1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dai 9 PPT

4 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển KT- XH và bảo vệ mt; các KV phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.. Sự phân bố và phát triể

Trang 1

Tiết 9 sự phát triển và phân bố

lâm nghiệp, thuỷ sản

Soạn ngày: 04/10/2007.

Giảng ngày: 08/10/2007.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển KT- XH và bảo vệ mt; các KV phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản (nớc ngọt, lợ, mặn) Những xu h-ớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện nâng cao KN xác định p tích các yếu tố trên bản đồ và lợc đồ

- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ đờng, lấy năm gốc =100%

II ph ơng tiện

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Lợc đồ Lâm, thuỷ sản (SGK)

III bài giảng

a- ổn định tổ chức

b- Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nớc ta

- Xác định sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm chủ yếu trên bản đồ nông nghiệp

C- Bài mới

? Sự phân bố và phát triển của ngành

lâm nghiệp hiện nay ntn

-HĐ nhóm nhỏ:

? Dựa vào SGK cho biết thực trạng rừng

nớc ta hiện nay

- GV: Rừng tự nhiên liên tục bị giảm sút

trong 14 năm (1976-1990) khoảng 2

triệu ha, trung bình mỗi năm mất 19 vạn

ha

? Đọc bảng 9.1: hãy cho biết cơ cấu các

loại rừng ở nớc ta (3loại rừng)

- y/C phân tích bảng số liệu, cho NX

? Dựa SGK từ đoạn rừng sản xuất Khu

dự trữ thiên nhiên Hãy cho biết chức

năng của từng loại rừng phân theo mục

đích sử dụng?

(+ Rừng phòng hộ là rừng phòng

chống thiên tai, bảo vệ mt.

+ Rừng sản xuất: Cung cấp

nguyên liệu cho CN dân dụng, xuất

i- lâm nghiệp

1- Tài nguyên rừng:

- Tài nguyên rừng cạn kiệt độ che phủ rừng toàn quốc thấp (35%)

- Hiện nay nớc ta có khoảng 11,6 triệu

ha rừng, trong đó:

+>Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng chiếm 60 %

+>Rừng SX chiếm 40 %

Trang 2

+Rừng đặc dụng: Bảo vệ hệ sinh

thái, bảo vệ các giống loài quý hiếm)

- HĐ cá nhân:

? Dựa vào chức năng từng loại rừng và

H9.1 cho biết sự phân bố các loại rừng

* GV : Ví dụ:

-Khu bảo tồn thiên nhiên Tràm Chim

là đặc trng cho hệ sinh thái đất ngập

nớc điển hình Đồng Tháp Mời

- Rừng đặc dụng Bù Gia Mập đặc trng

cho kiểu rừng Đông Nam Bộ

- Rừng quốc gia Cát Tiên đặc trng cho

kiểu rừng chuyển tiếp cao nguyên cực

Nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam

Bộ.

? Cơ cấu của ngành lâm nghiệp gồm

những hoạt động nào (lâm sản, trồng

rừng, khai thác, bảo vệ rừng)

- QS H9.1 mô hình kinh tế trang trại

+ Phân tích: Với đặc điểm địa hình

3/4 là diện tích đồi núi, nớc ta rất

thích hợp với mô hình phát triển kinh

tế trang trại nông lâm kết hợp

+ Mô hình đem lại hiệu quả to lớn

của sự khai thác, bảo vệ và tái tạo đất

rừng và tài nguyên rừng ở nớc ta và

nâng cao đời sống cho nhân dân.

-GV chốt KT

? Cho biết việc đầu t rừng đem lại lợi

ích gì

- (Bảo vệ mt sinh thái hạn chế

gió bão lũ lụt, hạn hán và sa mạc hoá

- Rừng góp phần to lớn vào việc

hình thành và bảo vệ đất, chống sói

mòn đồng thời bảo vệ nguồn gen quý

giá.

- Cung cấp nhiều lâm sản, của sản

xuất và đời sống)

? Tại sao chúng ta khai thác phải

2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

- Rừng phòng hộ phân bố núi cao, ven biển

- Rừng sản xuất (rừng tự nhiên và rừng trồng) ở núi thấp trung du

- Rừng đặc dụng phân bố môi trờng tiêu biểu điển hình cho các hệ sinh thái

- Mô hình nông-lâm kết hợp đang đợc phát triển góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân

Trang 3

kết hợp trồng rừng và bảo vệ rừng.

