1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

75 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 soạn theo bài, mỗi bài 3 tiết. Đảm bảo bám sát chương trình, Sách giáo khoa của Bộ GDĐT. Nội dung mỗi bài học đều được thiết kế theo hai phần: Lí thuyết thực hành. Trong phần thực hành đảm bảo các bài tập theo ba cấp độ nhận thức.

Trang 1

Tóm tắt văn bản Con Rồng cháu Tiên và Bánh chưng, bánh giầy?

3 Nội dung ôn tập

Kể tên các phân môn Tiếng

Việt em đa học ở Tiểu học?

Quan sát SGK Ngữ Văn 6 em

thấy có gì khác với GK Tiếng

Việt?

Những đơn vị kiến thức được

học trong SGK Ngữ Văn 6?

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Nguồn gốc của từ: từ thuần Việt, từ mượn

- Nghĩa của từ: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

- Chữa lỗi dùng từ

- Câu trần thuật đơn

- Chữa lỗi về câu

- Dấu câu

Trang 2

GV giới thiệu chung về các

văn bản?

Để học tốt bộ môn em cần học

như thế nào?

.b Đọc hiểu văn bản:

- Hiểu nội dung văn bản: kết cấu, bố cục, cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện, tâm lí nhân vật, giá trị nội dung, giá trị tư tưởng, giátrị nghệ thuật

- Đặc trưng thể loại:

Truyền thuyết: 4 truyền thuyết về thời đại cácVua Hùng, một truyền thuyết về thời hậu Lê

Cổ tích: 2 truyện cổ tích Việt Nam, 2 truyện

Truyện hiện đại: 4 truyện Việt Nam, 1 truyện của Pháp

Kí hiện đại: 2 đoạn trích tác phẩm Việt Nam,

1 đoạn trích tác phẩm văn học NgaThơ hiện đại (thơ 4 chữ, thư 5 chữ, thơ tự do) cac bài thơ Việt Nam

Văn bản nhật dụng của va học nước ta và thếgiới

- Chỉ ra và phân tích nét đặc sắcVăn bản:

+ Văn học dân gian+ Văn học viết: truyện trung đại, truyện hiện đại, thơ hiện đại, văn bản nhật dụng

c Tập làm Văn

- Văn kể chuyện (Tự sự) kể chuyện đã biết bằng lời văn của em, Kể chuyện đời thường, kể chuyện sáng tạo

- Văn miêu tả: Tả cảnh, tả người, tả sáng tạo

- Viết đơn

II CÁCH HỌC TẬP HIỆU QỦA 1.Văn bản:

- Đọc, soạn bài trước giờ học

- Tóm tắt được nội dung, cốt truyện, thuộc lòng thơ

- Nắm được tên các nhân vật chính, phụ

- Hiểu và nêu được ý nghĩa của một số chi tiếtđặc sắc

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của truyện, bài thơ

- Nắm đặc trưng của văn bản theo từng thể

Trang 3

Em đã học bài này như thế

nào?

Tóm tắt truyện?

Vai trò của chi tiết tưởng

tượng kì ảo?

loại

2 Tiếng Việt:

- Nắm chắc khái niệm

- Làm bài tập vận dụng

- Thực hành vào nói và viết các nội dung đã học

3 Tập làm văn

- Nắm chắc phương pháp làm bài của từng kiểu bài cụ thể

- Tích cực viết đoạn văn, bài văn

- Tham khảo các bài văn hay

* Cách học một bài cụ thể

Văn bản: Con Rồng cháu Tiên:

- Đọc, soạn bài trước giờ họcCác câu hỏi trang 8

Tóm tắt truyện:

Các chi tiết tiêu biểu đặc sắc:

Chi tiết tưởng tượng kì ảo được hiểu là chitiết không có thật, được tác giả dân gian sángtạo nhằm thể hiện dụng ý nhất định về tưtưởng

- Chi tiết kì ảo còn được gọi là chi tiết thầnkì, hoang đường, hư cấu, lạ thường…

- Trọng truyện Con Rồng cháu Tiên, nhữngchi tiết tưởng tượng kì ảo có vai trò:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, cao quý của nhânvật sự kiện

+ Thần linh hóa, thiêng liêng hóa nguồngốc dân tộc để người đời sau thêm tôn kính tổtiên mình

+ Làm tăng thêm sự hấp dẫn của tác phẩm

- Kể lại truyện bằng lời văn của em

4-Củng cố- Dặn dò:

Để học tập bộ môn tốt em cần học như thế nào?

- Học và làm bài tập - Chuẩn bị bài: Con Rồng cháu Tiên

-Ngày soạn:05/9/2019

Ngày giảng:

Trang 4

TIẾT 3,4 5: ÔN LUYỆN VĂN BẢN CON RỒNG CHÁU TIÊN

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng, kỳ ảo?

Truyện có chi tiết kỳ ảo nào?

Những chi tiết kỳ ảo trong

truyện Con Rồng, cháu Tiên

có ý nghĩa như thế nào?

Nêu nghệ thuật và nội dung ý

nghĩa truyện?

*Truyền thuyết :

Là truyện dân gian kể về nhân vật và sự kiện

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Thường

có các yếu tố tưởng tượng kỳ ảo, thể hiện tháiđộ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật và sự kiện được kể

I CON RỒNG CHÁU TIÊN

+Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

Cơ, đều cùng một bọc sinh ra vì vậy phải thương yêu, đoàn kết lẫn nhau

3 Một số bài tập Bài 1: Nêu ý nghĩa của chi tiết “bọc trăm

trứng”

- Bọc trăm trứng: Suy tôn nguồn gốc dân tộc

Trang 5

Nêu ý nghĩa của chi tiết “bọc

trăm trứng?

Kể tên một số truyện của các

dân tộc khác có liên quan?Qua

đó thể hiện điều gì?

Nêu nghệ thuật và nội dung ý

nghĩa truyện?

Vì sao trong các con Vua, chỉ

có Lang Liêu được thần giúp

đỡ? (Ra ở riêng chỉ lo đồng

áng, trồng lúa, trồng khoai)

Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được Vua chọn để tế

Trời, Đất, Tiên Vương?

Vì sao Lang Liêu được nối

ngôi?

