1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Giáo dục công dân 7 tiết 19 đến 23

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên thiên nhiên là những của Kết luận : cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con - Biện pháp vi mô hành động của mỗi người : gữi gìn vệ sinh và môi trường ở người có thể khai thá[r]

Trang 1

Ngày soạn : 25/12/2010 Tiết 19.Tuần 19

Ngày dạy : 04/01/2011 Bài 12 ( Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức:

- Hs hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch

- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch

- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch

2 Kỹ năng:

- Biết phân biệt nhưng biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch

- Biết sống, làm việc có kế hoạch

3 Thái độ :

- Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạc, phê phán lối sống tùy tiện, không có kế hoạch

II/ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG CHỦ ĐỀ BÀI:

- Kỹ năng phân tích, so sánh

- Kỹ năng xác định giá trị

- Kỹ năng quản lí thời gian

- Kỹ năng dảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có kế hoạch

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC SỬ DỤNG:

- Nghiên cứu trượng hợp điển hình

- Động não

- Thảo luận nhóm

- Thực hành xây dựng kế hoạch làm việc, học tập

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK và SGV GDCD7

- Giấy khổ lớn

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

 Ổn dịnh :

 Kiểm tra:

1/ Khám phá:

GV giới thiệu tình huống.

Cơm trưa mẹ đã dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dù giờ tan học đã lâu An về nhà muộn với lí do mượn sách của bạn để làm bài tập.Cả nhà đang nghỉ trưa thì An ăn xong, vội vàng nhặt mấy quyển vở trong dống vở lộn xộn để đi học thêm Bửa cơm tối cả nhà sốt ruột

Trang 2

đợi An An về muộn với lí do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm An đi ngủ và dặn mẹ: ”Sáng sớm mai gọi con dậy sớm để xem bóng đá và làm bài tập.”

GV đặt câu hỏi :

1/ Những câu nào chỉ việc làm của An hàng ngày ?

2/ Những hành vi đó nói lên điều gì?

Gv nhận xét, bổ sung và chuyển ý vào bài học hôm nay

2/ Kết nối:

a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch mà Hải Bình đã xây dựng.

* Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.

* Cách tiến hành:

Kẻ bảng kế hoạch trong SGK trản 36 ra

giấy khổ to treo lên để hs quan sát, phân

tích

1/Em có nhận xét gì về thời gian biểu

từng ngày trong tuần của Hải Bình

( Gợi ý :

+ Nội dung giáo dục toàn diện ở nhà

trường, gia đình và xh

+ Học văn hoá với các hoạt động khác

+ Bản kế hoạch của Bình có hợp lí hay

thiếu gì không, chỗ nào quá thừa ?)

2/Em có nhận xét gì về tính cách của Hải

Bình ? ( Chú ý câu mở đầu : Ngay sau ngày

khai giảng đã lên lịch làm việc, học tập…)

3/Với cách làm việc có kế hoạch như Hải

Bình thì sẽ đem lại kết quả gì ?

 Kết luận :

* Qua phần tìm hiểu thông tin, so sánh

bảng kế hoạn của Hải Bình và Vân Anh

ta rút ra được kinh nghiệm cho bản thân :

Trong cuộc sống, học tập, lao động chúng

ta luôn vạch ra kế hoạch từ việc nhỏ đến

việc lớn Bởi có vạch kế hoạch thì chúng

ta sẽ tiết kiệm dược thời gian, công sức

mà đạt hiệu quả cao

1/Tìm hiểu truyện đọc :

1/Thời gian biểu từng ngày có nói đến nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí

Tuy nhiên trong kế hoạch còn có những điểm chưa thật hợp lí như : Thiếu những việc làm cụ thể trong khoảng thời gian từ 11h30 – 14h, từ 17h – 19h Lạo động giúp gia đình còn quá ít Thiếu thời gian ăn, ngủ, thể dục Xem ti vi nhiều

2/Là người có ý thức tự giác, có ý thức

tự chủ Chủ động làm việc một cách có

kế hoạch không cần ai nhắc nhở

3/Hải Bình sẽ chủ động trong công việc

Không lãng phí thời gian

Hoàn thành công việc đến nơi, đến chốn và có hiệu quả, không bỏ sót công việc

3/ Thực hành / Luyện tập :

b/ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu cơ bản khi lập kế hoạc công việc.

* Mục tiêu: Hình thành ở học sinh kĩ năng xây dựng kế hoạch làm việc hàng ngày, hàng

tuần, hàng tháng và kĩ năng diều chỉnh, tự đánh giad kết quả hoạt động theo kế hoạch

Trang 3

* Cách tiến hành:

Gv yêu cầu hs so sánh kế hoạch làm việc

của Hải Bình và Vân Anh?

