trật tự hợp lý
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
* Ghi nhớ (61)
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập: Một bạn học sinh đã tóm tắt văn bản “Cây khế” như sau:
Có hai anh em nhà nọ rất nghèo và cha mẹ lại mất sớm Vì người anh tham lam chiếm hết tài sản nên người em xin dựng một túp lều dưới gốc cây khế để ở Một hôm, có con chim lạ đến ăn khế và trả cho người em rất nhiều vàng Người anh thấy vậy liền gạ gẫm hỏi chuyện người em và đổi toàn bộ gia tài lấy cây khế Rồi con chim lạ lại đến ăn khế và cũng trả người anh vàng Do thù ghét anh trai mình nên người em liền bảo chim hất người anh xuống biển để chết Từ đó, người
em sống hạnh phúc đến hết đời.
Văn bản tóm tắt trên đã đảm bảo những yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự
sự chưa? Vì sao?
* Lỗi sai: Chưa đảm bảo tính khách quan, chưa trung thành với văn bản gốc
+ người em xin dựng một túp lều dưới gốc cây khế để ở
+ trả cho người em rất nhiều vàng
+ con chim lạ lại đến ăn khế và cũng trả người anh vàng
+ do thù ghét hất người anh xuống biển để chết
* Sửa lại
VD: Có hai anh em nhà nọ nhà nghèo, cha mẹ lại mất sớm Người anh tham lam chiếm hết gia tài, chỉ để lại cho người em một túp lều và một cây khế
* Hoạt động 4: Củng cố - HDVN
- Đọc ghi nhớ
- Khái quát lại nội dung bài học
- Về nhà:
+ Học bài cũ, nắm nội dung
+ Làm bài tập SGK
+ Chuẩn bị 3 bài tập chu đáo, tiết sau luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
_
Trang 9Ngày soạn:23/9/ 2020
TIẾT 21-23 : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Trang 10A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Học sinh biết cách tóm tắt một văn bản tự sự Vận dụng các kiến thức đã học ở
tiết 18 vào việc luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội
nói chung
- Lòng say mê, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu phần chuẩn bị trong SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức:
8C 8D
2 Kiểm tra:
Kết hợp trong giờ
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
Trong tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về yêu cầu tóm tắt và các
bước tóm tắt một văn bản tự sự Tiết học này chúng ta sẽ thực hành những yêu cầu
và nội dung đã học ấy
* Hoạt động 2: Luyện tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc yêu cầu bài 1
Bản liệt kê đã nêu được sự việc và
các nhân vật quan trọng chưa?
Sự việc đã được sắp xếp hợp lí chưa?
Theo em sắp xếp lại như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
B3: Báo cáo kết quả thảo luận
- Trao đổi, trả lời
B4: Đánh giá kết quả
Bài tập 1/SGK62
- Đã nêu được: sự việc, chi tiết tiêu biểu, nhân vật quan trọng
- Sắp xếp lộn xộn, thiếu mạch lạc
- Sắp xếp lại:
b Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn
và một con chó vàng
a Con trai lão đi phu đồn điền cao su lão chỉ còn lại cậu vàng
d Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão bị ốm một trận khủng khiếp
g.Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con lão phải bán
Trang 11Hãy viết tóm tắt truyện ngắn Lão
Hạc bằng một văn bản khoảng 10
dòng
Nêu sự việc, nhân vật tiêu biểu trong
"Tức nước vỡ bờ" và tóm tắt trong
khoảng 10 dòng?
Văn bản "Tôi đi học" và "Trong lòng
con chó Từ đó, lão kiếm được gì ăn nấy
c Lão mang tiền gửi ông giáo và nhờ trông nom
hộ mảnh vườn
e Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó
i Ông giáo ngạc nhiên và buồn khi nghe Binh Tư
kể chuyện ấy
h Lão Hạc bỗng nhiên chết, một cái chết dữ dội
k Cả làng không hiểu sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo
- Tóm tắt:
Vợ Lão Hạc mất sớm, lão có một con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng Con trai lão không có tiền cưới vợ bỏ đi làm phu đồn điền cao
su, lão chỉ còn lại cậu vàng Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão lại bị ốm một trận khủng khiếp
Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con lão phải bán con chó Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn Từ đó, lão kiếm được gì ăn nấy Một hôm, lão xin Binh Tư một ít bả chó Ông giáo rất buồn khi nghe Binh
Tư kể chuyện ấy Lão Hạc bỗng nhiên chết, một cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo
Bài tập 2/ SGK62
Anh Dậu ngất xỉu bị ném trả về nhà, may nhờ bà con cứu giúp anh từ từ mở mắt Bà lão hàng xóm mang cho chị Dậu bát gạo nấu cháo Cháo chín, chị Dậu quạt cho chóng nguội, bê một bát đến bên chồng Bát cháo vừa kề miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng với roi song, tay thước, dây thừng sầm sập tiến vào Cai lệ thét, quát, chỉ mặt anh Dậu bắt nộp sưu Chị Dậu van xin nhưng không đ-ược, bị bịch vào ngực, tức quá, chị cự lại bằng lí
lẽ Cai lệ tát chị và xông vào trói anh Dậu Tức quá, chị nghiến răng, đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng
Bài tập 3 / SGK62
- Đúng
Trang 12mẹ" rất khó tóm tắt, đúng hay sai? Vì
sao?
Em hãy thử tóm tắt?
Các em đọc - nhận xét
GV bổ sung
Học sinh đọc phần đọc thêm
VB tóm tắt tác phẩm nào?
- Vì đây là 2 tác phẩm tự sự nhưng giàu chất trữ tình, ít sự việc, tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác nội tâm nhân vật
- HS tóm tắt 2 văn bản:
+ Tôi đi học + Trong lòng mẹ
Đọc thêm SGK62:
- Tóm tắt truyện "Dế mèn phiêu lưu kí"
- Tóm tắt vở kịch "Quan Âm thị kính"
* Hoạt động 3: Củng cố - HDVN
- Đọc ghi nhớ
- Khái quát lại nội dung bài học
- Về nhà:
+ Học bài cũ, nắm nội dung
+ Làm lại bài tập SGK
+ Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm
_