1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 11 đến 14 Ngữ Văn 8

18 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng, giảm tải theo CV 3280 hướng dẫn điều chỉnh nội dung của bộ GDĐT, tích hợp Giáo dục anh ninh quốc phòng, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Quyền trẻ em, Môi trường ..

Trang 1

Ngày soạn: 1 / 09 / 2020

TIẾT 11 : TRƯỜNG TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ

vựng gần gũi

- Biết cách sử dụng các từ vựng, trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Biết yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu Chuẩn bị các trường từ vựng về thiên nhiên, môi trường

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Tổ chức:

8C 8D

2 Kiểm tra:

Nêu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho VD? Chữa BT 5?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động

- GV mời quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát bài: “Quả”

- GV yêu cầu HS tìm các loại quả có trong bài hát - HS tìm

GV giới thiệu -> Ghi tên bài

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Học sinh đọc ngữ liệu

- Các từ gạch chân có nét chung

nào về nghĩa?

- Hãy tìm các từ thuộc trường từ

vựng: dụng cụ nấu nướng, bài

thơ, trường học?

I TRƯỜNG TỪ VỰNG:

1 Ngữ liệu:

Giáo viên treo bảng phụ

2 Nhận xét:

- Mặt, mắt, gò má, đùi, đầu, cánh tay, da, miệng -> đều chỉ bộ phận cơ thể con người -> Cùng một trường từ vựng

- Dụng cụ nấu nướng: nồi, xoong, chảo,

niêu, ấm

- Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,

Trang 2

Vậy trường từ vựng là gì?

Tìm trường từ vựng chỉ dụng cụ

đánh bắt thủy sản?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức chia nhóm HS và

chuyển giao nhiệm vụ học tập

Mỗi nhóm 1 nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Phân tích ví dụ

a/SGK22 rồi rút ra kết luận

Nhiệm vụ 2: Phân tích ví dụ

b/SGK22 rồi rút ra kết luận

Nhiệm vụ 3: Phân tích ví dụ

c/SGK22 rồi rút ra kết luận

Nhiệm vụ 4: Học sinh đọc ngữ

liệu d SGK (22) Trong đoạn

trích tác giả đã dùng nghệ thuật

gì? bằng cách nào?

- Trường học: lớp học, sân trường, học sinh,

thầy giáo

=> Những nhóm từ trên có một nét chung về nghĩa -> trường từ vựng

3 Kết luận:

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ

có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng chỉ dụng cụ đánh bắt thủy sản: nơm, vó, câu, lưới …

* Lưu ý:

Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn:

VD: Trường từ vựng mắt có các trường nhỏ: + Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mi, lông mày

+ Đặc điểm của mắt: sắc, đờ đẫn, lờ đờ, tinh anh, mù, lòa …

+ Cảm giác của mắt: chói, hoa, cộm

+ Hoạt động của mắt: nhìn, liếc, nhòm (Học sinh tự lấy ví dụ, phân tích)

Một trường từ vựng có thể bao gồm những

từ khác biệt nhau về từ loại.

VD: Trường từ vựng "mắt"

- DT: lòng đen, lòng trắng lông mi

- TT: lờ đờ, sắc

- ĐT: nhìn, liếc, dòm

Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

VD: Ngọt:

-> trường mùi vị (cùng trường: cay, đắng) -> trường âm thanh (cùng trường: êm dịu, chói tai )

-> trường thời tiết (cùng trường: hanh, ẩm, rét )

- Tác giả dùng nghệ thuật nhân hóa

- Bằng cách: chuyển trường từ vựng "người" sang trường từ vựng "thú vật"

Trong cuộc sống, thơ văn người ta thường

Trang 3

(Yêu cầu: Thời gian 1-> 3 phút)

B2: Thực hiện nhiệm vụ học

tập

HS thảo luận trong nhóm,trả lời

các câu hỏi

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

- GV gọi đại diện các nhóm báo

cáo kết quả

B4: Đánh giá kết quả

GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung và chốt kiến thức

GV nhận xét, góp ý về việc thực

hiện nhiệm vụ của HS

Có mấy lưu ý trong trường từ

vựng? Học sinh đọc ghi nhớ

SGK

Sự khác nhau giữa trường từ

vựng và cấp độ khái quát của

văn bản?