Việt, do cùng một mẹ sinh ra (Đồng bào:cùng chung một bào thai)

Bài 2: Bài tập 1: SGK tr 8

- Quả bầu mẹ (Dân tộc Khơ Mú)

- Quả trứng to nở ra con người (Dân tộcMường)

- Quả bầu tiên (Dân tộc Vân Kiều)

 Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sựgiao lưu văn hoá giữa các dân tộc

II BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

3 Bài tập luyện tập Câu 1:

- Lang Liêu:

+Là người thiệt thòi nhất

+Tuy thân là con vua nhưng phận gần gũi dân thường

+Là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần (Thần ở đây là dân).->Suy nghĩ về hạt gạo sâu sắc, trân trọng những thành quả làm ra từ giọt mồ hôi và công sức của nhân dân

Câu 3:

-Hai thứ bánh:

+ Có ý nghĩa thực tế: Làm từ gạo-Sản phẩm

do chính con người làm ra để nuôi sống con người->Đề cao nghề nông

+ Có ý tưởng sâu xa: Tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài

+Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua

Đem cái quý nhất trong trời đất, của ruộng đồng, do chính tay mình làm ra mà cúng tế Tiên Vương, dâng lên vua cha

Trang 6

- Lang Liêu là một người con thông minh, tài năng, hiếu thảo vẹn toàn, xứng đáng được truyền ngôi báu.

4-Củng cố- Dặn dò:

-Tóm tắt truyện?

- Học và làm bài tập - Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt. -Ngày soạn:7/9/2019

Ngày giảng

TIẾT 4, 5, 6: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT;

TỪ MƯỢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt, từ mượn

- Rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu

Từ là gì? Tiếng là gì?

Thế nào là từ đơn, từ phức?

Cho ví dụ?

I NỘI DUNG:

*Các khái niệm cần nắm vững:

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt

câu

-Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm haihoặc nhiều tiếng là từ phức

-Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Những từ phức có quan hệ vớinhau về âm gọi là từ láy

-Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân sángtạo ra

- Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị

- Bộ phận mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

Trang 7

Từ nguồn gốc, con cháu thuộc

Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc?

Tên các loại bánh được cấu tạo

theo công thức:

Bánh +x =?

Những từ ghép đó có thể nêu

những đặc điểm gì để phân

biệt các thứ bánh với nhau?

Từ láy trong câu miêu tả cái

gì?

Tìm từ láy khác có tác dụng ấy

Thi tìm nhanh các từ láy?

Cho các nhóm từ tìm từ ghép

từ láy trong các nhóm từ đó?

Tìm nghĩa các yếu tố Hán Việt

sau?

- Cách viết:

+Từ được Việt hoá viết như tiếng Việt +Từ chưa được Việt hoá cao dùng dấu gạch nối nối các tiếng

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1 SGK/14:

a) Nguồn gốc, con cháu: Từ ghépb) Đồng nghĩa với nguồn gốc: Gốc gác, cội nguồn

c)Từ ghép: Cậu mợ, cô dì, chú bác

- Miêu tả tiếng khóc của người

- Những từ láy có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức

5 Bài tập 5/SGK15:

Các từ láy:

a-Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố,

Trang 8

-Yếu lược: + yếu: quan trọng + lược: tóm tắt-Yếu nhân: + yếu: quan trọng + nhân: người

4 Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh, Thánh Gióng

Ngày soạn: 8/9/2019

Kiểm tra việc hoàn thiện bài tập của học sinh

Tóm tắt văn bản Thánh Gióng

Tóm tắt văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh

3 Bài tập luyện tập Câu 1: Ý nghĩa của câu nói đầu tiên của

Trang 9

Ý nghĩa của chi tiết: Bà con

làng xóm góp gạo nuôi Gióng?

Ý nghĩa của chi tiết: Gióng lớn

nhanh như thổi, vươn vai thành

tráng sĩ, mình cao hơn trượng,

oai phong lẫm liệt?

Ý nghĩa của chi tiết: Gậy sắt

gãy, Gióng nhổ tre bên đường

đánh giặc ?

Truyện được gắn với thời đại

nào trong lịch sử Việt Nam?

Nêu nội dung và nghệ thuật

truyện?

Gióng

- Cất tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đánhgiặc Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Gióng, ý thức ấy tạo cho người anh hùng những khả năng, hành độngkhác thường và thần kỳ Gióng là hình ảnh nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng

lẽ giống như Gióng ba năm chẳng nói chẳng

cười; nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì họ đứng ra cứu nước đầu tiên, vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước

Câu 2: Ý nghĩa của chi tiết: Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

-Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân

,sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng muốn Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước Toàn dân góp phần chuẩn bị sức mạnh cho đánh giặc Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

Câu 3: Ý nghĩa của chi tiết: Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt

Sự phi thường của người anh hùng (thời cổnhân dân quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công).Khi đất nước trước nạn ngoại xâm thì dân tộc vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế, tầm vóc của mình

Câu 4: Ý nghĩa của chi tiết: Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

Gióng không những đánh giặc bằng vũ khí

mà bằng cả cây cỏ của đất trời, những gì có thể giết được giặc

II SƠN TINH, THỦY TINH

1 Nghệ thuật:

Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

2 Nội dung:

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm

- Ước mong chế ngự thiên tai của người Việt cổ

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của

Trang 10

Ý nghĩa của hình tượng Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh?

Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng

được không? Vì sao?

các vua Hùng

3 Một số câu hỏi luyện tập:

Câu 1: Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

-Thuỷ Tinh: Hô mưa, gọi gió , gây bão lụt -> Thuỷ Tinh là hình tượng mưa, bão lụt tàn phá ghê gớm hàng năm được hình t-ượng hoá

- Sơn Tinh: Bốc đồi, dời núi, dựng thành ngăn nước lũ

- Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi dâng cao bấy nhiêu ->Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lụt, là ước mơ chiến thắng và chinh phục thiên nhiên của người xưa được hình tượng hoá Nhân dân hai bờ sông Hồng từ xưa đến nay đắp đê, chống lụt, trị thuỷ bảo vệ mùa màng

Câu 2: Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng được không? Vì sao?

- Kết thúc SơnTinh thắng: đó là sự chiến thắng của tài năng, khí phách trong công cuộc đấu tranh chống lại thiên tai Là kỳ tích dựng nước với những chiến công của người Việt Cổ, đó cũng là kỳ tích dựng n-ước của thời đại các vua Hùng

- “Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng năm nào cũng thất bại”-> Giải thích hiện tượng lũ lụt ở Miền Bắc,

ca ngợi tinh thần đấu tranh chống thiên nhiên của nhân dân ta

4 Củng cố- Dặn dò:

- Học và làm bài tập

- Chuẩn bị bài: kiến thức về sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Ngày soạn: 15/9/2019

Ngày giảng:

TIẾT 10, 11, 12: ÔN LUYỆN SỰ VIỆC

VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Trang 11

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Rèn kỹ năng làm văn tự sự

Sự việc được lựa chọn trong

văn tự sự phải chú ý điều gì?