(- Để tái tạo nguồn tài nguyên quý

giá và bảo vệ môi trờng

- ổn định việc làm nâng cao đời

sống cho nông thôn miền núi)

- HĐ nhóm:

? Nớc ta có ĐKTN thuận lơi để

pt’nhanh khai thác thuỷ sản ntn

(- Mạng lới sông ngòi, ao hồ dày đặc

-vùng biển rộng 1 triệu Km2

- Bờ biển, đầm, phá, rừng ngập

mặn )

? Hãy xác định trên H9.1 các tỉnh trọng

điểm nghề cá

(Các tỉnh duyên hải NTB và NB ?

Đọc tên xác định trên H9.2 bốn ng

tr-ờng trọng điểm ở nớc ta

? Cho biết những thuận lợi của ĐKTN

cho mt thuỷ sản ở nớc ta

? Hãy cho biết những khó khăn do

thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác và

nuôi trồng thủy sản

(Bão, gió mùa Đông Bắc, ô nhiễm

mt biển, nguồn lợi bị suy giảm)

- GV: +>Khó khăn về vốn đầu t, hiệu

quả KT còn thấp, khai thác bằng tầu

thuyền nhỏ làm nguồn lợi hải sản ven

bờ bị suy giảm nhanh chóng nhiều vùng

đã bị cạn kiệt

+> Nhiều nơi do thiếu quy hoạch

và quản lý phá rừng ngập mặn nuôi tôm,

phá huỷ môi trờng sinh thái

+> Ng dân còn nghèo không có

vốn để đóng tàu công suất lớn

? Hãy so sánh số liệu trong bảng 9.2 rút

ra NX về sự pt’của ngành thuỷ sản.?

(- Sản lợng tăng nhanh và liên tục

- Sản lợng khai thác nuôi trồng tăng

liên tục

- Sản lợng khai thác tăng nhiều hơn

nuôi trồng)

- Các tỉnh trọng điểm nghề cá ở nớc ta

(Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu

ii- Ngành thuỷ sản

1- Nguồn lợi thuỷ sản

- Hoạt động khai thác thuỷ sản nớc ngọt (sông hồ, ao ) hải sản nớc mặn (biển) nớc lợ (bãi triều, rừng ngập mặn)

- Có bốn ng trờng trọng điểm nhiểu bãi tôm mực cá

- Hoạt động nuôi trồng có tiềm năng rất lớn, cả về nuôi thuỷ sản ngọt, mặn, lợ

- Khó khăn trong khai thác, sử dụng các nguồn lợi thuỷ sản do khí hậu, môi trờng, khai thác quá mức

2- Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.

Trang 4

và Bình Thuận)

- GV: Ng nghiệp đã tạo ra việc làm cho

nhân dân thu hút 3.1% số lao động (cả

nớc) gần 1.1 triệu ngời gồm 45 vạn ngời

đánh bắt, 56 vạn ngời nuôi trồng,

khoảng 6 vạn ngời trong lĩnh vực chế

biến

? Dựa vào sách giáo khoa cho biết

tình hình xuất khẩu thủy sản nớc ta hiện

nay

- Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh mẽ

Tỷ trọng sản lợng khai thác lớn hơn tỷ trọng sản lợng nuôi trồng

- Nghề nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển mạnh mẽ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và khai thác tiềm năng to lớn của đất nớc

- Xuất khẩu thuỷ sản hiện nay có bớc phát triển vợt bậc

IV củng cố

Hớng dẫn vẽ biểu đồ thể hiện sản lợng thời kỳ 1990- 2002

- Kẻ trục tung biểu thị sản lợng thủy sản (nghìn tấn)

- Trục hoành biểu thị năm 1990- 2002 khoảng cách giữa các năm điều nhau

- Ba đờng biểu diễn thể hiện sản lợng thuỷ sản có ký hiệu khác nhau (màu sắc)

V Dặn dò

- Chuẩn bị giờ thục hành: Com pa, thớc kẻ, máy tính, bút màu

- Học kỹ kiến thức ngành trồng trọt và chăn nuôi

****************************************************************

Ngày đăng: 17/10/2013, 12:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w