* Hoạt động 3 : Luyện tập

Tìm các từ thuộc trường từ vựng

"người ruột thịt"?

chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)

Ghi nhớ SGK 21

* Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của văn bản:

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ

có thể khác nhau về từ loại

VD: Trường từ vựng cây

- Bộ phận của cây: thân, cành, rễ, lá (danh từ)

- Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé (tính từ)

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại

VD:

- bàn (nghĩa rộng) - bàn gỗ (nghĩa hẹp): DT

- đánh (nghĩa rộng) - cắn (nghĩa hẹp): ĐT

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/SGk 23

- Người ruột thịt: bố, mẹ, cô, dì

Bài tập 2 /SGk 23

Trang 4

Học sinh đọc bài 2.

Đặt tên trường từ vựng cho mỗi

dãy từ?

Học sinh đọc bài 3

Các từ in đậm thuộc trường từ

vựng nào?

Học sinh đọc bài tập

Xếp các từ vào đúng trường từ

vựng?

Học sinh đọc bài tập 5 (23)

Mỗi từ thuộc những trường từ

vựng nào?

Học sinh đọc bài tập 6 (23 - 24)

Chuyển trường từ vựng nào

sang trường từ vựng nào?

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản: vó, nơm

b Dụng cụ để đựng: tủ, rương, hòm

c Hoạt động của chân: đá, đạp, giẫm

d Trạng thái tâm lí: buồn, vui, sợ, phấn khởi

e Tính cách: hiền lành, cục cằn, độc ác …

g Dụng cụ để viết: bút máy, bút bi …

Bài tập 3 /SGK 23

- Thái độ

+ Thái độ tốt: Thương yêu, kính mến + Thái độ không tốt: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, rắp tâm

Bài tập 4 /SGK 23

- Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác: tai, nghe, điếc, thính

Bài tập 5/SGK 23

a Lưới:

- Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, vó

- Trường đồ dùng cho chiến sỹ: lưới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt

- Trường các họat động săn bắt của con người: lưới, bẫy, bắn, đâm

b Lạnh:

- Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, ẩm

- Trường tính chất của thực phẩm: lạnh, nguội

- Trường tính chất tâm lí, tình cảm: lạnh (lạnh lùng), ấm (ấm áp)

c Tấn công:

- Trường hoạt động của con người: tấn công, xông, giết

- Trường chiến lược, chiến thuật: phòng thủ, tấn công, tổng tấn công

Bài tập 6 (23 - 24):

- Chuyển từ trường "quân sự”: sang trường

“nông nghiệp"

*Hoạt động 4: Củng cố - HDVN:

Trang 5

- Gíao viên hệ thống lại nội dung chính của bài học.

- Về nhà:

+ Học thuộc ghi nhớ Nắm vững khái niệm

+ Làm bài tập: 3,4,5,6,7 SGK/23

+ Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

_

Ngày soạn: 2 / 09 / 2020

TIẾT 12,13 : TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích tiểu thuyết “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Học sinh biết đọc - hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại Nắm được sơ bộ tiểu sử của nhà văn Ngô Tất Tố Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của tác giả Hiểu được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội

ấy Thấy được sự phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh

- Rèn kĩ năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật, kĩ năng đánh giá thái độ của tác

giả qua miêu tả

- Căm ghét những kẻ tàn ác, vô lương tâm, chà đạp, hành hạ con người Sự đồng

cảm với những mảnh đời bất hạnh Ý thức, tinh thần đấu tranh chống lại bất công, tàn ác

B CHUẨN BỊ:

Trang 6

- GV: Tư liệu về tác giả và chân dung nhà văn Ngô Tất Tố, tác phẩm "Tắt đèn" - HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu Câu chuyện, tư liệu về bọn địa chủ cường hào ác

bá và số phận của những người nông dân, người phụ nữ trong XHTDPK

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Tổ chức:

8C

8D

1. Kiểm tra:

- Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” em thấy tình yêu thương mãnh liệt mà chú bé Hồng dành cho mẹ ntn? ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Khởi động

Một nhà văn được coi là một trong những tác giả xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực phê phán Ông được gọi là "nhà văn của nông dân" Là cây bút phóng sự và là nhà tiểu thuyết nổi tiếng đó chính là tác giả Ngô Tất Tố Ông đã viết rất nhiều tác phẩm, trong đó "Tắt đèn" được coi là một thiên tiểu thuyết hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn kiệt tác Hôm nay ta cùng tìm hiểu đoạn trích

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

GV hướng dẫn đọc - đọc mẫu

Gọi học sinh đọc

Tóm tắt đoạn trích?