Nhân vật trong tự sự là những

người như thế nào?

Nhân vật phụ có thể bỏ được

không? Vì sao?

Các nhân vật được kể như thế

nào?

I NỘI DUNG

1 Sự việc trong văn tự sự:

-Sự việc trong văn tự sự phải được chọn lọc

và sắp xếp theo một trình tự hợp lý

-Sự việc trong văn tự sự phải được trình bày một cách cụ thể, chi tiết, thể hiện rõ ở các yếu tố:

+Việc do ai làm ? (nhân vật)+Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)+Việc xảy ra lúc nào? (Thời gian)+Việc diễn biến như thế nào ?(Diễn biến sự việc)

+Việc xảy ra do đâu ?(nguyên nhân)+Việc kết thúc ? (Kết quả)

-Sự việc trong văn tự sự phải được lựa chọn sao cho phù hợp với tư tưởng chủ đề

2 Nhân vật trong tự sự:

- Nhân vật:

+ Nhân vật trong tự sự là kẻ thực hiện (làm ra) các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản

+ Nhân vật chính: Được kể, nói tới nhiều nhất, đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiệnchủ đề văn bản

+ Nhân vật phụ: giúp nhân vật chính hoạt động

- Nhân vật được thể hiện qua các mặt: + Tên gọi

Trang 12

Chỉ ra các sự việc mà nhân vật

đã làm trong Sơn Tinh Thủy

Giải thích nhan đề truyện? Có

thể đổi được không?

HS đọc yêu cầu của bài tập

trình bày trước lớp

Nhân vật là ai?

Sự việc kể là gì?

Diễn ra như thế nào?

Kết quả ra sao?

II LUYỆN TẬP:

1 Bài 1 /SGK 38:

- Vua Hùng: kén rể

- Mị Nương: Lấy chồng

- Sơn Tinh: Cầu hôn, đem sính lễ đến trước, lấy Mị Nương

- Thuỷ Tinh: Cầu hôn, đến sau, không lấy được Mị Nương, nổi giận

- Hai bên giao tranh: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua

* Vai trò:

- Sơn Tinh-Thuỷ Tinh: nhân vật chính

- Vua Hùng, Mị Nương: nhân vật phụ

* Ý nghĩa:

- Sơn Tinh: Tượng trưng cho sức mạnh chiến thắng, chinh phục thiên nhiên->ý chí chống thiên tai của nhân dân ta

-Thuỷ Tinh: Tượng trưng cho sức mạnh thiên nhiên (thiên tai, lũ lụt…)

* Tóm tắt:

- Nhân vật chính: Nguồn gốc, tài năng

- Sự việc đi cầu hôn

- Sơn Tinh đến trước, Thủy Tinh đến sau

- Hai bên giao tranh

- Kết quả

* Tên truyện: Gọi theo nhân vật chính

- Văn bản được gọi tên theo nhân vật chính Đây là truyền thống, thói quen của dân gian (Tấm Cám, Truyện Kiều, Thạch Sanh )

2 Bài tập 2/SGK38:

Cho nhan đề truyện: Một lần không vâng lời Em hãy tưởng tượng để kể một câu truyện theo nhan đề ấy Em dự định sẽ kể sự việc gì? Diễn biến ra sao? Nhân vật của em

là ai ?

GV hướng dẫn HS chọn

- Nhân vật: Bản thân hoặc của bạn

Trang 13

GV hướng dẫn học sinh tìm

các sự việc? Sắp xếp cho phù

hợp?

HS tự làm bài: Mỗi nhóm bàn

làm vào vở của mình viết

thành đoạn văn hoàn chỉnh kể

một sự việc

GV mời học sinh trình bày, các

bạn nhận xét, GV sửa lỗi

Kể các sự việc chính trong

truyện Sự tích Hồ Gươm?

Ai là nhân vật chính, vì sao?

- Sự việc: Một lần không vâng lời (đó là sự việc có thật: sự không vâng lời gây hậu quả nhất định , ví dụ như trèo cây, đua xe, ham chơi lời học, quay cóp, nói tục chửi bậy của mình hoặc của bạn.)

- Diễn biến sự việc

- Kết quả sự việc

- Ý nghĩa, rút ra bài học

*Yêu cầu chuyện kể cần ngắn gọn, rõ ràng,

có kết cấu chặt chẽ, đủ các phần theo bố cục

- HS tạo lập văn bản, trình bày trước lớp

- GV nhận xét bổ sung hoàn chỉnh

3 Bài tập bổ sung: Kể các sự việc chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm

- Sự việc:

+ Giặc Minh đô hộ

+Lí do Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần: Nghĩa quân nhiều lần nổi dậy chống giặc nhưng buổi đầu còn non yếu, nhiều lần bị thua

+ Lê Thận vớt được lưỡi gươm dưới sông ở Thanh Hoá

+ Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn.+ Lê Lợi bắt được chuôi gươm ở trên rừng tra vào lưỡi gươm vừa như in

+ Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi

+ Từ khi có gươm thần sức mạnh của nghĩa quân đó tăng lên, thắng giặc

+ Lê Lợi lên làm vua đóng đô ở Thăng Long, Long Quân đòi gươm , Lê Lợi trả gươm

- Nhân vật chính: Lê Lợi

- Nhân vật phụ: Lê Thận, Rùa Vàng, Long Quân

*Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò:

- Khái quát, khắc sâu nội dung chính bài học

- Xem nội dung bài Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gươm

Trang 14

Ngày soạn: 15/9/2019

Ngày giảng:

TIẾT 13, 14, 15 : ÔN LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức cơ bản về nghĩa của từ

- Rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu

Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

Nghĩa của từ là gì? Cách giải nghĩa của từ?

3 Bài mới:

Nghĩa của từ là ?

Cách giải thích nghĩa của từ?

Giải nghĩa từ các từ: học lỏm,

học hỏi, học tập, học hành

Điền các từ : trung gian, trung

niên, trung bình vào chỗ

trống?

Giải thích các từ sau theo

những cách đã biết

Giải nghĩa từ “mất” trong câu

I NỘI DUNG

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ dó biểu thị

- Cách giải thích nghĩa của từ:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

II LUYỆN TẬP:

- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập

- Học tập: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói khái quát)

Trang 15

chuyện? (Nó không đúng

nghĩa mất theo cách hiểu

thông

thường)

Giải nghĩa các từ?

Hy sinh,chết nghĩa khác nhau

thế nào?

Giải thích nghĩa từ: sứ giả,

hoảng hốt, tráng sỹ?

Cho biết em đã giải nghĩa theo

cách nào?