 Kết luận :

Rút ra được kết luận:

*Kế hoạch của Hải Bình cần bổ sung

thêm khoản thời gian còn trống trong bảng

kế hoạch

* Kế hoạch của Vân Anh:

Cần điều chỉnh thời gian cho hợp lí.Chú ý

thời gian từ 23h đến 23h30p

HS so sánh và đưa ý kiến : + Bản kế hoạch của Hải Bình: Thiếu ngày, như vậy có thể nhầm lịch tuần này sang lịch của tuần khác

+ Bản kế hoạch của Vân Anh cụ thể, chi tiết hơn Hải Bình Thể hiện rõ ràng công việc trong mỗi giờ, ngày

+ Nội dung công việc của Vân Anh thể hiện trong kế hoạch cân đối, toàn diện hơn, thể hiện một qui trình hoạt động tự

5 giờ sáng đến 23 giờ hàng ngày và thứ hai đến chủ nhật

c/ Hoạt động 3 : Rèn luyện cho học sinh nhận biết cần phải làm việc có kế hoạch

* Mục tiêu: : Gv hướng dẫn Hs nhận biết việc lợi khi làm việc có kế hoạch và hại khi làm

việc không có kế hoạch

* Cách tiến hành:

Gv tổ chức HS chơi “Nhanh mắt, nhanh

tay”

Gv phát phiếu học tập( cả lớp trả lời 3 câu

hỏi khác nhau) mối em trả lời một câu.

1/ Những điều có lợi khi làm việc có kế

hoạch và có hại khi làm việc không có kế

hoạch?

2/ Trong quá trình lập và thực hiện kế

hoạch chúng ta sẽ gặp khó khăn gì?

3/ Bản thân em làm tốt việc này chưa? Tự

rút ra bài học gì cho bản than?

GV nhận xét , bổ sung và phân tích và phân

tích để học sinh thấy được làm việc có kế

hoạch là ích lợi hơn Rèn luyện ý chí,

nghị lực

Từ đó học tập và rèn luyện có kết quả cao

hơn và các bạn có được cha mem, thầy

cô yêu quí

 Kết luận :

Hs thảo luận , trình bày ý kiến cá nhân

1/ *Có lợi:

- Rèn luyện ý chí, nghị lực

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì

- Kết quả rèn luyện, học tập tốt

- Thầy cô, cha mẹ yêu quí

* Có hại :

- Ảnh hưởng dến người khác

- Việc làm tùy tiện

- Kết quả kém

2/ Khó khăn :

Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn, đấu tranh vói cám dỗ bên ngoài

3/ Học sinh đưa ra ý kiến cá nhân

Trang 4

4/ Vận dụng :

d/ Hoạt động 4: Luyện tập :

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành:

Treo bảng kế hoạch của bạn Vân

Anh HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học

tập

Em có nhận xét gì về bản kế

hoạch của bạn Vân Anh ?

So sánh kế hoạch của Hải Bình và

Vân Anh ?

Từ ưu nhược điểm của 2 bản kế

hoạch, chúng ta có thể đưa ra phương án nào

để tránh các nhược điểm trên ?

Về nhà tự lập kế hoạch

 Kết luận :

Học sinh quan sát, đưa ý kiến và về nhà lập kế hoạch cho bản than

 Hướng dẫn học ở nhà:

Về nhà lập kế hoạch làm việc trong tuần Nộp cho GV vào tiết học sau

Chuẩn bị phàn còn lại của bài học

Sưu tầm tranh ảnh quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em

VI/ TƯ LIỆU:

Tục ngữ:

Việc làm hôm nay chớ để ngày mai.

Ghi nhớ:

- Làm bất cứ chuyện gì cũng phải suy nghĩ trước

- Lời nói mà suy nghĩ trước mới không bị vấp váp

- Việc làm mà tính trước không bị thất bại

- Tính nết cố định trước mới tránh được lỗi lầm

Trung Dung

VII/ RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn : 28/12/2010 Tiết 20.Tuần 20.