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG VB

1 Đọc -tóm tắt:

- Đọc: giọng đọc lúc hồi hộp khẩn trương, lúc căng thẳng, lúc bi, hài, chú ý ngôn ngữ đối thoại (có thể đọc phân vai)

*Tóm tắt:

- Đêm ấy người ta cõng anh Dậu như một cái xác chết từ ngoài đình làng về trả cho chị Dậu Lay gọi mãi anh không tỉnh, chị hoảng sợ, lo lắng Một bà lão hàng xóm mang đến cho chị bát gạo để nấu cháo

- Cháo chín, chị quạt cho chóng nguội rồi

bê một bát đến bên anh Dậu Bát cháo vừa kề miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với roi song,

Trang 7

Học sinh đọc chú trích * SGK 31

- Nêu hiểu biết của em về tác giả,

tác phẩm?

GV giải nghĩa một số từ

khó/SGK32

Giáo viên giải thích thêm một số

từ (sưu xái, lực điền)

- Xác định thể loại của văn bản?

VB có thể chia làm mấy phần?

Khái quát nội dung của từng

phần?

Văn bản thuộc phương thức biểu

đạt nào?

- Xác định ngôi kể? Tác dụng của

ngôi kể ấy?

tay thước, dây thừng Chúng thét, quát, chỉ mặt anh Dậu bắt nộp sưu, Chúng xông vào trói anh Dậu Chị dậu van xin mãi không được lại còn bị đánh, bị tát Tức quá chị xông vào đánh lại tên cai lệ và ng-ười nhà lí trưởng

2 Tìm hiểu chú thích:

a Tác giả

(1893 1954) quê Lộc Hà Từ Sơn -Bắc Ninh (Đông Anh - Hà Nội) Xuất thân

là nhà nho gốc nông dân

- Là một nhà văn xuất sắc của dòng VHHT phê phán, là cây bút phóng sự và

là nhà tiểu thuyết nổi tiếng, là "nhà văn của nông dân"

- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

b Tác phẩm:

- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà văn “Tức nước vỡ bờ” trích từ chương XVIII của “Tắt đèn”

c Từ khó: SGK 32

3 Thể loại

- Thể loại: Tiểu thuyết (có tính luận đề xã

hội… hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể là kiệt tác, tòng lai chưa từng thấy.(Vũ Trọng Phụng)

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1 Từ đầu đến “ngon miệng hay

không”: Chị Dậu chăm sóc chồng

+ Phần 2 Đoạn còn lại: Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai

II ĐỌC, TÌM HIỂU NỘI DUNG VĂN BẢN

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Ngôi kể: Thứ ba ->giúp cho việc khắc

hoạ các n/vật mang tính kh/quan

- Nhân vật: 2 tuyến

Trang 8

- Xác định các nhân vật trong

truyện? Nhân vật chính?

Khi bọn tay sai xông vào nhà, gia

đình chị Dậu ở trong tình thế như

thế nào? Nhận xét của em về tình

thế đó?

Gợi ý:

-Đoạn chữ in nhỏ cho ta thấy gì

về tình cảnh g.đ chị Dậu?

- Lúc bọn chúng kéo đến thì tình

thế lúc này như thế nào?

* Đọc “Tắt đèn”, người đọc rùng

mình trước cái không khí ngột

ngạt của làng quê trong kì sưu

thuế Nhà thơ Tố Hữu cũng đã

khắc hoạ: “Nửa đêm thuế thúc

trống dồn/ Sân đình máu chảy,

đường thôn lính đầy

- Cảnh chị Dậu chăm sóc người

chồng ốm yếu được tác giả miêu

tả qua những chi tiết nào?

- Những chi tiết đó cho ta thấy chị

là người như thế nào?

* B1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập

Khi tên cai lệ và người nhà lí

trưởng tiến vào, hình ảnh chị Dậu

được khắc họa qua những chi tiết

nào? (hành động, lời nói, cách

xưng hô )

- Thái độ và hành động đó của chị

+ g/c thống trị: tên cai lệ và người nhà lí trưởng

+ g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu

- Nhân vật chính : chị Dậu -> thể hiện chủ

đề, tư tưởng cơ bản của đoạn trích

1 Nhân vật chị Dậu.

a Tình thế gia đình chị Dậu

- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp về làng đốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vào những nhà chưa nộp thuế để bắt người, đánh trói, đem ra đình cùm kẹp