Đặt câu với từ vừa giải nghĩa?

Chọn các từ thích hợp trong

ngoặc đơn (bảo toàn, bảo vệ,

bảo quản, bảo đảm, bảo tàng,

bảo hiểm, bảo tồn ) điền vào

chỗ trống trong các câu sau?

Nụ) :không biết ở đâu

- Mất (thông thường) không còn được sở hữu,không còn thuộc về mình nữa

5 Bài tập bổ sung:

(b): Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

(c): Giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử

(d): Đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

b) Chọn một trong số các từ: “Chết”, “hy

sinh” điền vào chỗ trống? Giải nghĩa “hy sinh” ?

Trong trận chiến đấu ác liệt vừa qua nhiều đồng chí đã (hi sinh)

(hy sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp Nhận về phần mình một cách tự nguyện sự mất mát lớn lao nào đó vì một mục đích cao đẹp)

Dế Choắt (chết) khiến Dế Mèn hối hận.(chết: mất khả năng sống, không có biểu hiện sự sống)

c) Giải thích từ:

- Sứ giả: Người vâng lệnh người trên đi làm một việc gì ở các địa phương trong nước hoặcnước ngoài (Trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

- Hoảng hốt: Chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt (đưa ra từ đồng nghĩa)

- Tráng sỹ: Người có sức lực cường tráng, chíkhí mạnh hay làm việc lớn (Trình bày khái niệm mà từ biểu thị)

d) Đặt câu:

Bài 2:

Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn (bảo toàn, bảo vệ, bảo quản, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn ) điền vào chỗ trống trong các câu sau :

a) Chúng em tích cực …môi trường sạch đẹp.b) Anh ấy đã sẽ làm xong công việc đúng hạn

c) Chiếc xe này đã được

Trang 16

d) Lớp em được đi thăm Viện …cách mạng Việt Nam.

e) Rừng Cúc Phương đã được xác định là khu

…thiên nhiên quốc gia

g) Các hiện vật lịch sử đã được rất tốt.h) Để lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”

4 Củng cố- Dặn dò:

-Học và làm bài tập

-Chuẩn bị bài: Ôn tập về văn tự sự

- Củng cố kiến thức về văn tự sự

- Rèn kỹ năng làm bài văn tự sự hoàn chỉnh

- Có ý thức tự giác học tập

Nghĩa của từ là ?

Cách giải thích nghĩa của từ?

3 Bài mới:

Em hiểu chủ đề là gì?

Dàn ý một bài văn tự sự gồm

mấy phần? Nhiệm vụ từng

2 Dàn ý bài văn tự sự:

-Dàn ý bài văn tự sự thường có 3 phần:+Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sựviệc

+Thân bài: Kể diễn biến sự việc

+Kết bài: Kể kết cục sự việc

-Có 2 cách mở bài:

+Nói rõ ngay chủ đề (Giới thiệu chủ đề

Trang 17

Đọc văn bản phần thưởng

Chỉ ra chủ đề của văn bản?

Sù viÖc nµo trong v¨n b¶n tËp

+Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

-Có 2 cách kết bài:

+Kể sự việc kết thúc

+Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác như vẫn đang tiếp diễn

3 Lời văn giới thiệu nhân vật:

- Văn tự sự chủ yếu là văn kể người, kể việc.-Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

* Lời văn kể sự việc:

-Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy mang lại

4 Đoạn văn:

-Đoạn văn thường có một ý chính được diễn

đạt bằng một câu gọi là câu chủ đề

-Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính, giải thích cho ý chính và làm nổi bật ý chính

II LUYỆN TẬP:

1 Bài 1 / SGK 45, 46:

-Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam bằngcách chơi khăm cho nó một vố

-Sự việc: Người nông dân xin thưởng 50 roi

và đề nghị chia đôi phần thưởng đó

-Nhan đề: Có 2 nghĩa: Nghĩa thực và nghĩa mỉa mai

+Đối với người nông dân là khen thưởng +Đối với cận thần phần thưởng là phạt (người nông dân xin thưởng roi)

-Bố cục: 3 phần +MB: Câu 1

+TB: Còn lại

+KB: Câu cuối

- Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ, ngoài dựkiến của tên quan và người đọc, nhưng nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của ngư-ời nông dân

Phần thưởng

-Mở bài : Chỉ giới thiệu tình huống

-Kết bài: Kể sự việc kết thúc (Viên quan bị

Trang 18

§¸nh gi¸ c¸ch më bµi, kÕt bµi ë

hai truyÒn thuyÕt S¬n Tinh,

Thñy Tinh vµ Sù tÝch Hå G¬m?

Lập dàn ý cho đề văn: Kể lại

truyện Con Rồng cháu Tiên

bằng lời văn của em

*Gv hướng dẫn Hs đọc lại đề,

tìm hiểu đề

- Thể loại: tự sự

- Nội dung: Hãy kể lại truyền

thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”

bằng lời văn của em

Cho thảo luận nhóm:

Phần mở bài giới thiệu cái gì?

Phần thân bài có những nội

dung nào?

Phần kết bài nêu vấn đề gì?

Gọi đại diện một số em lên

trình bày

GV hướng dẫn HS trong lớp

nhận xét, bổ sung

Lập dàn ý cho đề văn: Kể lại

truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh

Tiên bằng lời văn của em

*Gv hướng dẫn Hs đọc lại đề,

tìm hiểu đề

- Thể loại: tự sự

- Nội dung: Truyền thuyết “Sơn

Tinh Thủy Tinh”

* Gv hướng dẫn HS tìm ý, lập

dàn ý

đuổi ra, còn người nông dân được thưởng).-Bất ngờ ở cuối truyện

Tuệ Tĩnh và 2 người bệnh

-Mở bài: Nói rõ ngay chủ đề

-Kết bài : Kể sự việc tiếp tục (thầy thuốc lại bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới)

-Bất ngờ ở đầu truyện

2 Bài tập 2/SGK 46:

- Mở bài :+ Sơn Tinh, Thủy Tinh: nêu tình huống.+ Sự tích Hồ Gơm: Nêu tình huống nhưng dẫn dắt dài

a Mở bài: Giới thiệu câu truyện trong khotàng truyền thuyết Việt Nam

- Lạc Long Quân không ở lâu trên cạnđược ,họ bèn chia đôi số con: Người xuốngbiển ,người lên rừng chia nhau cai quản cácphương

- Người con trưởng của Âu Cơ lên làm vualấy hiệu Hùng Vương, đặt tên nước là VănLang

Trang 19

Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh”

có bố cục mấy phần?

Phần mở bài giới thiệu cái gì?

