1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 6, chủ đề So sánh

13 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 43,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Nhận biết được phép so sánh, phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản và chỉ ra được tác dụng của nó.. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV Nhận xét v

Trang 1

TIẾT 78,79 CHỦ ĐỀ: SO SÁNH

A MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện phép tu từ

so sánh

- Hiểu mô hình cấu tạo của phép so sánh và các kiểu so sánh thường gặp

- Hiểu được tác dụng của so sánh trong văn chương và khi nói hoặc viết

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được phép so sánh, phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản và chỉ ra được tác dụng của nó

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được các so sánh đúng, so sánh hay

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, tích cực học tập, ý thức trau dồi làm giàu vốn từ ngữ tiếng Việt sử dụng có hiệu quả phép so sánh trong viết văn miêu tả

và giao tiếp

- Bồi dưỡng, phát huy năng lực, phẩm chất: Chủ động trong giao tiếp; Yêu cái đẹp, hướng đến những giá trị Chân- Thiện- Mĩ

4 Năng lực hướng tới:

* Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

* Năng lực riêng.

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực hợp tác

B HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hình thức: Tổ chức dạy học trên lớp

- Sử dụng phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, động não, kỹ thuật tia chớp, kĩ thuật bản đồ

tư duy, dạy học qua trò chơi

C CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Kế hoạch thực hiện chủ đề, bài soạn, tư liệu, hệ thống bài tập, phiếu học tập, giấy khổ lớn, bút dạ

- Sơ đồ tư duy, phần mềm trình chiếu, máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Tìm hiểu trước bài học trang 24-25/SGK và trang 41-42/SGK

Trang 2

- Thực hiện nhiệm vụ ở nhà: Hoàn thiện các bài tập SGK trước tiết học thứ hai của chủ đề

- Bài thuyết trình về các loại so sánh; Bài thuyết trình về tác dụng của một phép

so sánh

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Tổ chức:

Lớp Tiếtthứ Ngàydạy Sĩ số Ghi chú (Dạy đến )

2 Dạy phần IV, luyện tập và phần vận dụng

2 Kiểm tra:

Kiểm tra việc chuẩn bị cho chủ đề của học sinh

3 Các hoạt động học tập

Hoạt động 1: Khởi động

Kĩ thuật: Phân tích phim video

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cá nhân

GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát

Lòng mẹ ( Nhạc và lời của Y Vân)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (theo yêu

cầu và hướng dẫn)

? Trong bài hát em vừa nghe, lòng mẹ được

ví như thế nào?

? Qua việc ví von đó, em cảm nhận được gì

về lòng mẹ?

Bước 3: Báo cáo kết quả:

- GV gọi HS báo cáo kết qủa, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ: GV Nhận xét về mức độ chính

xác, phù hợp của các kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập.

=> GV dẫn vào chủ đề

Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình, dạt dào

Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào

Lời mẹ êm ái như đồng lúa chiều rì rào

Lời mẹ êm ái như đồng lúa chiều rì rào

Qua cách so sánh ví von ấy, nhạc sĩ Y Vân đã gợi lên hình ảnh lòng mẹ, tình mẹ thật bao la, tha thiết, trìu mến, ngọt ngào, gần gũi Đông thời, tác giả gieo vào lòng ta tình cảm yêu kính và niềm hạnh phúc vô bờ khi đời ta

có mẹ

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Trang 3

Phương pháp: Vấn đáp- Gợi mở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

HS hoạt động cá nhân:

HS đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi

Tìm các tập hợp từ chứa hình ảnh so

sánh?

Trong mỗi phép so sánh trên, những sự

vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

Dựa vào cơ sở nào có thể so sánh như

vây?

So sánh như vậy có tác dụng gì?

Ở ngữ liệu c: Con mèo được so sánh

với con gì? Hai con vật này có đặc điểm

gì giống và khác nhau?

Sự so sánh ở ngữ liệu c có gì khác so

với cách so sánh ở ngữ liệu a,b?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các học sinh suy nghĩ

Bước 3: HS báo cáo kết quả và nhận

xét

HS trả lời, HS khác nêu ý kiến nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về mức độ chính xác, phù

hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập Chốt kiến thức cơ bản.