Ngày dạy : 11/01/2011 Bài 12 Tiết 2

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Hs hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch

- Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch

- Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch

2/ Kỹ năng:

- Biết phân biệt nhưng biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và làm việc thiếu kế hoạch

- Biết sống, làm việc có kế hoạch

3/ Thái độ :

- Tôn trọng, ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạc, phê phán lối sống tùy tiện, không có kế hoạch

II/ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG CHỦ ĐỀ BÀI:

- Kỹ năng phân tích, so sánh

- Kỹ năng xác định giá trị

- Kỹ năng quản lí thời gian

- Kỹ năng dảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có kế hoạch

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC SỬ DỤNG:

- Nghiên cứu trượng hợp điển hình

- Động não

- Thảo luận nhóm

- Thực hành xây dựng kế hoạch làm việc, học tập

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK và SGV GDCD7

- Giấy khổ lớn

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

 Ổn dịnh :

 Kiểm tra:

Gv yêu cầu học sinh trình bày bảng kế hoạch Thu về nhà xem, nhận xét và trả cho HS vào tiết học sau

TIẾT 2

Trang 6

a/Hoạt động 1 : Tiếp hoạt động luyện tập :

 Mục tiêu :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

 Cách tiến hành :

Kiểm tra kế hoạch cá nhân của hs

Nhận xét đọc bản kế hoạch của một em

xuất sắc nhất

Trình bày bảng phụ một số câu hỏi :

1/ Em hiểu thế nào là sống và làm việc có kế

hoạch ?

2/ Yêu cầu của kế hoạch phải như thế nào?

3/ Trình bày ý nghĩa của làm việc có kế

hoạch?

4/ Yêu cầu học sinh trinh f bày trách nhiệm

của bản thân?

 Kết luận:

II Nội dung bài học:

b/ Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi Rèn luyện cho học sinh tự giác trong học tập và các sinh hoạt khác.

* Mục tiêu: Hs hiểu được thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.

 Cách tiến hành:

Tổ chức trò chơi nhanh tay nhanh mắt :

Hình thức : Trình bày trên bảng xem ai

nhanh hơn

Có thể có sự tiếp sức giữa các bạn trong

nhóm

HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của GV

II Nội dung bài học:

1/ Thế nào là làm việc có kế hoach?

Xác định được nhiệm vụ, sắp xêp công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp lí

2/ Yêu cầu của kế hoạch phải:

Cân đối các nhiệm vụ: Rèn luyện, học tập, lao động, nghỉ ngơi, giúp gia đình…

3/ Ý nghĩa của làm việc có kế hoạch:

-Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức

-Đạt kết quả cao trong công việc.

- Không cản trở, ảnh hưởng đến người khác

4/Trách nhiệm bản thân:

- Vượt khó, kiên trì, sáng tạo

- Cần biết làm việc có kế hoạch, biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết

Trang 7

Câu hỏi :

1 Những điều có lợi khi làm việc có kế

hoạch và có hại khi làm việc không có kế

hoạch

2 Trong quá trình lập và thực hiện kế

hoạch chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì?

3 Bản thân em có làm tốt việc này không ?

4 Giải thích câu : Việc hôm nay chớ để

ngày mai

(Quyết tâm tránh lãng phí thời gian, đúng

hẹn với mọi người, làm đúng kế hoạch đề

ra.)

 Kết luận :

c/ Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

* Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững kiến thức đã học Thự hành các bài tập ở tại lớp và về

nhà

 Cách tiến hành:

Tổ chức trò chơi đóng vai :

1 Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong

luộm thuộm, không có kế hoạch, kết quả

học tập kém

2 Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc

có kế hoạch, kết quả học tập tốt được mọi

người quý mến

 Kết luận : Sống và làm việc có kế

hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của

mỗi người Trong thời đại khoa học và công

nghệ phát triển cao thì sống và làm việc có

kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu

được đối với người lao động Hs chúng ta

phải học tập, rèn luyện thói quen làm việc

có khoa học để đạt kết quả tốt trong học tập,

xứng đáng là con ngoan trò giỏi

HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của GV

Trang 8

 Hướng dẫn học ở nhà:

Về nhà lập kế hoạch làm việc trong tuần

Chuẩn bị bài 13 SGK trang 38, sưu tầm tranh ảnh quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em

VI/ TƯ LIỆU: ( Tiết 1)

VII/ RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn : 07/01/2011 Tiết 21.Tuần 21.