Phần thân bài có những nội

dung nào?

Phần kết bài kết thúc vấn đề gì

- Gọi đại diện một số em lên

- Giới thiệu vua Hùng và Mị Nương

- Giới thiệu 2 thần đến cầu hôn

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ

- Sơn Tinh mang sính lễ đến trước lấy đượcvợ, Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ,đuổi theo đánh nhau với Sơn Tinh để cướplại Mị Nương

- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn ra quyếtliệt Cuối cùng, Thủy Tinh thua phải rútquân về

- Học và làm bài tập triển khai đề bài 4 thành bài văn hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Ngày soạn: 25/9/2019

-Ngày giảng:

TIẾT 19, 20, 21: LUYỆN TẬP: TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về từ nhiều nghãi và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu

-Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

2.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

-Chuyển nghĩa: Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa

Trang 20

Phân biệt từ nhiều nghĩa với

từ đồng âm?

Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể

người, chỉ ra hiện tượng

chuyển nghĩa?

-Trong từ nhiều nghĩa có:

+Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở hình thành các nghĩa khác

+Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc

-Thông thường trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định

-Trong một số trường hợp từ có thể được hiểu

theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

*Chú ý: Phân biệt Từ nhiều nghĩa và Từ đồng

âm

- Từ nhiều nghĩa: Hiện tượng chuyển nghĩa có

thể tìm ra một cơ sở ngữ nghĩa chung (từ ngữ gốc)

- Từ đồng âm: Giống nhau về mặt âm – nghĩa

không có mối quan hệ nào (không tìm được cơsở chung)

=> Tuy nhiên trong tác phẩm văn học, nhiều

khi người viết cố ý dùng từ với một vài nghĩa khác nhau Trong bài thơ

“Những cái chân”, từ chân được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên mới có những liên tưởng thú vị như” Cái kiềng có ba chân nhưng “Chẳng bao giờ đicả”, cái võng không có chân mà “đi khắp nước”

II LUYỆN TẬP:

1.Bài tập 1/ SGK 56 :

a) Đầu:

- Đau đầu, nhức đầu

- Đầu sông, đầu đường

- Đầu mối, đầu têu

-Cánh tay, đau tay

-Tay ghế, tay vịn cầu thang

Trang 21

Bộ phận cây cối được chuyển

nghĩa để cấu tạo cho bộ phận

cơ thể người

Chỉ sự vật  Chỉ hành động?

Đọc đoạn trích SGK 57

Đoạn trích nêu mấy nghĩa của

từ bụng? Đó là những nghĩa

nào? Em có đồng ý với tác

giả không?

Trong các trường hợp sau

đây, từ bụng có nghĩa gì?

Hãy cho biết nghĩa nào của từ

chín được dùng trong các câu

- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

+ Hộp sơnSơn cửa.

+ Cái cưaCưa gỗ.

+ Cân muốiMuối dưa + Cái bàoBào gỗ

- Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị

+ Đang bó lúa -> gánh ba bó lúa.

+ Tôi cuộn bức tranh –> ba cuộn giấy.

+ Đang nắm cơm -> ba nắm cơm

4 Bài tập 4 /SGK57:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ “bụng”:

- Là bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứaruột, dạ dày

-Là biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung

- Còn thiếu một nghĩa nữa là: phần phình to ở giữa của một số sự vật ( bụng chân)

b Nghĩa của từ bụng trong các trường hợp sử dụng từ bụng:

-(Ấm) bụng: Nghĩa 1 (bộ phận cơ thể…) -(Tốt) bụng: Nghĩa 2 (biểu tượng ý nghĩa sâu

- Học và làm bài tập

- Chuẩn bị bài: kiến thức cơ bản về văn bản Sự tích Hồ Gươm,Thạch Sanh

Trang 22

-Ngày soạn: 2/10/2019

Ngày giảng: /

TIẾT 22, 23, 24: ÔN LUYỆN VĂN BẢN

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM; THẠCH SANH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức cơ bản về văn bản Thạch Sanh, Em bé thông minh

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

Vì sao không để Lê Lợi nhận

chuôi gươm, lưỡi gươm cùng

I SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

1 Nghệ thuật:

Trang 23

một lúc?

Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh

Hóa thì ý nghĩa của truyền

thuyết sẽ khác đi như thế nào?

Cách cho mượn gươm của

Long Quân nói lên điều gì?

Em biết truyện nào có sự xuất

hiện Rùa thần? Tóm tắt truyện

An Dương Vương xây thành

Cổ Loa và Mị Châu Trọng

Thuỷ Ý nghĩa của hai truyện

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo, giàu ý nghĩa

2 Nội dung:

- Ca ngợi tính chất chính nghĩa và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Giải thích tên Hồ Hoàn Kiếm

- Khát vọng hoà bình của dân tộc

3 Một số câu hỏi luyện tập:

Câu 1: Bài tập 2/SGK 43:

- Tác phẩm sẽ không thể hiện được tính chất toàn dân trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến

-Thanh gươm Lê Lợi nhận được là thống nhất và hội tụ tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nước

Câu 2: Bài tập 3/SGK 43:

- Nếu vậy thì ý nghĩa của truyền thuyết này

sẽ bị giới hạn Vì lúc này Thăng Long là Thủ

Đô, Lê Lợi là vua

- Việc trả gươm ở hồ Tả Vọng mới thể hiện hết tư tưởng yêu hòa bình và tinh thần cảnh giác của cả nước

* Ý nghĩa cách Long Quân cho mượn gươm thần:

- Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng -> Khả năng cứu nước có ở khắp nơi

- Các bộ phận của thanh gươm khớp lại vừa như in -> Nhất trí, đồng lòng

- Lê Lợi nhận được chuôi gươm, Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi -> Đề cao vai trò minh chủ

- Gươm sáng ngời hai chữ “Thuận Thiên”: Trời tức là dân tộc, nhân dân đã giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc, gươm chọn người, chờ người mà dâng, người nhận trách nhiệm trước đất nước,dân tộc

=> Cuộc kháng chiến thuận lẽ phải, thuận lòng trời, nhân dân ta một lòng cứu nước

Trang 24

?Nêu đặc điểm của truyện cổ

tích?

So sánh truyền thuyết và cỏ

tích?

Khái quát nội dung và nghệ

thuật chính của truyện?

Qua những thử thách Thạch

Sanh đã bộc lộ rõ những phẩm

chất quý báu gì?

3 Một số bài tập Bài 1:Qua những thử thách Thạch Sanh

đã bộc lộ rõ những phẩm chất quý báu gì?