I SO SÁNH LÀ GÌ?

1 Ngữ liệu:

a Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b .trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên như hai dãy trường thành

vô tận

c Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng

dễ mến

2 Nhận xét:

* Ngữ liệu a,b

+ Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:

- búp trên cành

- hai dãy trường thành vô tận + Sự vật, sự việc được so sánh với nhau:

- Trẻ em - búp trên cành

- Rừng đước - hai dãy trường thành + Có thể so sánh như vậy vì giữa chúng có nét tương đồng về đặc điểm, tính chất:

+ Non nớt, bụ bẫm, chứa chan hi vọng, cần được nâng niu, chăm sóc + Cao, dài, chắc chắn, hùng vĩ + Tác dụng:

- Nổi bật cảm nhận người viết: + Gợi hình ảnh trẻ thơ đáng yêu và tình cảm trân trọng, nâng niu gửi gắm hi vọng của Bác

Trang 4

*Phân biệt so sánh lô-gic và so sánh tu

từ:

- So sánh lô-gic: Không tạo ra hình ảnh

mới, không tăng sức gợi hình, gợi cảm.

Từ phân tích ngữ liệu, em hiểu thế nào

là so sánh? Tác dụng của so sánh trong

khi nói và viết?

+ Gợi cảm giác choáng ngợp, sững

sờ của nhân vật An trước vẻ đẹp hùng vĩ của rừng đước Cà Mau và gợi tình yêu mến, tự hào về thiên nhiên đất nước

* Ngữ liệu c

- Giống: về hình thức: Lông vằn

- Khác: Chỉ ra sự tương phản giữa hình thức và tính chất của sự vật (Con mèo hiền, hổ dữ)

- Không tạo ra hình ảnh mới

- Không tăng sức gợi hình, gợi cảm

® So sánh lôgíc, hay so sánh thông thường

3 Kết luận:

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

* Ghi nhớ: SGK Tr- 24

Kĩ thuật: Thảo luận nhóm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

GV chia lớp thành 3 nhóm:

Thời gian: 3 phút

Nội dung:

? Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh

so sánh trong các câu đã dẫn ở phần I

vào mô hình phép so sánh vào phiếu

học tập và nhận xét về cấu tạo của phép

so sánh trong các câu sau đây:

N1: Ngữ liệu a,b SGK Tr- 24

N2: Ngữ liệu a SGK Tr- 25

N3: Ngữ liệu b SGK Tr- 25

Phiếu học tập:

Vế A

(Sự vật

được so

sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để so sánh)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu

Bước 3: HS báo cáo kết quả và nhận

II CẤU TẠO CỦA PHÉP SO SÁNH

1 Ngữ liệu.

+ Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan .trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên như hai dãy trường thành vô tận

+ Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

+ Như tre mọc thẳng, con người

không chịu khuất

Trang 5

HS đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả,

HS nhóm khác nêu ý kiến nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về mức độ chính xác, phù

hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của mỗi nhóm; nhận xét thái độ

học tập; khen ngợi nhóm tích cực.

GV chốt kiến thức.

2 Nhận xét

Vế A (Sự vật được so sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh (Sự vậtVế B

dùng để so sánh)

Trẻ em Rừng đước

dựng lên cao ngất

như như búp trên

cành hai dãy trường thành

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một

phép so sánh gồm 4 phần:

- Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được

so sánh

- Vế B: nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở

vế A

- Từ ngữ chí phương diện so sánh

- Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ

so sánh)

*Sự biến đổi linh hoạt của cấu tạo một phép so sánh:

Vế A (Sự vật được so

sánh)

Phương diện

so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để

so sánh)

chí lớn ông cha lòng mẹ

la sóng trào

Trường Sơn Cửu Long

+ Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm 4 phần:

Trang 6

Từ việc tìm hiểu ngữ liệu, hãy nêu mô

hình cấu tạo của phép so sánh?