Ngày dạy : 18/01/2011 Bài 13

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được qui định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia dình, nhà trường và xã hội

- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em

2/ Ki năng :

- Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

- Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo

dục trẻ em

- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em; đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

3/ Thái độ :

Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè

II/ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG CHỦ ĐỀ BÀI:

- Kĩ năng tư duy, phê phán

- Kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

- Kĩ năng kiên định, ứng phó, tự tìm kiếm sự hổ trợ

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC SỬ DỤNG:

- Đàm thoại

- Thảo luận nhóm

- Xử lí tình huống

IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên GDCD 7

- Hiên pháp năm 1992, Bộ Luật Dân n sự, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam, Luật Giáo dục

- Máy chiếu

- Giấy khổ lớn

V/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

 Ổn dịnh :

Giáo viên kiểm diện sỉ số Thăm hỏi tình hình lớp

Trang 10

 Kiểm tra:

- GV thu bài của hai em học sinh đã giao về nhà tuần trước

- Học sinh nộp tranh ảnh và tài liệu về bốn nhóm quyền của trẻ em

1/ Khám phá:

GV trình bày một số tranh ảnh, số liệu, băng hình về hoạt động vui chơi, học tập, khám

chữa bệnh của trẻ em Sau đó đặt câu hỏi:

a/ Hãy nêu những quyền trẻ em mà em biết?

Kiến thức ở lớp 6, học sinh nhắc lại các nhóm quyền đã học:

- Nhóm 1: Quyền được sống còn

- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ

- Nhóm 3: Quyền được phát triển

- Nhóm 4: Quyền được tham gia

b/ Em biết quyền trẻ em dược qui định trong Luật nào của nước ta?

c/ Trẻ em Việt Nam nói chung và bản thân các em ssax được hưởng những quyền gì?

HS tự bộc lộ suy nghĩ

GV : Để làm rõ hơn quyền của các em được văn bản nào qui định và qui định như thế nào? Chúng ta học bài học hôm nay

2/ Kết nối:

a/ Hoạt động 1: Đàm thoại về các quyền của trẻ em.

 Mục tiêu:

- HS biết các quyền của trẻ em được qui định trong pháp luật Việt Nam

- Rèn luyện kĩ năng sống tư duy, phê phán

* Cách tiến hành:

Gv yêu cầu Hs mẫu truyện: “Một tuổi

thơ bất hạnh” trong SGK

GV đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm và đưa ra ý kiến ( Trình bày

bảng phụ)

1 Tuổi thơ của Thái đã diễn ra như thế

nào? Những hành vi vi phạm pháp luật

của Thái là gì?

2 Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi

phạm PL của Thái? Thái đã không

được hưởng những quyền gì?

I/ Truyện đọc:

HS thảo luận và đưa ra ýkiến của

nhóm (Trình bày bảng phụ)

Nhóm 1:

+ Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tuổi hờn, tội lỗi

+ Thái đã vi phạm:

- Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi

- Bỏ đi bụi đời

- Chuyên cướp giật ( mỗi ngày từ

1-2 lần)

Nhóm 2:

+ Hoàn cảnh của Thái:

- Bố, mẹ ly hôn khi 4 tuổi

- Bố, mẹ di tìm hạnh phúc riêng

- Ở với bà ngoại già yếu

- Làm thuê vất vả

+ Thái không được hưởng các quyền:

Trang 11

3 Thái phải làm gì để trở thành người

tốt?

4 Em có thể đề xuất ý kiến về việc

giúp đỡ Thái của mọi người? Nếu em ở

hoàn cảnh của Thái em sẽ xử lí như thế

nào cho tốt?

GV nêu một số ví dụ thực tế cho thấy

nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,

bất hạnh nhưng vẫn vươn lên trở thành

người tốt, có ích cho xã hội

GV giới thiệu một số điều Luật liên

quan đến quyền trẻ em: Hiến pháp năm

1992, Điều 65; Luật Bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em năm 2004, từ Điều

11 đến điều 20

- Được bố, mẹ cham sóc nuôi dưỡng, dạy bảo

* Được đi học

* Được có nhà ở

Nhóm 3:

+ Nhận xét về Thái trong trường:

- Nhanh nhẹ

- Vui tính

- Có đoi mắt to, thông minh

+ Thái phải làm gì:

- Đi học

- Rèn luyện tốt

- Vâng lời cô chú

- Thực hiện tốt các qui định của nhà trường

Nhóm 4:

+ Trách nhiệm của mọi người:

- Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng

- Ra trường giúp Thái hòa nhập cộng đồng

- Thái được đi học và có việc làm chính đáng để tự kiếm sống

- Quan tâm, động iên, không xa lánh

- Ở với mẹ nuôi chịu khó làm việc

có tiền để được đi học

- Không nghe theo kể xấu

- Vừa đi học, vừa đi làm để có được cuộc sống bình yên

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC:

1/ Quyền được bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục của trẻ em Việt Nam:

*Quyền được bảo vệ:

Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch Trẻ em được nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w