+ Sự thật thà, chất phác

+ Trung thực, không tham lam (không nhận vàng bạc của vua Thuỷ Tề, xin cây đàn)+ Dũng cảm, tài năng (vượt qua các thử thách)

+ Lòng nhân đạo, khoan dung, yêu hoà bình (tha tội cho mẹ con Lý Thông, tha và thết đãi quân 18 nớc chư hầu)

->Là những phẩm chất tiêu biểu của nhân dân ta, cũng vì thế mà truyện cổ Thạch Sanhđược nhân dân ta rất yêu thích

Bài 2: Qua truyện Thạch Sanh nhân dân

ta đã lên án tính xấu nào của Lý Thông?

- Dối trá, lừa đảo

- Hèn nhát (sợ chết, lấp cửa hang)

- Bất nhân bất nghĩa (Cướp công 2 lần, âm mưu sát hại Thạch Sanh 2 lần)

->Giọng văn sắc lạnh lên án tội ác thâm độc của nhân vật này

Bài 3 Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết thần kỳ Tiếng đàn Thạch Sanh:

- Giúp Thạch Sanh giải oan, giải thoát

- Giúp công chúa khỏi câm

- Vạch mặt Lý Thông

- Làm 18 nước chư hầu lui binh

->Là tiếng đàn của công lý, đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân, là vũ khí đặc biệt cảm hoá kẻ thù

Trang 25

Phẩm chất của Thạch Sanh

tiêu biểu cho ai?

Qua truyện Thạch Sanh nhân

dân ta đã lên án tính xấu nào

của Lý Thông?

Em hãy cho biết ý nghĩa của

chi tiết thần kỳ Tiếng đàn

Thạch Sanh?

(Tiếng đàn có ý nghĩa gì?

Tiếng đàn ấy thể hiện ước mơ

gì của nhân dân?)

Em đã đọc những câu chuyện

nào miêu tả những âm thanh

kỳ diệu như vậy?

Em hãy cho biết ý nghĩa của

chi tiết thần kỳ Niêu cơm

- Niêu cơm ăn hết lại đầy là vật ban phát thức

ăn vô tận, nó tượng trưng tấm lòng nhân đạo,

tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân Nó thể hiện ước mơ mùa màng tươi tốt, lương thực

dư thừa đủ cho hàng vạn người ăn không hết

4 Củng cố- Dặn dò:

- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản

- Học và làm hoàn thiện 2 bài tập viết đoạn văn

-Chuẩn bị bài: kiến thức về ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

Ngày soạn: 20 /10/2019

-Ngày giảng: / /

TIẾT 25, 26, 27: ÔN LUYỆN NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về ngôi kể và lời kể trong văn tự sự

- Rèn kỹ năng làm văn tự sự

Trang 26

2 Kiểm tra:

Ngôi kể là gì? Vai trò của ngôi kể trong văn tự sự?

3 Bài mới:

Ngôi kể là gì? Vai trò của ngôi

kể trong văn tự sự?

Các ngôi kể thường gặp? Tác

dụng của từng ngôi kể?

Đoạn văn thuộc ngôi kể nào?

Thay ngôi kể? Nhận xét?

Đoạn văn dùng ngôi kể nào?

Thay bằng ngôi 1?

Nhận xét ngôi kể đem lại điều

gì mới cho đoạn văn?

Văn bản Cây bút thần kể ở

ngôi nào? Vì sao?

I NGÔI KỂ:

*Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện

*Các ngôi kể thường gặp:

- Ngôi thứ ba:

+ Gọi tên các nhân vật bằng tên của chúng+ Người kể tự giấu mình đi như là không có mặt

+ Người kể có thể kể linh hoạt tự do những gìdiễn ra với nhân vật

+ Đây là ngôi kể hay được sử dụng

- Ngôi thứ nhất:

+ Người kể tự xưng là tôi (Tôi không nhất thiết phải là tác giả)

+ Người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ, tình cảm của mình

+ Thường gặp trong tác phẩm tự sự

- Ngôi thứ nhất:

- Thay: Đem lại nhiều tính khách quan như là

đã xảy ra (Cũ: Nhiều tính chủ quan như là đang xảy ra, hiển hiện ra trước mắt người đọcqua giọng kể của người trong cuộc)

3 Bài tập 3/SGK 90:

- Kể ở ngôi thứ 3

- Vì: không có nhân vật nào xưng tôi khi kể Người kể gọi tên nhân vật (Giấu mình)

Trang 27

Tại sao Truyền thuyết, cổ tích

người ta hay kể ở ngôi thứ ba

mà không kể ở ngôi thứ nhất?

Khi viết thư, sử dụng ngôi kể

nào?

Sử dụng ngôi kể thứ nhất để

kể lại truyện Con Rồng cháu

Tiên?

Học sinh làm bài vào vở

Viết đoạn mở bài?

Viết đoạn thân bài?

4 Bài tập 4/SGK 90:

- Giữ không khí truyện cổ

- Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và nhân vật

5 Bài tập 5/SGK 90:

- Dùng ngôi thứ nhất: Tôi, mình, em, anh

- Là những danh từ được dùng như đại từ để bộc lộ tính chủ quan, chân thực riêng tư

- Dùng ngôi thứ ba, nội dung thư thiếu chân thực trước người nhận

6 Bài tập bổ sung:

Bài 1: Sử dụng ngôi kể thứ nhất để kể lại

truyện Con Rồng cháu Tiên?

Gợi ý:

Ngôi thứ nhất: Sẽ phải vào vai một nhân vật trong truyện để kể: Âu Cơ hoặc Lạc Long Quân

Một số chi tiết trong truyện sẽ thay đổi: Có thêm cảm xúc và suy nghĩ của mình về sự việc đã sảy ra

Kết thúc sẽ là lời nhắn nhủ con cháu của cha Rồng hoặc mẹ Tiên

Một số đoạn văn mẫu:

* Đoạn mở bài: chọn một trong hai nhân vật

- Ta tên là Âu Cơ Khi ta vừa mười sáu tuổi đẹp như trăng rằm, ta rất thích cùng cácbạn rong ruổi trên những vùng núi cao tìm hoa thơm, cỏ lạ Ta sẽ kể cho các con nghe câu chuyện về ta và chàng Lạc Long Quân

- Ta là Lạc Long Quân con trai thần Long Nữ, cai quản miền biển khơi Ta sẽ kể cho các con nghe câu chuyện về ta và nàng Âu Cơ

- Nhanh quá các cháu ạ! Chỉ một thoáng thôi mà đã 4000 năm rồi Ngày ấy, nhà ta ở vùng núi cao quanh năm có hoa thơm, suối chảy róc rách, cha mẹ sinh ra ta và đặt tên là

Âu Cơ Khi ta vừa mười sáu tuổi đẹp như trăng rằm, ta rất thích cùng các bạn rong ruổi trên những vùng núi cao tìm hoa thơm, cỏ lạ

* Đoạn thân bài (Vai Lạc Long Quân)

Trang 28

Viết đoạn kết bài?