Bài tập nhanh:

1 Xác định phép so sánh trong ngữ

liệu sau và nhận xét về cấu tạo của

phép so sánh đó?

a Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

(Ca dao)

b Người là Cha là Bác là Anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

(Tố Hữu)

Gợi ý:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Vế A1

Non xanh, nước biếc như tranh họa

Vế A2 Vế A2 VếB

đồ

=> Có nhiều vế A

b Người là Cha là Bác là Anh

- Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được

so sánh

- Vế B: nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở

vế A

- Từ ngữ chí phương diện so sánh

- Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ

so sánh)

+ Sự biến đổi linh hoạt của cấu tạo một phép so sánh:

- Câu a: vắng mặt từ ngữ chỉ phương diện so sánh và từ so sánh thay bằng dấu hai chấm

- Câu b: Từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế A

=>Trong thực tế mô hình cấu tạo có thể biến đổi linh hoạt:

- Lược bớt các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và từ so sánh

- Vế B có thể đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh

c Kết luận

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm 4 phần

Trong thực tế mô hình cấu tạo có thể biến đổi linh hoạt

* Ghi nhớ SGK- Tr25

Trang 7

Vế A Vế B1 Vế B2 Vế B3

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

=>Có nhiều vế B, nhiều từ so sánh

2 Từ ”Người Cha” trong câu thơ sau

chỉ ai, vì sao em có thể hiểu như vậy?

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

(Minh Huệ)

Người Cha: chỉ Bác Hồ vì giữa Bác và

người cha có nhiều điểm tương đồng về

ngoại hình, phẩm chất Nhưng vế A đa

bị ẩn đi chỉ còn vế B=> Phép so sánh

ngầm (Ẩn dụ)

Phương pháp: Vấn đáp- Tái hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

HS hoạt động cá nhân

Thời gian 3 phút

HS đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi

Tìm phép so sánh trong khổ thơ?

Em có nhận xét gì về các từ so sánh?

Hãy nêu thêm các từ so sánh mà em

biết?

Dựa vào đó cho biết có mấy kiểu so

sánh?

Tìm ví dụ về so sánh ngang bằng và

không ngang bằng?

Vậy có những kiểu so sánh nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời theo câu hỏi

Bước 3: HS trình bày kết quả và

nhận xét

HS trình bày ý kiến, HS khác nêu ý kiến

nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về mức độ chính xác, phù

hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập; nhận xét thái độ học tập; khen

ngợi HS tích cực.

GV chốt kiến thức.

III CÁC KIỂU SO SÁNH

1 Ngữ liệu

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

(Trần Quốc Minh)

2 Nhận xét

* Phép so sánh:

- Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

- Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

* Hai phép so sánh trên sử dụng các

từ ngữ so sánh khác nhau:

+ Phép so sánh 1: chẳng bằng-> so sánh không ngang bằng (Chẳng như, hơn, kém,…)

+ Phép so sánh 2: là -> so sánh ngang bằng (như, y như, tựa như, giống như, như là…)

3 Kết luận

Trang 8

- Có hai kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng + So sánh không ngang bằng

* Ghi nhớ: SGK Tr42

Phương pháp: Vấn đáp- Gợi mở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

HS hoạt động cá nhân

Thời gian 5 phút

Nội dung:

Tác dụng của việc sử dụng biện pháp so

sánh trong đoạn thơ này là gì?

Gợi ý:

Phép so sánh gợi lên cho em hình ảnh

người mẹ như thế nào?

Qua đó em có cảm nhận gì về tình cảm

của tác giả với mẹ?

Qua tìm hiểu ngữ liệu, em thấy so sánh

có tác dụng gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời theo câu hỏi

Bước 3: HS trình bày kết quả và

nhận xét

HS trình bày ý kiến, HS khác nêu ý kiến

nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về mức độ chính xác, phù

hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập; nhận xét thái độ học tập; khen

ngợi HS có cảm nhận sâu sắc.

GV chốt kiến thức.