- Gia đình chị Dậu thuộc hạng cùng đinh, không có tiền nộp sưu, phải bán con, bán chó, bán cả gánh khoai để có đủ tiền nộp sưu cho chồng nhưng bọn hào lí lại bắt phải nộp cả suất sưu cho người em chồng

đã chết -> anh Dậu vẫn là người thiếu sưu

- Anh Dậu đang ốm đau, tưởng đã chết đêm qua, vừa mới tỉnh, nếu bị đánh trói nữa khó mà sống nổi

=>Tình thế hết sức nguy ngập, gay go, thê thảm và khốn đốn khiến bất cứ ai cũng xút xa

b Chị Dậu chăm sóc chồng

+ Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo, quạt cho chóng nguội để cho chồng ăn

+ Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng, động viên chồng ăn, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không

=>hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, chu đáo

c Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai

Trang 9

biểu hiện điều gì?

- Nhóm 1: Tìm hiểu về hành

động, lời nói, cách xưng hô của

chị Dậu khi cai lệ và người nhà lí

trưởng mới vào?

- Nhóm 2: Tìm hiểu về hành

động, lời nói, cách xưng hô của

chị Dậu khi cai lệ và người nhà lí

trưởng không nghe lời van xin

của chị?

- Nhóm 3: Tìm hiểu về hành

động, lời nói, cách xưng hô của

chị Dậu khi cai lệ và người nhà lí

trưởng tát chị và định đánh anh

Dậu?

- Nhận xét NT miêu tả diễn biến

tâm lí nhân vật chị Dậu của tác

giả trong đoạn? Qua NT đó cho ta

hiểu được điều gì về chị?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận trong nhóm,trả lời

các câu hỏi

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

* Lúc đầu

+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ

nhàng, giọng run run: xin ông trông lại,

cháu van ông, xin ông tha cho

+ gọi ông, xưng cháu

->Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng thương người của tên cai lệ

* Sau đó:

+ Chị xám mặt, đỡ lấy tay hắn + liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm hành hạ”

->Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người Cách xưng hô ông – tôi là

sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhìn thẳng vào mặt đối thủ.

* Cuối cùng:

+ nghiến hai hàm răng “ Mày trói ngay cho mày xem”

+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn dúi ra cửa + túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm

->Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao độ và tư thế đứng trên đầu, chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè bẹp đối phương.

*Nghệ thuật:

+ Sử dụng những động từ mạnh: túm, ấn, dúi, xô

+ Dựng những hình ảnh đối lập giữa bộ dạng hết sức thảm hại, hài hước của bọn tay sai với sức mạnh ghêgớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu

=>Có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ, tư thế bất khuất, hiên ngang.

Trang 10

- GV gọi đại diện các nhóm báo

cáo kết quả

B4: Đánh giá kết quả

GV gọi HS khác nhận xét, bổ

sung và chốt kiến thức

Cái hình ảnh bọn chúng “ngã

chỏng quèo” ở đoạn cuối có ý

nghĩa gì?

( Bọn chúng chỉ giỏi hách dịch,

mạnh ở cậy quyền, còn bản chất

thì yếu hèn, bạc nhược)

->là lời cảnh cáo, mỉa mai, giễu

cợt bộ máy thống trị, quan lại

cường hào và lũ tay chân

- Theo em, do đâu mà chị Dậu có

sức mạnh và tư thế như vậy?

Do lòng căm thù và uất hận bị

dồn nén cao độ, lòng thương yêu

chồng và động cơ bảo vệ chồng

- Đoạn trích cho ta thấy bản chất

tính cách gì của nhân vật chị Dậu

- Qua hình tượng nhân vật chị

Dậu, em hiểu được gì về người

nông dân, người phụ nữ Việt

Nam

-> Chị Dậu là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt

->Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời

Qua hình ảnh chị Dậu trong đoan trích, ta thấy chân dung người phụ nữ đã có một bước phát triển mới cả về tâm hồn và ý chí Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bột phát và về căn bản chưa giải quyết được gì (chỉ một lúc sau, cả nhà chị bị trói ra đình trình quan) tức là vẫn bế tắc Nhưng nếu có ánh sáng của cách mạng rọi tới thì chị Dậu sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu tranh ấy Nhà văn Nguyễn Tuân khi nhân xét về nhân vật này đã viết: “Tôi nhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở một cuộc cướp chính quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa”

Cho HS theo dõi đoạn 2 của VB

Nêu yêu cầu:

2 Nhân vật cai lệ và người nhà lí trưởng

Ngày đăng: 11/09/2020, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w