Ít lâu sau, Âu Cơ có mang Kỳ lạ thay! Đến ngày sinh nở, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng Rồi trăm trứng nở ra trăm con đều đẹp

đẽ, hồng hào chẳng cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi Vợ chồng ta hết sức vui mừng, hết lòng chăm chút cho đàn con nhỏ

Sống ở trần thế đã lâu, ta cũng thấy nóng lòng ở thuỷ cung, cha mẹ đã già, công việc không biết ai gánh vác Trăn trở nhiều lần, ta nghĩ: "Âu Cơ vốn thuộc dòng tiên hợp với non cao, ta lại là giống rồng quen sông nơi biển cả; tính tình, tập quán hẳn có nhiều cái khác nhau nên một cuộc biệt ly trong nay maikhó là tránh khỏi Ta bèn gọi trăm con cùng

Âu Cơ và nói:

- Ta và vàng tuy sống chưa lâu nhưng nghĩa tình đến sông cạn đá mòn cũng không thay đổi Ta nghĩ, ta là giống rồng, nàng là giống tiên, vậy khó mà tính kế dài lâu được Nay vì đại nghiệp và vì sự mưu sinh của trăm con, ta

sẽ đưa 50 con xuống biển, nàng đưa 50 con lên núi, chia nhau ra mà cai quản các phương

hễ có việc gì thì báo cho nhau để mà tương trợ Âu Cơ nghe thấy hợp tình cũng đành nghe theo.Cuộc chia ly ngậm ngùi, da diết

*Đoạn kết bài:(vai Âu Cơ)

- Người con trai cả của ta được tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương đóng đô ở

Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang Còn lại, ta chia cho mỗi con một vùng đất để tự lập ra châu huyện, lập nên các dân tộc: Tày, Nùng, H'Mông, Thái, Mèo, Dao, với nhữngphong tục tập quán riêng, vô cùng phong phú.Thế là từ bấy giờ, vợ chồng con cái chúng ta

xa nhau nhưng ta và Lạc Long Quân vẫn không quên tình cũ, nhất là các con của ta, dùkhông ở gần nhau nhưng vẫn gắn bó keo sơn.Mỗi khi gặp khó khăn hoạn nạn chúng lại đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua.Các cháu biết

Trang 29

không, chúng ta đều là anh em một nhà, có chung nguồn gốc con lạc cháu hồng, bởi vậy các cháu cần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, các cháu nhé

4 Củng cố- Dặn dò:

-Học và làm hoàn thiện bài tập bổ sung vào vở

-Chuẩn bị bài: Các văn bản Em bé thông minh, Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng

Trang 30

Tóm tắt, nêu ý nghĩa truyện Em bé thông minh

Tóm tắt, nêu ý nghĩa truyện Cây bút thần

3 Bài mới:

Khái quát nội dung và nghệ

thuật chính của truyện?

Dùng câu đố thử tài nhân vật

là chi tiết rất phổ biến trong

truyện cổ dân gian nói chung,

truyện cổ tích nói riêng, tác

dụng?

Trong mỗi lần thử thách em bé

đã dùng những cách rất thông

I EM BÉ THÔNG MINH:

1 Nghệ thuật:

Truyện cổ tích về nhận vật thông minh, kiểu nhân vật phổ biến trong văn học dân gian và thế giới

2 Nội dung:

Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đờisống hàng ngày

3 Một số bài tập Bài 1 Câu đố thử tài nhân vật:

- Dùng câu đố thử tài nhân vật là chi tiết rất phổ biến trong truyện cổ dân gian nói chung, truyện cổ tích nói riêng, tác dụng:

+ Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất

Trang 31

minh để giải đố như thế nào?

Cách giải đố lí thú ở chỗ nào?

Trong bốn lần giải đố của em

bé ,em thấy lần giải đố nào thú

vị hơn cả vì sao? Viết một

đoạn văn ngắn khoảng 7 đến

10 dòng nói lên suy nghĩ của

em về điều đó

GV cho hoc sinh viết đoạn văn

ra nháp Gọi một số em tiêu

biểu đọc bài, các em nhận xét,

GV sửa lỗi

Khái quát nội dung và nghệ

thuật chính của truyện?

+ Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển.+ Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe

-Một số truyện: Trạng Quỳnh, Trạng Lường Câu 2 Trong mỗi lần thử thách em bé đã dùng những cách rất thông minh để giải đố như thế nào? Cách giải đố lí thú ở chỗ nào?

+ Lần 1: đố lại viên quan

+ Lần 2: tạo tình huống “bẫy” để vua tự nói

ra sự vô lý, phi lí của điều mà vua đã đố.+ Lần 3: cũng bằng cách đố lại

+ Lần 4: dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

- Cách giải đố thông minh, lý thú ở chỗ:

+ Đẩy thế bí về người ra câu đố “Gậy ông đậplưng ông”

+ “Bẫy” làm cho người đố tự thấy cái vô lý, phi lý của điều họ nói

+ Những lời giải dựa vào kiến thức đời sống.+ Mọi người ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị, hồn nhiên của lời giải

=> Những lời giải chứng tỏ trí tuệ thông minhhơn người Đề cao trí thông minh, trí tuệ dân gian

-Thể hiện ước mơ về những khả năng kỳ diệucủa con người

3 Một số câu hỏi và bài tập Bài 1: Mã Lương thuộc kiểu nhân vật nào?

Mã Lương thuộc kiểu nhân vật có

Trang 32

Mã Lương thuộc kiểu

nhân vật nào?

Vì sao Mã Lương vẽ giỏi?

Mã Lương đã dùng bút

thần vào những việc gì?

Trong truyện có nhiều

chi tiết lí thú và gợi

cảm?

tài lạ, luôn dùng tài năng để giúp đỡmọi người, chống lại kẻ tham lam, độc ác… rất phổ biến trong truyện

cổ tích Trong truyện cổ tích Việt Nam có một số nhân vật tương tự

Mã Lương như Thạch Sanh, Sọ Dừa…

Bài 2: Vì sao Mã Lương vẽ giỏi?