IV TÁC DỤNG CỦA SO SÁNH

1 Ngữ liệu: SGK Tr42.

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

2 Nhận xét.

*Phép so sánh thứ nhất:

+ Gợi hình:

- Ngôi sao thức: Ngôi sao của thiên nhiên thức suốt đêm thâu, tỏa sáng lấp lánh làm đẹp cho vạn vật

- Chẳng bằng mẹ thức: mẹ không chỉ thức một đêm mà mẹ thức nhiều đêm, lo lắng, chăm chút, nâng niu nuôi con trưởng thành

+ Gợi cảm:

- Cảm nhận tình yêu thương bao la,

sự tần tảo bền bỉ, đức hi sinh thầm lặng của mẹ, thiên nhiên bất tận không sánh nổi tình mẹ

- Lòng biết ơn sâu sắc của con với mẹ

Trang 9

HS đọc ghi nhớ SGK.

gió của con suốt đời:

+ Gợi hình:

Ngọn gió mát lành nâng giấc con ngủ, xua tan mệt mỏi

+ Gợi cảm:

- Cảm nhận được sự bình yên, hạnh phúc ngọt ngào khi được sống trong tình yêu thương của mẹ

- Lòng kính yêu, biết ơn vô hạn của con với mẹ

3 Kết luận

- So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc

* Ghi nhớ 42

Hoạt động 3: Luyện tập

Phương pháp trò chơi

Thử tài thuyết trình:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- HS 3 nhóm chuẩn bị nội dung thuyết

trình trước lớp về các loại so sánh sưu

tầm được theo gợi ý của bài tập 1

SGK-T25

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

Cử đại diện thuyết trình

Bước 3: HS báo cáo kết quả và nhận

xét

Cử đại diện thuyết trình HS nhóm

khác nêu nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về mức độ chính xác, phù

hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập; nhận xét thái độ học tập; khen

ngợi HS có kĩ năng trình bày tốt.

GV chốt kiến thức.

V LUYỆN TẬP Bài tập 1 SGK-T25

Một số ví dụ:

A So sánh đồng loại:

a So sánh người với người:

- Người là cha, là bác, là anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

b So sánh vật với vật:

- Sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện

B So sánh khác loại:

So sánh người với vật:

Trang 10

Trò chơi đuổi hình bắt chữ:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Chọn một em có năng khiếu làm MC

dẫn chương trình.

Bước 2, 3 : Thực hiện nhiệm vụ, trả

lời

Cả lớp quan sát các hình ảnh trên màn

hình gọi tên sự vật, đuổi hình bắt chữ

cần điền vào chỗ trống để tạo nên một

phép so sánh

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

GV Nhận xét về thái độ học tập; khen

ngợi HS có kĩ năng trình bày tốt.

GV chốt kiến thức

Cách tạo nên một phép so sánh: tìm vế

B phù hợp

Trò chơi: Tiếp sức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

HS hoạt động 3 nhóm

Các thành viên nhóm sử dụng 1bút dạ

có màu khác nhau tiếp sức viết các câu

câu văn có sử dụng phép so sánh trong

các văn bản lên giấy khổ lớn.

- Nhóm 1: Văn bản: Bài học đường đời

đầu tiên

- Nhóm 2: Văn bản: Sông nước Cà Mau

- Nhóm 3: Văn bản: Vượt thác

Sau 5 phút đội nào viết được nhiều phép

so sánh hơn sẽ thắng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS nhanh tay tiếp sức cho đội mình.

- Đôi ta như lửa mới nhen, Như trăng mới nhú như đèn mới khêu

So sánh vật với người:

- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng

D So sánh cụ thể với cái trừu tượng:

- Cánh buồm trương to như mảnh hồn làng

Bài tập 2/SGK 26

Cách tạo nên một phép so sánh: tìm

vế B phù hợp

- Khoẻ như voi (hùm, trâu)

- Đen như cột nhà cháy (bồ hóng, hắc ín, củ tam thất)

- Trắng như bông (tuyết, vôi, trứng

gà bóc)

- Cao như núi (cây sào, núi, )

Bài tập 3/SGK 26

a Bài học đường đời đầu tiên:

1 Những ngọn y như có nhát dao

vừa lia qua

2 Hai chiếc răng … như hai lưỡi

liềm máy đang làm việc

Ngày đăng: 10/11/2019, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w