Mã Lương vẽ giỏi vì em không những có tài năng mà còn rất ham

mê học vẽ, khổ công luyện tập

Vì có tài lại ham mê học tập như vậynên Mã Lương đã được tiên ông tặngcho cây bút thần có thể giúp em vẽ được những mọi vật sống động như

ý muốn Tuy nhiên, chỉ Mã Lương mới sử dụng được cây bút đó, điều

đó cho thấy nghệ thuật chân chính chỉ có được trong những người tài năng, đức độ

Bài 3: Mã Lương đã dùng bút thần vào những việc gì?

- Với những người nghèo, Mã Lương không vẽ những của cải sẵn có để hưởng thụ Em vẽ cho họ cái cày, cáicuốc, cái thùng là những vật dụng sinh hoạt và phương tiện lao động

để sản xuất ra của cải vật chất Việclàm của Mã Lương rất có ý nghĩa vì

nó giúp cho con người đỡ vất vả nhưng không vì thế mà coi thường giá trị lao động

- Với những kẻ tham lam, độc ác, hoặc là Mã Lương kiên quyết cự tuyệt (như đối với tên địa chủ) hoặc

là em chế giễu (vẽ con cóc, con gà trụi lông cho vua) Cuối cùng em dùng cây bút thần để kết liễu bọn chúng

Vậy Mã Lương được các vị thần linh tặng cây bút thần cũng có nghĩa là được trao sứ mệnh giúp đỡ dân nghèo, trừ diệt những kẻ tàn ác, tham lam

Bài 4 Trong truyện có nhiều chi

Trang 33

Viết đoạn văn nêu cảm

nghĩ của em về truyện

Cây bút thần?

Khái quát nội dung và nghệ

thuật chính của truyện?

tiết lí thú và gợi cảm?

- Mã Lương vẽ chim, chim tung cánhbay và cất tiếng hót Mã Lương vẽ

cá, cá bơi lội tung tăng

- Tên địa chủ tưởng Mã Lương đã chết đói hoặc chết rét nhưng em đã dùng cây bút thần vẽ bánh để ăn,

vẽ lò để sưởi

- Vua bắt Mã Lương vẽ rồng, em vẽ một con cóc ghẻ, bắt vẽ phượng em lại vẽ một con gà trụi lông

- Mã Lương giả vờ theo ý nhà vua,

em vẽ biển, vẽ cá, vẽ cả thuyền cho vua đi xem cá, cuối cùng em vẽ cuồng phong bão tố nhấn chìm tên vua tham lam

Bài 5 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về truyện Cây bút thần?

Gợi ý: Các ý chính:

Câu chủ đề: Giới thiệu về tình cảm , cảm xúc của em về truyện

Các câu tiếp:

- Truyện Cây bút thần thể hiện ước

mơ của nhân dân có được sức mạnh

và khả năng kì diệu để giúp đỡ những người dân nghèo lao động hiệu quả hơn, đồng thời trừng phạt những kẻ tham lam, độc ác

-Truyện nhằm khẳng định nghệ thuật chân chính luôn gắn liền với tài năng, đức độ, tinh thần say mê sáng tạo và chỉ có ý nghĩa khi nó phục vụ cho những mục đích chính đáng của con người

- Truyện còn thể hiện mơ ước và niềm tin vào những khả năng kì diệucủa con người

Câu kết: Khảng định lại tình cảm của

Trang 34

Đặc điểm nhân vật ông

+ Sự đối lập giữa các nhân vật

+ Sự xuất hiện của các yếu tố tưởng tượng, hoang đường

- Nhu nhược nên đã tiếp tay cho cái xấu cái ác

Câu 2: Nghệ thuật kể chuyện của tác giả có gì đặc sắc?

Trong truyện, có đến năm lần ông lão ra biển gọi cá vàng Đây là một biện pháp lặp lại có chủ ý của

truyện cổ tích Năm lần ông ra với năm tâm trạng khác nhau, từ bối rối,ngượng ngùng cho đến hoảng sợ Thái độ của cá vàng và biểu hiện của biển cả cũng thay đổi, tăng dần theo lòng tham của mụ vợ Cách kể chuyện như vậy khiến cho câu

chuyện không hề đơn điệu mà trái lại, ngày càng khiến cho bạn đọc cảm thấy hấp dẫn, hứng thú Đặc điểm tính cách của các nhân vật, đặc biệt là nhân vật mụ vợ ông lão, ngày càng được tô đậm, nổi bật hơn lên

Năm lần ra biển, cảnh biển thay đổi

Trang 35

theo những đòi hỏi của mụ vợ ông lão:

Những “phản ứng” của biển tăng dần theo những đòi hỏi ngày càng quá quắt của mụ vợ ông lão “Nhân vật” biển tuy không trực tiếp tham gia vào cốt truyện nhưng đã thể hiện rất rõ thái độ của tác giả (và cũng là của nhân dân) trước thói tham lam vô hạn độ của con người –

cụ thể ở đây là của mụ vợ ông lão

Câu 3 Cá vàng trừng trị mụ vợ

vì tội gì?

- Hai tội: tham lam và bội bạc, trong

đó lòng tham đã làm mụ mù quáng, mất hết lương tri Tuy nhiên, ở đây, tội bội bạc có ý nghĩa quyết định khiến lòng tham trở nên vô hạn độ

và dẫn đến sự trừng trị đích đáng của cá vàng với mụ vợ

Nhân vật mụ vợ ông lão trước hết là người hết sức tham lam Mặc dù không có công lao gì với cá vàng nhưng mụ đã liên tục đưa ra đòi hỏi,

từ những đòi hỏi về vật chất Lòng tham của mụ đi đến tột cùng khi mụđòi được làm Long Vương, bắt cá vàng hầu hạ bên cạnh Đó là một đòi hỏi quá đáng, vượt qua mọi giới hạn có thể chấp nhận trong đạo lí làm người

Không chỉ tham lam, mụ vợ ông lão còn hết sức bội bạc Với cá vàng nhưthế đã đành, ngay cả với ông lão – người vừa là chồng vừa là ân nhân,

mụ cũng đối xử chẳng ra gì Cùng với lòng tham vô độ, sự bội bạc của

mụ càng ngày càng tăng

4 Củng cố- Dặn dò:

- Học và làm bài tập

- Ôn tập kiến thức về văn tự sự (Kể chuyện đời thường)

-Chuẩn bị bài: Ôn tập hai văn bản: Treo biển, Lợn cưới áo mới

Trang 37

-Ngày soạn: 27/10/2019

Ngày giảng:

TIẾT 31, 32, 33: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về văn tự sự (Kể chuyện đời thường)

- Rèn kỹ năng làm văn tự sự

B CHUẨN BỊ:

- GV:Bài soạn

Ngày đăng: 03/11/2019, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w